Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Trường Minh" được thực hiện bởi sinh viên Dương Thị Như Quỳnh (ngành Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Trà My vào năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng thuế là công cụ điều tiết vĩ mô quan trọng của Nhà nước, trong đó thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chủ yếu, chi phối phần lớn hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc quản lý và thực hiện đúng chính sách thuế không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước mà còn hạn chế rủi ro chậm trễ, xử phạt vi phạm hành chính. Đối với Công ty TNHH Trường Minh – doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm kính xây dựng tại Khu công nghiệp Hòa Cầm, Đà Nẵng – công tác kế toán thuế được triển khai theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, hoạt động kế toán thuế tại đơn vị vẫn bộc lộ một số tồn tại thực tế, đặc biệt là khâu thu thập hóa đơn, chứng từ phát sinh còn chậm trễ, ảnh hưởng trực tiếp đến tính kịp thời trong kê khai và quyết toán thuế. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được lựa chọn nhằm nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp khắc phục.

Khóa luận xác định các câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh diễn ra như thế nào?
    2. Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị có những tồn tại, hạn chế đáng chú ý nào và cần giải pháp gì để hoàn thiện?
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh, từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
    • Mục tiêu cụ thể:
      1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
      2. Phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh qua các chứng từ, sổ sách, tờ khai.
      3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Trường Minh (Khu công nghiệp Hòa Cầm, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng).
    • Về thời gian: Phân tích số liệu tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); dữ liệu minh họa thực tế cho kế toán thuế GTGT thu thập trong tháng 12 năm 2022 và thuế TNDN trong năm tài chính 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng kết hợp giữa tổng quan lý luận pháp lý, chế độ kế toán hiện hành và phân tích thực tiễn tại một doanh nghiệp cụ thể (case study).

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Tác giả xây dựng khung lý thuyết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội và Bộ Tài chính về thuế và kế toán doanh nghiệp, cùng các tài liệu học thuật chuyên ngành:

  • Văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT); Thông tư 151/2014/TT-BTC (sửa đổi quy định kỳ khai thuế theo tháng hoặc theo quý dựa trên ngưỡng doanh thu năm trước liền kề 50 tỷ đồng); Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (quy định thời hạn nộp thuế và mức phạt chậm nộp 0,03%/ngày); Thông tư 80/2021/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế.
  • Văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN (quy định căn cứ tính thuế, thuế suất chuẩn 20%, các mức thuế suất đặc thù 32% – 50% hoặc 40%, nguyên tắc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối đa 10%, nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm); Thông tư 96/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung quy định về chi phí được trừ và không được trừ, thu nhập khác, thu nhập miễn thuế).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (quy định kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ", TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp", TK 3334 "Thuế TNDN", TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành", TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh") và Thông tư 155/2015/TT-BTC.
  • Tài liệu học thuật tham khảo: Giáo trình, công trình nghiên cứu của TS. Lê Quang Cường và TS. Nguyễn Kim Quyến (2016) về đặc điểm và vai trò thuế GTGT; tài liệu của TS. Nguyễn Thanh Sơn và ThS. Nguyễn Văn Nông (2010) về bản chất, đặc điểm thuế TNDN.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sau:

Nhóm phương pháp Phương pháp cụ thể Mục đích và nội dung áp dụng trong khóa luận
Phương pháp thu thập dữ liệu Phương pháp nghiên cứu tài liệu Rà soát hệ thống luật thuế, các thông tư của Bộ Tài chính, giáo trình và khóa luận tham khảo tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế để lập cơ sở lý luận cho Chương 1.
Phương pháp thu thập tài liệu nội bộ Tập hợp hồ sơ pháp lý công ty, báo cáo tài chính, tài liệu kiểm toán giai đoạn 2020 – 2023, hệ thống hóa đơn GTGT, bảng kê HHDV mua vào/bán ra và tờ khai thuế năm 2022.
Phương pháp quan sát, phỏng vấn Phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán thuế; quan sát thao tác luân chuyển chứng từ, quy trình hạch toán trên sổ sách và kê khai trên phần mềm HTKK tại đơn vị.
Phương pháp xử lý dữ liệu Phương pháp kế toán Sử dụng phương pháp chứng từ, phương pháp tài khoản kế toán (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 8211) và phương pháp tổng hợp - cân đối để kiểm tra việc ghi sổ, đối chiếu số liệu kê khai.
Phương pháp so sánh Đánh giá mức độ biến động tăng, giảm cơ cấu nguồn lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2020, 2021, 2022).
Phương pháp phân tích Phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí hợp lý, thu nhập chịu thuế, số thuế GTGT được khấu trừ và số thuế TNDN phải nộp để chỉ rõ điểm mạnh và hạn chế của quy trình.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về hai sắc thuế chính trong doanh nghiệp:

  • Lý luận về thuế giá trị gia tăng: Tác giả trình bày định nghĩa thuế GTGT theo Điều 2 Luật số 13/2008/QH12; nêu bật 5 đặc điểm cơ bản (thuế không trùng lắp qua nhiều giai đoạn, có tính trung lập kinh tế cao, là thuế gián thu, có tính lũy thoái so với thu nhập, và có phạm vi điều tiết rộng). Chương này làm rõ đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, và 26 nhóm đối tượng không chịu thuế theo Thông tư 26/2015/TT-BTC. Tác giả chi tiết hóa căn cứ tính thuế (giá tính thuế cho từng trường hợp hàng hóa trong nước, nhập khẩu, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, trả góp, xây dựng lắp đặt) và các mức thuế suất (0%, 5%, 10%). Đồng thời, chương 1 trình bày điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào (hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên), chu kỳ kê khai (theo tháng nếu doanh thu năm trước trên 50 tỷ đồng, theo quý nếu từ 50 tỷ đồng trở xuống theo Thông tư 151/2014/TT-BTC), các trường hợp hoàn thuế và thủ tục quyết toán thuế hàng năm.
  • Lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp: Trình bày định nghĩa thuế TNDN theo Luật số 14/2008/QH12; xác định 4 đặc điểm (thuế trực thu đánh vào kết quả cuối cùng, phụ thuộc kết quả sản xuất kinh doanh có lãi, khấu trừ trước thuế TNCN, điều chỉnh thống nhất giữa các doanh nghiệp) và 5 vai trò đối với quản lý kinh tế. Về căn cứ tính thuế, văn bản nêu rõ công thức: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập Quỹ KH&CN}) \times \text{Thuế suất}$$ Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ đi thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển từ năm trước (chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm). Chương này cũng phân loại cụ thể các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo Thông tư 96/2015/TT-BTC (chi khấu hao không đúng quy định, trích vượt mức 1,6 tỷ đồng với xe ô tô dưới 9 chỗ không kinh doanh vận tải, chi phí không có hóa đơn hoặc hóa đơn từ 20 triệu đồng trả tiền mặt, chi trả lãi vay vượt 150% lãi suất cơ bản của NHNN...).
  • Hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán thuế GTGT: Sử dụng TK 133 (chi tiết TK 1331, TK 1332) và TK 3331 (chi tiết TK 33311, TK 33312). Trình bày kết cấu tài khoản, sơ đồ hạch toán luân chuyển từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT mẫu 01/GTKT 3LL, bảng kê 01-1/GTGT, 01-2/GTGT) vào sổ chi tiết, sổ nhật ký chung và sổ cái.
    • Kế toán thuế TNDN: Sử dụng TK 3334 và TK 8211. Trình bày quy trình tạm nộp thuế theo quý, kết chuyển chi phí thuế cuối năm vào TK 911 và lập tờ khai quyết toán mẫu số 03/TNDN.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và quy trình hạch toán, kê khai thực tế tại đơn vị:

  • Tổng quan về Công ty TNHH Trường Minh:
    • Thông tin chung: Công ty thành lập ngày 19/06/2006, có trụ sở tại Đường số 9, KCN Hòa Cầm, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; mã số thuế 040053032; người đại diện theo pháp luật là ông Phạm Thành Đô.
    • Ngành nghề và cơ sở vật chất: Sản xuất các loại kính xây dựng dân dụng và công nghiệp (kính cường lực, kính dán an toàn, kính hộp, kính chống cháy, kính ghép an toàn nhiều lớp, kính Low-E, kính Sunergy). Nhà máy sản xuất có diện tích 3.000 m² tại KCN Hòa Cầm với các dây chuyền hiện đại: máy gia công trung tâm CNC, máy cắt tia nước CNC Macotech (Ý), dây chuyền cường lực Glaston (Ý) và Northglass (Thượng Hải), dây chuyền kính dán Toptech, dây chuyền kính hộp Parker. Công ty là nhà cung ứng sản phẩm kính cho các tập đoàn như Vingroup, Sungroup, Thaco, Đại Quang Minh...
    • Tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Cơ cấu quản lý phân cấp gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, Giám đốc kinh doanh, Phòng Kế toán, Trưởng bộ phận kỹ thuật, Trưởng phòng Nhân sự, Trưởng kỹ sư bán hàng cùng các bộ phận kỹ thuật phân xưởng, kỹ thuật công trình, lái xe, bảo vệ, tạp vụ. Bộ máy kế toán hoạt động theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán thanh toán (kiêm kế toán công nợ), Kế toán thuế và Kế toán kho.
    • Nguồn lực và kinh doanh (2020 – 2022): Đề tài thống kê cơ cấu lao động (Bảng 1.1), diễn biến tài sản - nguồn vốn (Bảng 1.2) và tình hình sản xuất kinh doanh (Bảng 1.3).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT tại công ty:
    • Đặc điểm: Công ty áp dụng phương pháp tính thuế khấu trừ, kỳ kê khai theo tháng do quy mô doanh thu.
    • Thuế GTGT đầu vào: Sử dụng các hóa đơn mua nguyên vật liệu kính, phụ kiện (minh họa qua việc trích nhập liệu hóa đơn đầu vào số 906 tại Biểu 2.2). Kế toán ghi nhận vào Bảng kê hóa đơn chứng từ HHDV mua vào (Biểu 2.3), hạch toán Nợ TK 1331, Nợ TK 152/156/642, Có TK 331/112; theo dõi trên Sổ chi tiết TK 1331 (Biểu 2.4) và Sổ Nhật ký chung (Biểu 2.5).
    • Thuế GTGT đầu ra: Minh họa qua hóa đơn GTGT bán thành phẩm kính số 748 (Biểu 2.7), nhập liệu trên hệ thống (Biểu 2.8), ghi sổ Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra (Biểu 2.9), định khoản Nợ TK 131/111, Có TK 511, Có TK 33311; phản ánh trên Sổ chi tiết TK 3331 (Biểu 2.10).
    • Kê khai và nộp thuế: Kế toán nhập dữ liệu từ bảng kê vào phần mềm HTKK (Biểu 2.12, 2.13, 2.14) để lập Tờ khai thuế GTGT tháng 12 năm 2022 (Biểu 2.15), thực hiện bù trừ giữa thuế đầu vào được khấu trừ và thuế đầu ra phải nộp để xác định nghĩa vụ nộp ngân sách.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN tại công ty:
    • Tổ chức kế toán: Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất phổ thông 20%. Hàng quý, kế toán căn cứ kết quả kinh doanh để tạm tính số thuế TNDN phát sinh và nộp vào ngân sách nhà nước, ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334, khi nộp tiền ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112.
    • Quyết toán thuế năm: Cuối năm 2022, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí và doanh thu, thực hiện điều chỉnh các khoản chi phí không hợp lý theo luật thuế, kết chuyển chi phí thuế sang TK 911. Tác giả minh họa qua quy trình lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN trên phần mềm HTKK (Biểu 2.17), lập Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 03-1A/TNDN (Biểu 2.18) và hoàn thiện Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Biểu 2.19, trang 82).

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Trường Minh

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả phân tích các mặt đạt được và tồn tại:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Công ty chấp hành nghiêm túc chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán kết hợp HTKK phục vụ kê khai thuế; hệ thống chứng từ mua vào - bán ra cơ bản minh bạch, việc lưu trữ hóa đơn điện tử thực hiện tương đối đầy đủ.
    • Hạn chế: Bộ máy kế toán còn mỏng; việc luân chuyển và thu thập chứng từ từ các công trình thi công, phân xưởng sản xuất về phòng kế toán đôi khi bị chậm trễ, dẫn đến nguy cơ kê khai sót hoặc chậm nộp tờ khai bổ sung; khâu phân loại chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN đôi lúc chưa chặt chẽ giữa kế toán chi phí và kế toán thuế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Tác giả đề xuất mô hình tái cơ cấu phòng kế toán tại Sơ đồ 3.1 (trang 86), phân định rõ trách nhiệm kiểm tra chứng từ giữa kế toán thanh toán và kế toán thuế nhằm giảm tải cho vị trí Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển hóa đơn, chứng từ: Thiết lập thời hạn giao nhận hóa đơn giữa các bộ phận kỹ thuật công trình, phân xưởng với phòng kế toán; ứng dụng kiểm soát hóa đơn điện tử đầu vào để tránh chậm trễ trong việc lập bảng kê mua vào hàng tháng.
    • Nâng cao tính chính xác trong xác định chi phí tính thuế TNDN: Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí hội họp, tiếp khách, chi phí công tác công trình đảm bảo đầy đủ định mức và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, tránh bị loại trừ khi quyết toán thuế.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  1. Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán liên quan đến hai sắc thuế GTGT và TNDN theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các Thông tư 219/2013/TT-BTC, 78/2014/TT-BTC, 96/2015/TT-BTC.
  2. Mô tả chi tiết thực tế vận hành kế toán thuế tại Công ty TNHH Trường Minh thông qua hệ thống chứng từ thực tế: hóa đơn đầu vào số 906, hóa đơn đầu ra số 748, Sổ chi tiết TK 1331, Sổ chi tiết TK 3331, Tờ khai thuế GTGT tháng 12/2022 và bộ hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm 2022 trên phần mềm HTKK kèm Phụ lục kết quả sản xuất kinh doanh.
  3. Làm rõ cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và quy mô sản xuất của một doanh nghiệp công nghiệp kính xây dựng (nhà máy 3.000 m², trang bị 3 dây chuyền CNC Macotech, chuyền cường lực Glaston, chuyền nạp kính Parker).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Kiến nghị tái sắp xếp bộ máy kế toán (Sơ đồ 3.1) để tối ưu hóa công tác luân chuyển chứng từ thuế.
  • Đưa ra các biện pháp cụ thể rút ngắn thời gian thu thập chứng từ hóa đơn từ các bộ phận hiện trường về phòng kế toán nhằm đảm bảo tính kịp thời cho các kỳ báo cáo thuế tháng và quyết toán năm.
  • Tăng cường rà soát, kiểm tra chứng từ thanh toán ngân hàng đối với các giao dịch trên 20 triệu đồng để bảo toàn điều kiện khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Đóng góp của khóa luận

Khóa luận đóng vai trò là một báo cáo chuyên khảo phản ánh chân thực công tác kế toán thuế tại một doanh nghiệp sản xuất cơ khí - vật liệu xây dựng quy mô vừa tại miền Trung. Điểm đóng góp nổi bật của văn bản là gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết định khoản với việc trích xuất biểu mẫu phần mềm kế toán và phần mềm kê khai HTKK thực tế của ngành Thuế.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Giới hạn về phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán chi tiết minh họa cho thuế GTGT chỉ tập trung vào tháng 12 năm 2022 và thuế TNDN cho năm tài chính 2022, chưa cập nhật chu kỳ số liệu các năm 2023 – 2024.
    • Giới hạn đối tượng: Đề tài chỉ nghiên cứu tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Trường Minh, chưa có sự đối chiếu, so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất vật liệu xây dựng kính trên địa bàn TP. Đà Nẵng.
    • Nội dung kế toán thuế: Khóa luận chỉ tập trung vào 2 sắc thuế là GTGT và TNDN, chưa đi sâu vào các nghĩa vụ thuế khác của doanh nghiệp như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay các loại phí, lệ phí liên quan.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Nghiên cứu công tác kế toán thuế mở rộng thêm sắc thuế TNCN và các chính sách miễn, giảm thuế theo các nghị quyết hỗ trợ phục hồi kinh tế giai đoạn sau năm 2022.
    • Khảo sát tác động của việc áp dụng hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC đối với tốc độ xử lý chứng từ và rủi ro thanh tra thuế tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận tốt nghiệp theo định hướng kế toán thuế doanh nghiệp sản xuất; hướng dẫn cách liên kết giữa lý luận luật thuế với hạch toán tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Người làm kế toán thực tế tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình lập tờ khai GTGT hàng tháng, quy trình lập tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN và phụ lục kết quả kinh doanh trên ứng dụng HTKK qua các số liệu và biểu mẫu minh họa từ Biểu 2.2 đến Biểu 2.19.
  • Doanh nghiệp ngành gia công, sản xuất kính và vật liệu xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ máy kế toán tập trung và phương thức kiểm soát hóa đơn, chứng từ mua bán vật tư công trình.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH Trường Minh hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô sản xuất ra sao?

Công ty TNHH Trường Minh (thành lập ngày 19/06/2006 tại KCN Hòa Cầm, phường Hòa Thọ Tây, quận Cẩm Lệ, TP. Đà Nẵng; MST 040053032) hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm kính xây dựng dân dụng và công nghiệp (kính cường lực, kính dán an toàn, kính hộp, kính chống cháy, kính Low-E, kính Sunergy). Doanh nghiệp sở hữu nhà máy sản xuất rộng 3.000 m² trang bị hệ thống máy cắt CNC Macotech (Ý), dây chuyền cường lực Glaston (Ý) và Northglass (Thượng Hải), dây chuyền kính dán Toptech, dây chuyền kính hộp Parker.

Khóa luận sử dụng số liệu trong khoảng thời gian nào để phân tích thực trạng?

Văn bản sử dụng số liệu tổng hợp trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022 để phân tích tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Về số liệu nghiệp vụ minh họa chi tiết, tác giả sử dụng dữ liệu kế toán thuế GTGT trong tháng 12 năm 2022 và dữ liệu quyết toán thuế TNDN trong năm tài chính 2022.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trường Minh được tổ chức theo mô hình nào?

Phòng Kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 4 nhân sự đảm nhiệm các phần hành: Kế toán trưởng (kiêm kế toán tổng hợp), Kế toán thanh toán (kiêm kế toán công nợ), Kế toán thuế và Kế toán kho. Kế toán thuế chịu trách nhiệm theo dõi số liệu, lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và kê khai nộp thuế dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng.

Hạn chế lớn nhất trong công tác kế toán thuế tại Công ty TNHH Trường Minh được tác giả chỉ ra là gì?

Tồn tại chính được tác giả ghi nhận là khâu thu thập hóa đơn, chứng từ phát sinh tại các công trình và phân xưởng đôi khi bị chậm trễ khi chuyển về phòng kế toán. Sự chậm trễ này tạo ra rủi ro ảnh hưởng đến tính kịp thời trong công tác kê khai thuế GTGT định kỳ và việc tập hợp chi phí để quyết toán thuế TNDN đúng hạn.

Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp cụ thể nào trong Chương 3?

Tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Tái cơ cấu và hoàn thiện bộ máy kế toán theo mô hình mới (Sơ đồ 3.1) nhằm phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm giữa các phần hành kế toán.
  2. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ, ấn định thời gian giao nhận hóa đơn giữa công trình/phân xưởng với phòng kế toán để khắc phục tình trạng chậm trễ.
  3. Tăng cường kiểm soát tính hợp pháp của chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đặc biệt là việc thực hiện nghiêm túc quy định thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Dương Thị Như Quỳnh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Trường Minh năm 2022, tác giả đã phản ánh chi tiết quy trình ghi sổ, lập bảng kê và kê khai quyết toán thuế trên phần mềm HTKK, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong công tác thu thập chứng từ tại đơn vị. Các giải pháp tái cấu trúc bộ máy kế toán và quy chuẩn hóa luân chuyển hóa đơn được đề xuất mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính và đảm bảo tuân thủ pháp luật thuế cho doanh nghiệp.