Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các đơn vị sự nghiệp công lập, công tác quản lý tài chính nói chung và hạch toán kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương cùng thuế thu nhập cá nhân nói riêng giữ vai trò cốt lõi trong việc duy trì ổn định nhân sự và bảo đảm quyền lợi chính đáng cho người lao động. Tiền lương không chỉ là nguồn sinh kế cơ bản của viên chức, người lao động mà còn là đòn bẩy thúc đẩy năng suất, chất lượng nghiên cứu khoa học và tư vấn chính sách. Bên cạnh đó, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn vừa là nghĩa vụ pháp lý, vừa bảo đảm an sinh xã hội; trong khi thuế thu nhập cá nhân thể hiện trách nhiệm công dân và tính minh bạch trong quản lý tài chính công.

Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế (HueIDS) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ bối cảnh kinh tế chuyển biến liên tục và yêu cầu quản lý ngân sách ngày càng chặt chẽ, việc đánh giá toàn diện quy trình hạch toán, quản lý tiền lương và thuế thu nhập cá nhân tại Viện là yêu cầu thực tiễn cấp thiết. Khóa luận tập trung giải quyết 6 câu hỏi nghiên cứu cụ thể được tác giả xác định trong văn bản:

  1. Điểm mạnh và điểm yếu trong quy trình quản lý tiền lương tại Viện Nghiên cứu Phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay như thế nào?
  2. Các khoản trích theo lương được tính toán và quản lý ra sao?
  3. Cách thức tính thuế thu nhập cá nhân được áp dụng tại Viện có hợp lý và minh bạch hay không?
  4. Những khó khăn và thách thức mà cán bộ, công chức, viên chức và bộ phận kế toán gặp phải trong quá trình quản lý tiền lương và các khoản trích?
  5. Có thể áp dụng công nghệ thông tin vào để cải thiện quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương hay không?
  6. Đề xuất các giải pháp cải thiện quản lý kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Viện là gì?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong đơn vị hành chính sự nghiệp; đồng thời phản ánh thực trạng các mảng nghiệp vụ này tại đơn vị.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, bảo hiểm và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị, chỉ rõ ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại bộ phận kế toán thuộc Văn phòng Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 53 Nguyễn Huệ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thu thập và phân tích dữ liệu tổng quan về tình hình lao động, tài chính của Viện trong giai đoạn 2021 - 2023; đi sâu vào số liệu kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương tháng 9/2024 và số liệu thuế thu nhập cá nhân quý 3/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý luận kế toán công và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối đơn vị hành chính sự nghiệp, bao gồm:

  • Bộ luật Lao động năm 2019 (khoản 1 Điều 90 quy định về khái niệm và kết cấu tiền lương).
  • Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 và Nghị định số 28/2015/NĐ-CP.
  • Quyết định số 595/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định tỷ lệ trích đóng các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn.
  • Nghị định số 74/2024/NĐ-CP và Nghị định số 38/2022/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng.
  • Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP và Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân cùng biểu thuế lũy tiến từng phần.
  • Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp ban hành theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, quy định hệ thống tài khoản, biểu mẫu chứng từ, hình thức sổ kế toán và quy trình lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán.

Về phương pháp xử lý nghiệp vụ, tác giả hệ thống hóa các tài khoản chủ yếu gồm:

  • Tài khoản 611 (Chi phí hoạt động), chi tiết Tài khoản 6111 (Chi phí hoạt động thường xuyên).
  • Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), gồm Tài khoản 3341 (Phải trả công chức, viên chức) và Tài khoản 3348 (Phải trả người lao động khác).
  • Tài khoản 332 (Các khoản phải nộp theo lương), gồm Tài khoản 3321 (Bảo hiểm xã hội), Tài khoản 3322 (Bảo hiểm y tế), Tài khoản 3323 (Kinh phí công đoàn), Tài khoản 3324 (Bảo hiểm thất nghiệp).
  • Tài khoản 3335 (Thuế thu nhập cá nhân) cùng các tài khoản liên quan như Tài khoản 111 (Tiền mặt), Tài khoản 112 (Tiền gửi ngân hàng).

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tế sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự thao tác, tác phong làm việc của nhân viên kế toán tại phòng làm việc và quy trình luân chuyển chứng từ.
    • Phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan về cách thức tính lương, kê khai bảo hiểm và hạch toán phần mềm.
    • Thu thập và nghiên cứu tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính các năm 2021-2023, bảng thanh toán tiền lương, sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản và các văn bản điều hành của Viện.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích:
    • Phân tổ thống kê: Gom nhóm dữ liệu kế toán từ báo cáo tài chính, bảng lương, sổ kế toán theo từng tiêu chí lao động, nguồn kinh phí và loại tài khoản nhằm phục vụ so sánh.
    • So sánh: So sánh chỉ tiêu lao động, doanh thu, chi phí qua các năm 2021, 2022 và 2023 để xác định mức tăng giảm tuyệt đối và tương đối.

Nguồn dữ liệu thực tế được cung cấp trực tiếp bởi bộ phận kế toán Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân trong đơn vị hành chính sự nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết về bản chất tiền lương, chức năng (khuyến khích, bảo đảm sinh kế, thu hút và giữ chân nhân tài, phân phối, đánh giá hiệu quả và duy trì ổn định tổ chức), các hình thức trả lương (theo thời gian, theo sản phẩm, theo khoán) và kết cấu quỹ lương trong đơn vị sự nghiệp theo Thông tư số 145/2017/TT-BTC, Nghị định số 60/2021/NĐ-CP.

Tác giả tổng hợp cơ chế trích lập các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn áp dụng thống nhất theo quy định Nhà nước:

Khoản trích nộp Tỷ lệ đơn vị chịu (tính vào chi phí) Tỷ lệ người lao động chịu (trừ vào lương) Tổng tỷ lệ trích nộp
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,5% 8,0% 25,5%
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5%
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0%
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0%
Tổng cộng 23,5% 10,5% 34,0%

Đối với thuế thu nhập cá nhân, chương 1 hệ thống hóa khái niệm, đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú), phương pháp xác định thu nhập chịu thuế, các khoản giảm trừ và phương pháp tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần, quy trình khấu trừ tại nguồn, kê khai theo tháng/quý và quyết toán năm. Đồng thời, chương 1 mô tả quy trình luân chuyển chứng từ (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng kê trích nộp, Phiếu chi) và hệ thống tài khoản hạch toán theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Viện Nghiên cứu Phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương này giới thiệu lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế (thành lập ngày 15/6/2018 theo Quyết định số 1132/QĐ-UBND trên cơ sở đổi tên từ Viện Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế). Viện có 2 đơn vị sự nghiệp trực thuộc (Tạp chí Nghiên cứu và Phát triển, Trung tâm Khởi nghiệp Đổi mới sáng tạo Thừa Thiên Huế).

Bộ máy kế toán của Viện gồm 2 người: Kế toán trưởng (phụ trách chung, báo cáo tài chính, quyết toán) và Kế toán tổng hợp (tính lương, trích bảo hiểm, kê khai thuế, theo dõi tài khoản ngân hàng BIDV, Agribank, Vietinbank và nhập liệu phần mềm). Viện áp dụng niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12), đơn vị tiền tệ là VNĐ, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng, tính thuế GTGT trực tiếp và sử dụng phần mềm kế toán DAS với hình thức sổ Chứng từ ghi sổ.

Số liệu lao động tại Viện trong giai đoạn 2021 - 2023 có sự dịch chuyển về cơ cấu tuyển dụng:

Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng số lao động 14 15 15 +1 0
- Nam 6 6 6 0 0
- Nữ 8 9 9 +1 0
- Biên chế 12 13 14 +1 +1
- Hợp đồng 2 2 1 0 -1

Tỷ trọng lao động biên chế tăng đều từ 85,71% (năm 2021) lên 86,7% (năm 2022) và đạt 93,33% (năm 2023), trong khi lao động hợp đồng giảm xuống còn 1 người vào năm 2023.

Về tình hình tài chính tổng hợp từ Báo cáo kết quả hoạt động:

  • Hoạt động hành chính sự nghiệp: Năm 2022 doanh thu giảm 8,17% so với năm 2021; năm 2023 giảm nhẹ 0,17% so với năm 2022. Năm 2023 phát sinh thâm hụt hoạt động hành chính sự nghiệp là 110.000 đồng do chi phí nguồn viện trợ tăng nhẹ trong khi ngân sách cấp giảm.
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ và tài chính: Doanh thu hoạt động tài chính năm 2023 tăng 697.579 đồng (tăng 61,52% so với 2022).

Thực tế công tác chi trả lương và hạch toán:

  • Cách tính lương: Kết hợp trả lương theo hệ số ngạch bậc nhà nước nhân với mức lương cơ sở cộng phụ cấp (chức vụ, trách nhiệm, đảng ủy) cho nhân sự biên chế, và trả lương thỏa thuận theo hợp đồng lao động. Lương thực nhận xác định bằng tổng thu nhập trừ các khoản khấu trừ 10,5% (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).
  • Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích đóng BHXH, Bảng trích đóng KPCĐ, Giấy rút dự toán ngân sách nhà nước (Biểu 2.1, 2.4), Phiếu thu thuế TNCN (minh họa qua Phiếu thu thuế TNCN quý 3/2024 của bà Phan Thị Thúy Vân - Biểu 2.11).
  • Quy trình hạch toán: Kế toán phản ánh chi phí lương qua TK 6111 đối ứng TK 3341, TK 3348; ghi nhận các khoản trích theo lương trên TK 332 (chi tiết 3321, 3322, 3324) và khấu trừ thuế TNCN qua TK 3335. Mọi nghiệp vụ được nhập trên phần mềm kế toán DAS thông qua quy trình nhập lương và trích nộp bảo hiểm (Hình 2.1, 2.2) trước khi in Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản liên quan.

Chương 3: Định hướng nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế TNCN tại Viện Nghiên cứu Phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế

Tác giả nêu bật sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán xuất phát từ các yêu cầu quản lý thực tế. Đánh giá chung cho thấy:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ (2 nhân sự), phân công nhiệm vụ cụ thể; áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC; thanh toán lương định kỳ minh bạch, đúng ngày; thực hiện trích nộp bảo hiểm theo đúng tỷ lệ 34% tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH; khấu trừ và nộp thuế thu nhập cá nhân vào Kho bạc đúng kỳ hạn quy định.
  • Nhược điểm: Việc phụ thuộc vào các văn bản giấy tờ và đối chiếu thủ công giữa các bảng kê ngoại bảng với phần mềm kế toán DAS đôi lúc tạo áp lực thời gian; việc cập nhật quy định và phân bổ nguồn kinh phí giữa chi thường xuyên và dịch vụ tư vấn còn gặp khó khăn khi có biến động chính sách lương cơ sở.
  • Các giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất tập trung vào việc chuẩn hóa quy trình nhập liệu lương trên phần mềm DAS, nâng cao hiệu quả phối hợp giữa bộ phận Văn phòng với kế toán trong việc quản lý ngày công và hoàn thiện công tác lưu trữ, kiểm soát chứng từ trích nộp thuế và bảo hiểm.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình thực tế về tính lương, trích bảo hiểm và khấu trừ thuế thu nhập cá nhân tại một đơn vị sự nghiệp có thu của tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Xác định quy mô lao động của Viện ổn định ở mức 15 người năm 2023, trong đó tỷ lệ lao động nữ chiếm 60% (9 người) và lao động biên chế chiếm ưu thế với 93,33% (14 người).
  • Phản ánh chính xác tỷ lệ khấu trừ các khoản theo lương tại đơn vị đạt 34% (đơn vị chi trả 23,5% hạch toán vào chi phí hoạt động qua TK 6111; trích từ lương người lao động 10,5% cấn trừ qua TK 334).
  • Hệ thống hóa đầy đủ hồ sơ chứng từ thực tế của đơn vị trong tháng 9/2024 và quý 3/2024 gồm: Bảng thanh toán tiền lương, Bảng trích nộp BHXH, Giấy rút dự toán ngân sách, Phiếu thu thuế TNCN và hệ thống sổ kế toán máy (Sổ cái, Sổ chi tiết TK 334, TK 3321, TK 3322, TK 3324, TK 3335).
  • Khóa luận đóng góp cái nhìn thực tiễn về ứng dụng phần mềm kế toán DAS trong việc xử lý luân chuyển chứng từ tiền lương và nghĩa vụ ngân sách tại đơn vị sự nghiệp cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được thực hiện trong thời gian thực tập 3 tháng, do đó phạm vi khảo cứu chuyên sâu về số liệu chi tiết tiền lương và chứng từ trích nộp chỉ giới hạn ở tháng 9/2024 và thuế thu nhập cá nhân quý 3/2024. Việc phân tích tài chính dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động giai đoạn 2021 - 2023 phản ánh số liệu tổng hợp mà chưa bóc tách sâu vào từng hợp đồng nghiên cứu, tư vấn bên ngoài của Viện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu tiền lương trọn vẹn cả năm tài chính sau khi chính sách tiền lương mới có hiệu lực, đồng thời đánh giá sâu hơn mối liên hệ giữa cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP với việc tạo nguồn chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao động.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính công làm tài liệu thực tế về phương pháp hạch toán lương, bảo hiểm và thuế TNCN theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC.
  • Cán bộ kế toán tại các viện nghiên cứu, trung tâm sự nghiệp công lập có mô hình tổ chức bộ máy tinh gọn và thực hiện song song nhiệm vụ ngân sách nhà nước cấp lẫn dịch vụ tư vấn nghiên cứu.
  • Phần đáng tham khảo nhất là hệ thống biểu mẫu đối chiếu thực tế giữa Giấy rút dự toán ngân sách với Sổ cái, Sổ chi tiết các tài khoản phải trả và các tài khoản bảo hiểm trên phần mềm DAS.

Câu hỏi thường gặp

1. Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Viện áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính, hình thức sổ kế toán là Chứng từ ghi sổ và thực hiện xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm kế toán DAS.

2. Tỷ lệ trích đóng các khoản theo lương tại Viện vào tháng 9/2024 được phân bổ cụ thể ra sao?
Tổng tỷ lệ trích đóng là 34%, trong đó: Viện trích tính vào chi phí 23,5% (gồm BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động bị trừ vào lương 10,5% (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%, KPCĐ không khấu trừ).

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế được tổ chức như thế nào?
Bộ máy kế toán của Viện gồm 2 người: 01 Kế toán trưởng phụ trách chung công tác kế toán, kiểm soát tài chính và báo cáo thuế, quyết toán; 01 Kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm trực tiếp về tiền lương, bảo hiểm, giao dịch ngân hàng và nhập liệu chứng từ.

4. Dữ liệu thực tế về quy mô lao động tại Viện trong giai đoạn 2021 - 2023 biến động như thế nào?
Tổng số lao động của Viện tăng từ 14 người (năm 2021) lên 15 người (năm 2022 và 2023). Lao động nam giữ ổn định 6 người, lao động nữ tăng từ 8 lên 9 người. Lao động biên chế tăng dần từ 12 người (năm 2021) lên 13 người (năm 2022) và 14 người (năm 2023), trong khi lao động hợp đồng giảm từ 2 người xuống còn 1 người vào năm 2023.

5. Đơn vị sử dụng tài khoản nào để theo dõi đối tượng lao động khác ngoài cán bộ công chức, viên chức?
Đơn vị sử dụng Tài khoản 3348 (Phải trả người lao động khác) bên cạnh Tài khoản 3341 (Phải trả công chức, viên chức) để phản ánh các khoản thù lao, tiền công và nghĩa vụ tài chính với người lao động làm việc theo hợp đồng ngắn hạn hoặc ngoài biên chế.

Kết luận

Khóa luận của sinh viên Huỳnh Thị Diệu Thảo đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Viện Nghiên cứu phát triển tỉnh Thừa Thiên Huế. Đơn vị đã tuân thủ chặt chẽ các chuẩn mực và quy định của Thông tư số 107/2017/TT-BTC, Quyết định số 595/QĐ-BHXH và Luật Thuế thu nhập cá nhân trong việc ghi nhận chứng từ và lập báo cáo. Mặc dù bộ máy tinh gọn và phạm vi số liệu tập trung vào tháng 9/2024 cùng quý 3/2024, các giải pháp hoàn thiện quy trình nhập liệu trên phần mềm DAS và quản lý chứng từ do tác giả đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính tại đơn vị sự nghiệp công lập.