Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là nghĩa vụ tài chính mang tính bắt buộc của tổ chức, cá nhân đối với Nhà nước, đồng thời là nhân tố tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp. Việc xác định chính xác số thuế phát sinh, số thuế được khấu trừ, hoàn lại hoặc phải nộp vào ngân sách nhà nước đòi hỏi mọi nghiệp vụ kinh tế phải được phản ánh đầy đủ, kịp thời và minh bạch qua công tác kế toán. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và chính sách thuế thường xuyên sửa đổi, bổ sung, doanh nghiệp phải không ngừng cập nhật các văn bản pháp luật nhằm hạn chế tối đa rủi ro xử phạt vi phạm hành chính hoặc tổn thất tài chính.

Tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng – một doanh nghiệp hoạt động chuyên sâu trong lĩnh vực dịch vụ logistics và thủ tục hải quan xuất nhập khẩu – nghiệp vụ liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT) phát sinh liên tục với tần suất cao, trong khi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nghĩa vụ thuế phải nộp. Xuất phát từ tầm quan trọng thực tiễn đó, tác giả Nguyễn Thị Khánh Huyền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Kiểm toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế với đề tài: “Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Thứ nhất: Tìm hiểu các cơ sở lý luận liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Thứ hai: Tìm hiểu quy trình hạch toán, chứng từ, sổ sách về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng.
    • Thứ ba: Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng.
    • Thứ tư: Đánh giá ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận tập trung vào thực trạng, nội dung, phương pháp và quy trình kế toán thuế GTGT cũng như thuế TNDN. Phạm vi không gian nghiên cứu được giới hạn tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng. Phạm vi thời gian bao gồm: phân tích tình hình biến động lao động, cơ cấu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dựa trên báo cáo tài chính 3 năm liên tiếp (2020 – 2022); thu thập và khảo sát số liệu thực tế về công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong quý 3 năm 2023, kết hợp dữ liệu chứng từ tháng 11 năm 2023 và hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống luật, nghị định, thông tư chuyên ngành và tài liệu học thuật về thuế và kế toán doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Luật Quản lý thuế số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019: Xác lập định nghĩa pháp lý về thuế, đặc trưng bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao.
  • Luật Thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 31/2013/QH13: Quy định căn cứ tính thuế, 4 mức thuế suất (0%, 5%, 8%, 10%), điều kiện khấu trừ thuế đầu vào (hóa đơn hợp pháp, thanh toán không dùng tiền mặt từ 20 triệu đồng trở lên, hợp đồng và tờ khai hải quan đối với xuất khẩu) và điều kiện hoàn thuế (dự án đầu tư mới hoặc hàng hóa xuất khẩu có thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên).
  • Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 193/2015/TT-BTC): Hướng dẫn đối tượng chịu thuế, 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, trường hợp không phải kê khai nộp thuế và hai phương pháp tính thuế GTGT (phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp tính theo tỷ lệ trên doanh thu).
  • Nghị định 44/2023/NĐ-CP thực hiện Nghị quyết 101/2023/QH15: Hướng dẫn chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ theo quy định.
  • Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC: Hướng dẫn kỳ khai thuế theo tháng (áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống).
  • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC: Xác định căn cứ tính thuế gồm thu nhập tính thuế và thuế suất phổ thông 20% (mức 32% - 50% áp dụng cho khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm); quy tắc tạm nộp thuế hàng quý và quyết toán năm.
  • Giáo trình Thuế (PGS.TS Phan Thị Cúc, NXB Thống kê, 2008): Cung cấp khung khái niệm về thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp lý.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính: Chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy định nguyên tắc hạch toán các tài khoản thuế: TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334 và TK 8211.

Tác giả kết hợp bốn phương pháp nghiên cứu thực tế:

  1. Phương pháp thu thập số liệu: Trích xuất quy định từ giáo trình, chuẩn mực, thông tư; chụp, in, sao chụp bảng biểu, sổ chi tiết, sổ cái, hóa đơn và tờ khai thuế tại phòng Kế toán của công ty.
  2. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, thao tác nghiệp vụ hàng ngày của nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  3. Phương pháp so sánh, đánh giá: So sánh các chỉ tiêu tài chính, doanh thu, tài sản, nguồn vốn và lao động qua các năm 2020, 2021, 2022 để làm rõ xu hướng biến động.
  4. Phương pháp mô tả: Hệ thống hóa cơ cấu bộ máy quản lý, tổ chức nhân sự phòng kế toán và mô tả chi tiết trình tự hạch toán kế toán thuế.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu thứ cấp từ các văn bản pháp luật hiện hành và dữ liệu nội bộ cung cấp bởi Phòng Kế toán và Phòng Hành chính – Nhân sự Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng (báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022, hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra và các sổ kế toán tháng 11 năm 2023).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và kế toán thuế TNDN trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về thuế trong doanh nghiệp. Thuế được phân tích dưới ba thuộc tính cơ bản: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao; đảm nhiệm chức năng phân phối lại thu nhập và điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Đối với thuế GTGT, tác giả làm rõ bản chất là thuế gián thu tiêu dùng nhiều giai đoạn, có tính trung lập kinh tế cao và tính chất lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân định chi tiết hai phương pháp tính thuế:

  • Phương pháp khấu trừ: Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
  • Phương pháp trực tiếp trên GTGT: Tính bằng GTGT nhân 10% đối với vàng bạc đá quý; hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm nhân doanh thu (1% đối với phân phối hàng hóa; 5% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu; 3% đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; 2% đối với hoạt động kinh doanh khác). Về hạch toán kế toán thuế GTGT, chương này trình bày kết cấu tài khoản TK 133 (Thuế GTGT được khấu trừ, gồm TK 1331 và TK 1332) và TK 3331 (Thuế GTGT phải nộp, gồm TK 33311 và TK 33312), cùng hệ thống chứng từ (Mẫu hóa đơn GTGT, Bảng kê mua vào 01-2/GTGT, Bảng kê bán ra 01-1/GTGT, tờ khai thuế).

Đối với thuế TNDN, văn bản làm rõ công thức xác định nghĩa vụ thuế:

  • Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế – Khoản lỗ được kết chuyển theo quy định.
  • Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập khác. Hệ thống tài khoản theo dõi thuế TNDN gồm TK 3334 (Thuế thu nhập doanh nghiệp) và TK 8211 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành). Tác giả mô tả chi tiết nguyên tắc ghi nhận: hàng quý doanh nghiệp tự tạm tính số thuế TNDN tạm nộp chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau (không phải nộp tờ khai tạm tính quý); kết thúc năm tài chính thực hiện nộp tờ khai quyết toán mẫu số 03/TNDN cùng Báo cáo tài chính chậm nhất vào ngày thứ 90 của năm tiếp theo.
Tiêu chí Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Bản chất Thuế gián thu, tính trên giá trị tăng thêm phát sinh qua lưu thông Thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp
Tài khoản theo dõi nghĩa vụ TK 3331 (chi tiết TK 33311, TK 33312) TK 3334
Tài khoản liên quan chi phí/khấu trừ TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332) TK 8211 (Chi phí thuế TNDN hiện hành)
Thời hạn nộp hồ sơ/quyết toán Khai theo tháng (ngày 20 tháng sau) hoặc quý (ngày 30/31 tháng đầu quý sau) Tạm nộp quý (ngày 30 tháng đầu quý sau); nộp hồ sơ quyết toán năm chậm nhất ngày thứ 90 năm sau
Mẫu tờ khai chính Mẫu 01/GTGT kèm bảng kê mua vào/bán ra Mẫu tờ khai quyết toán 03/TNDN kèm BCTC

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng

Chương 2 đi sâu phản ánh tổ chức hoạt động và công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng (thành lập ngày 08/09/2010 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 3001312938 do Sở KH&ĐT Hà Tĩnh cấp; MST: 3001312938; Người đại diện pháp luật: Giám đốc Đặng Thế Khôi). Doanh nghiệp có trụ sở tại số 267 Quang Trung, TDP Hoành Nam, Phường Kỳ Liên, Thị xã Kỳ Anh, Tỉnh Hà Tĩnh. Quá trình phát triển của công ty trải qua 4 giai đoạn quan trọng:

  • Giai đoạn 2010 – 2014: Khởi đầu tại TP Hà Tĩnh, sau đó chuyển về thị trấn Kỳ Anh và tòa nhà Cảng vụ (xã Kỳ Lợi) nhằm đón đầu nhu cầu logistics tại Khu kinh tế Vũng Áng.
  • Giai đoạn 2014 – 2016: Chịu ảnh hưởng trực tiếp từ sự cố môi trường biển miền Trung, hàng hóa đình trệ dẫn tới chi phí bồi thường phát sinh.
  • Giai đoạn 2017 – 2021: Từng bước phục hồi, ký kết hợp đồng dịch vụ hải quan và vận chuyển cho các nhà thầu lớn của Formosa Hà Tĩnh (FHS) như MCC, LIRR, Real; chuẩn hóa nhân sự với chứng chỉ khai báo hải quan do Tổng cục Hải quan cấp.
  • Giai đoạn 2022 – 2023: Đưa vào hoạt động trụ sở xây dựng trên diện tích gần 400 m2 tại Quốc lộ 1A (cách cổng phụ FHS 250m về phía Tây).

Về bộ máy quản lý, công ty vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm: Giám đốc (Đặng Thế Khôi), Giám đốc điều hành (Nguyễn Thị Thanh Nga) và 4 phòng ban chuyên môn: Phòng Khai hải quan, Phòng Hiện trường, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính – Nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự:

  • Kế toán trưởng: Lê Thị Hồng Nga (điều hành chung, lập BCTC và xác định kết quả kinh doanh).
  • Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán công nợ: Nguyễn Thị Yến (theo dõi công nợ mua bán, kiểm soát báo cáo, tham mưu kế toán trưởng).
  • Kế toán thanh toán: Trần Thị Cẩm Trang (theo dõi hàng xuất nhập, lập bảng kê đề nghị thanh toán, phối hợp xử lý chi hộ phí thuế hải quan).
  • Thủ quỹ: Trần Thị Nguyệt (quản lý quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ dựa trên phiếu thu, phiếu chi hợp lệ).

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Việt Nam Đồng (VNĐ).
  • Phần mềm kế toán: MISA, ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung trên máy tính.
  • Khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nguyên tắc ghi nhận theo nguyên giá.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ, thực hiện kê khai theo tháng.
  • Thuế TNDN: Tạm nộp theo quý và quyết toán khi kết thúc năm tài chính.

Thực trạng hạch toán thuế GTGT tại công ty:

  • Thuế GTGT đầu vào: Công ty thu thập hóa đơn GTGT đầu vào từ dịch vụ mua ngoài, cước vận chuyển, chi phí văn phòng (minh họa qua Hóa đơn số 00001610 và Hóa đơn số 750). Kế toán kiểm tra tính hợp pháp, đối chiếu chứng từ thanh toán ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, lập Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào tháng 11 năm 2023 và hạch toán vào bên Nợ TK 1331 trên Sổ chi tiết TK 1331.
  • Thuế GTGT đầu ra: Xuất phát từ dịch vụ logistics, thông quan hải quan và cước vận tải (minh họa qua Hóa đơn số 00001907 và Hóa đơn số 00001863), kế toán lập Bảng kê HHDV bán ra tháng 11 năm 2023, ghi nhận số thuế phải nộp vào bên Có TK 33311, kết chuyển số thuế được khấu trừ trong tháng và đối chiếu qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 33311.

Thực trạng công tác thuế TNDN: Doanh nghiệp theo dõi các khoản doanh thu và chi phí hợp lý phát sinh trong năm để tạm tính số thuế TNDN nộp theo quý. Vào cuối năm, công ty lập Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN ban hành kèm Thông tư 151/2014/TT-BTC, Báo cáo tài chính năm 2022 và các phụ lục đính kèm, phản ánh nghĩa vụ thuế qua TK 3334 và TK 8211.

Chương 3: Biện pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng

Chương 3 tổng kết các đánh giá về công tác kế toán thuế tại đơn vị và đề xuất định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ đúng Chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm MISA giúp chuẩn hóa sổ sách và giảm thiểu sai sót thủ công; quy trình phân công công việc trong phòng kế toán tương đối rõ ràng. Tuy nhiên, đơn vị vẫn gặp phải các vướng mắc trong khâu rà soát hóa đơn đầu vào, theo dõi các khoản chi hộ trong hoạt động thủ tục hải quan và kiểm soát thời hạn tạm nộp thuế TNDN hàng quý.
  • Giải pháp cho kế toán thuế GTGT:
    • Hoàn thiện khâu kiểm tra, phân loại hóa đơn đầu vào ngay khi tiếp nhận; kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng để bảo đảm đủ điều kiện khấu trừ.
    • Cập nhật chính xác các mặt hàng/dịch vụ áp dụng mức thuế suất giảm 8% theo Nghị định 44/2023/NĐ-CP, tránh hạch toán nhầm lẫn thuế suất đầu ra và đầu vào.
  • Giải pháp cho kế toán thuế TNDN:
    • Nâng cao tính chính xác trong công tác ước tính doanh thu và chi phí hợp lý hàng quý nhằm tạm nộp thuế TNDN đúng tỷ lệ luật định, hạn chế phát sinh tiền chậm nộp khi quyết toán cuối năm.
    • Phân loại rõ ràng giữa chi phí kế toán và chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, lưu trữ đầy đủ hồ sơ hợp đồng, biên bản bàn giao dịch vụ logistics đi kèm hóa đơn.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Mô tả chi tiết toàn bộ thực trạng luân chuyển chứng từ và quy trình hạch toán hai sắc thuế GTGT (TK 1331, TK 33311) và thuế TNDN (TK 3334, TK 8211) theo quy định của Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm kế toán MISA.
  2. Trích xuất và phân tích cụ thể các mẫu biểu thực tế: Hóa đơn đầu vào (số 00001610, số 750), Hóa đơn đầu ra (số 00001907, số 00001863), Bảng kê mua vào – bán ra tháng 11/2023, Sổ chi tiết TK 1331, Sổ chi tiết và Sổ cái TK 33311, cùng bộ Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 (mẫu 03/TNDN).
  3. Đề xuất nhóm biện pháp cụ thể giúp công ty khắc phục hạn chế trong việc quản lý chứng từ chi hộ hải quan, kiểm soát điều kiện khấu trừ thuế GTGT và nâng cao độ chính xác khi tạm nộp thuế TNDN từng quý.

Về mặt đóng góp, khóa luận phản ánh bức tranh thực hành kế toán thuế sát thực tế tại một doanh nghiệp logistics quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong địa bàn đặc thù (Khu kinh tế Vũng Áng, Hà Tĩnh), cung cấp dẫn chứng cụ thể về việc thực thi các thông tư thuế và chuẩn mực kế toán trong môi trường kinh doanh dịch vụ giao nhận vận tải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận được hoàn thành trong khuôn khổ đợt thực tập tốt nghiệp với thời gian và điều kiện khảo sát có hạn, tác giả tự nhìn nhận kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế. Do đó, nghiên cứu tồn tại một số điểm mở:

  • Số liệu kế toán thuế GTGT đi sâu minh họa chủ yếu vào quý 3 năm 2023 (với các chứng từ đại diện của tháng 11 năm 2023) và quyết toán thuế TNDN của năm 2022, chưa phản ánh được chu kỳ số liệu hoàn chỉnh qua nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán thuế qua 3 đến 5 năm tài chính đầy đủ, phân tích chuyên sâu hơn tác động của công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại chỗ và đánh giá ảnh hưởng của các chính sách chuyển đổi số ngành hải quan đối với kế toán doanh nghiệp logistics.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án hoặc chuyên đề tốt nghiệp về đề tài kế toán thuế trong doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất bao gồm:

  • Quy trình tổ chức hệ thống tài khoản và luân chuyển chứng từ dịch vụ logistics (kho bãi, vận chuyển, thủ tục hải quan).
  • Kỹ thuật đối chiếu số liệu từ hóa đơn điện tử sang bảng kê mua vào, bán ra và ghi nhận lên sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản 133, 3331, 3334, 8211.
  • Mô hình tổ chức phòng kế toán tinh gọn phù hợp với các cơ sở kinh doanh dịch vụ giao nhận xuất nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, sử dụng phần mềm kế toán MISA với hình thức ghi sổ Nhật ký chung trên máy tính; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.

2. Cơ cấu nhân sự Phòng Kế toán của công ty gồm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 4 thành viên: Kế toán trưởng (Bà Lê Thị Hồng Nga), Kế toán tổng hợp kiêm Kế toán công nợ (Bà Nguyễn Thị Yến), Kế toán thanh toán (Bà Trần Thị Cẩm Trang) và Thủ quỹ (Bà Trần Thị Nguyệt).

3. Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT và thuế TNDN theo kỳ hạn nào?
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ và kê khai thuế GTGT theo tháng. Đối với thuế TNDN, công ty thực hiện tạm tính và tạm nộp theo từng quý, sau đó lập hồ sơ quyết toán thuế TNDN khi kết thúc năm tài chính.

4. Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 của công ty bao gồm những tài liệu gì?
Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 của doanh nghiệp gồm có: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo mẫu số 03/TNDN (ban hành kèm theo Thông tư 151/2014/TT-BTC), Báo cáo tài chính năm 2022 và các phụ lục đính kèm theo quy định.

5. Trong quá trình phát triển giai đoạn 2017 – 2021, công ty đã ký hợp đồng dịch vụ logistics với các khách hàng lớn nào?
Trong giai đoạn 2017 – 2021, công ty đã ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ khai báo hải quan và vận chuyển hàng hóa với các nhà thầu lớn của Công ty Gang thép Hưng Nghiệp Formosa Hà Tĩnh (FHS), tiêu biểu là các đơn vị MCC, LIRR và Real.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Khánh Huyền đã trình bày có hệ thống cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tiếp Vận SAS Vũng Áng. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2020 – 2022 và quý 3 năm 2023, tác giả đã phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán sổ sách trên phần mềm MISA theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Các biện pháp hoàn thiện được đề xuất bám sát đặc điểm hoạt động dịch vụ logistics của đơn vị, đóng góp giải pháp thực tiễn giúp doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với Nhà nước và tối ưu hóa quản lý tài chính nội bộ.