Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhi (ngành Kiểm toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) tập trung nghiên cứu thực tiễn công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp thương mại phân phối khí hóa lỏng.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả dẫn số liệu từ Tổng cục Thống kê cho thấy tốc độ tăng trưởng GDP quý IV năm 2024 ước tính đạt 7,55% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh sự phục hồi kinh tế và tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Đi kèm với đà phục hồi là các gói hỗ trợ của Chính phủ về thuế, phí, lệ phí và tiền thuê đất với quy mô ước tính khoảng 197 nghìn tỷ đồng trong năm 2024, tiêu biểu là chính sách giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ theo các giai đoạn (khiến giảm thu ngân sách nhà nước dự kiến 24 nghìn tỷ đồng). Thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế chủ yếu, chi phối nghĩa vụ tài chính của phần lớn doanh nghiệp.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn (TNHH) Tân Nhà Việt – đơn vị quy mô vừa chuyên kinh doanh gas, khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) và các thiết bị liên quan trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hai sắc thuế này chiếm tỷ trọng chi phối trong nghĩa vụ ngân sách. Số liệu năm 2024 cho thấy tổng số thuế GTGT, thuế TNDN và các khoản thuế khác phải nộp chiếm đến 83% tổng nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước của doanh nghiệp. Tuy nhiên, công tác kế toán thuế tại đơn vị còn bộc lộ một số tồn tại: trong các năm 2022 và 2023, doanh nghiệp bị loại một số chi phí khi xác định thu nhập tính thuế TNDN; năm 2024 phát sinh tiền chậm nộp thuế GTGT và thuế TNDN; công tác tập hợp, quản lý chứng từ kê khai và quyết toán chưa thực sự chặt chẽ, đôi khi gặp sai sót do chưa bắt kịp những thay đổi liên tục của chính sách thuế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và trình bày thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt; từ đó đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này tại đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Trình bày, phân tích thực trạng hạch toán, kê khai, quyết toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
    • Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và tính chính xác của công tác kế toán thuế tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt, bao gồm hệ thống chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán, quy trình kê khai, nộp và quyết toán thuế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty TNHH Tân Nhà Việt (địa chỉ: 145 Hàn Mặc Tử, Phường Vỹ Dạ, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu tổng quát về lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2022 – 2024). Dữ liệu, chứng từ, sổ sách chi tiết về kế toán thuế GTGT được giới hạn khảo sát trong tháng 06 năm 2024; số liệu kế toán và quyết toán thuế TNDN được phân tích cho cả năm tài chính 2024.
  • Phạm vi nội dung: Quy trình kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT tháng 06/2024 cùng thực trạng quyết toán, nộp thuế TNDN năm 2024.

Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán hiện hành và các văn bản quy phạm pháp luật về thuế tại Việt Nam:

Nhóm nội dung Văn bản quy phạm pháp luật và căn cứ kỹ thuật áp dụng
Chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (áp dụng hệ thống tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, TK 911).
Pháp luật thuế GTGT Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Thông tư 219/2013/TT-BTC và các thông tư sửa đổi, bổ sung (TT 119/2014/TT-BTC, TT 151/2014/TT-BTC, TT 26/2015/TT-BTC, TT 130/2016/TT-BTC, TT 25/2018/TT-BTC); các nghị định giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8% (Nghị định 15/2022/NĐ-CP, Nghị định 94/2023/NĐ-CP, Nghị định 180/2024/NĐ-CP).
Pháp luật thuế TNDN Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13); Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC; Thông tư 25/2018/TT-BTC quy định các điều kiện chi phí được trừ và 37 trường hợp chi phí không được trừ.
Quản lý và kê khai thuế Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14; Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Thông tư 80/2021/TT-BTC (quy định mẫu Tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT và Tờ khai quyết toán thuế TNDN số 03/TNDN); sử dụng ứng dụng Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 5) và Cổng thông tin thuế điện tử.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tổng hợp các giáo trình, văn bản pháp luật, bài nghiên cứu chuyên ngành liên quan đến chính sách thuế và kế toán thuế để xây dựng khung lý thuyết tham chiếu.
  • Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình luân chuyển chứng từ, các thao tác nghiệp vụ, quy trình nhập liệu vào phần mềm và ứng dụng kê khai của các nhân viên phòng Kế toán Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập hệ thống hóa đơn GTGT đầu vào/đầu ra, sổ chi tiết tài khoản 1331, sổ chi tiết tài khoản 33311, báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT và tờ khai quyết toán thuế TNDN của đơn vị; sau đó phân loại, kiểm tra và xử lý số liệu phục vụ đánh giá.
  • Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Phân tích các chỉ tiêu tài chính, nguồn lực giai đoạn 2022 – 2024; so sánh số liệu giữa các kỳ để nhận diện biến động; đối chiếu giữa quy trình kế toán thực tế tại doanh nghiệp với các quy định pháp luật hiện hành nhằm phát hiện chênh lệch và sai sót.
  • Phương pháp kế toán: Áp dụng các phương pháp chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính giai đoạn 2022 – 2024, các tờ khai thuế mẫu 01/GTGT tháng 06/2024, tờ khai mẫu 03/TNDN năm 2024, sổ chi tiết các tài khoản liên quan và hóa đơn điện tử thực tế phát sinh tại đơn vị.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp

Chương này tổng kết các nội dung lý thuyết nền tảng về bản chất, căn cứ tính thuế và quy trình hạch toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

  • Về thuế GTGT: Tác giả làm rõ khái niệm thuế gián thu, tính chất trung lập kinh tế, nguyên tắc đánh thuế theo điểm đến và tính chất lũy thoái. Căn cứ tính thuế bao gồm giá tính thuế và thuế suất (0%, 5%, 10% và thuế suất 8% theo các nghị định giảm thuế như Nghị định 180/2024/NĐ-CP). Phân tích hai phương pháp tính thuế: phương pháp khấu trừ (Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ) và phương pháp tính trực tiếp trên GTGT/doanh thu. Quy trình hạch toán khấu trừ sử dụng TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
  • Về thuế TNDN: Phân tích bản chất thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế, mức thuế suất phổ thông 20%. Công thức xác định số thuế phải nộp theo phương pháp khấu trừ: Thuế TNDN = (Thu nhập tính thuế – Quỹ KHCN) × Thuế suất. Trong đó, Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển); Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế – Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế khác. Tác giả nêu rõ nguyên tắc chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm và 3 điều kiện chung để chi phí được trừ (thực tế phát sinh, đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) đối chiếu với 37 khoản chi không được trừ. Hệ thống tài khoản hạch toán quy định gồm TK 3334, TK 821 (8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành, 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại) và kết chuyển sang TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và kế toán thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Chương này đi sâu vào thực tế tổ chức bộ máy và nghiệp vụ tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát về doanh nghiệp: Công ty TNHH Tân Nhà Việt thành lập ngày 19/10/2006, bắt đầu hoạt động ngày 01/11/2006 (Giấy phép kinh doanh đăng ký thay đổi lần thứ 13 ngày 05/05/2023), trụ sở tại 145 Hàn Mặc Tử, TP. Huế; Giám đốc là bà Huỳnh Thị Vân, Kế toán trưởng là bà Nguyễn Thị Phương Uyên; tổng tài sản doanh nghiệp đạt trên 12 tỷ đồng. Ngành nghề kinh doanh gồm 9 nhóm ngành, trong đó cốt lõi là bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan (mã G4661 - phân phối gas, khí LPG).
  • Hệ thống tổ chức kế toán: Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, sử dụng phần mềm kế toán và phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK phiên bản 5) kết hợp kê khai qua trang thuedientu. Hệ thống tài khoản tuân thủ Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng (doanh thu năm trước liền kề đạt trên 50 tỷ đồng). Khóa luận minh họa chi tiết chứng từ tháng 06/2024:
    • Thuế GTGT đầu vào: Căn cứ vào các hóa đơn điện tử mua hàng (ví dụ: Hóa đơn số 2682, Hóa đơn số 2771, Hóa đơn số 98859985), kế toán kiểm tra, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1331 tháng 06/2024 và Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào (Mẫu 01-2/GTGT).
    • Thuế GTGT đầu ra: Xuất hóa đơn bán gas và phụ kiện (minh họa Hóa đơn số 5137, 6828, 5198), phản ánh doanh thu và thuế GTGT đầu ra trên Sổ chi tiết TK 33311 tháng 06/2024 và Bảng kê hóa đơn dịch vụ bán ra (Mẫu 01-1/GTGT).
    • Khấu trừ và lập tờ khai: Cuối tháng 06/2024, kế toán lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu số 01/GTGT (theo Thông tư 80/2021/TT-BTC) trên phần mềm HTKK 5, thực hiện bút toán kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ (Nợ TK 33311 / Có TK 1331) và nộp số thuế phát sinh vào Kho bạc qua mạng.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Hàng quý, kế toán tạm tính số thuế TNDN phải nộp và hạch toán Nợ TK 8211 / Có TK 3334. Cuối năm tài chính 2024, kế toán tiến hành xác định doanh thu, rà soát chi phí được trừ, lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN và hạch toán chênh lệch giữa số thực tế phải nộp với số đã tạm nộp, sau đó kết chuyển Nợ TK 911 / Có TK 8211.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Tác giả phân tích ưu, nhược điểm trong khâu hạch toán tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Đơn vị đã tuân thủ việc sử dụng phần mềm hỗ trợ kê khai thuế điện tử HTKK 5, mở sổ kế toán chi tiết theo tài khoản Thông tư 200/2014/TT-BTC và thực hiện nộp thuế qua hệ thống ngân sách.
  • Nhược điểm: Việc kiểm soát chứng từ đầu vào chưa đồng bộ dẫn tới việc một số chi phí bị cơ quan thuế loại trừ khi quyết toán thuế TNDN các năm 2022 và 2023; năm 2024 vẫn còn tình trạng chậm nộp tiền thuế GTGT và TNDN; việc cập nhật các chính sách thay đổi thuế suất (như giảm thuế GTGT 8%) còn có thời điểm lúng túng.
  • Nhóm giải pháp đề xuất: Tác giả đưa ra các kiến nghị hoàn thiện công tác lưu trữ, kiểm tra hóa đơn đầu vào nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hợp lệ trước khi kê khai thuế GTGT; hoàn thiện quy trình kiểm soát chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng điều kiện chi phí được trừ của Luật thuế TNDN; nâng cấp trình độ đội ngũ nhân viên kế toán thông qua việc cập nhật kịp thời các văn bản luật mới ban hành.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu mang lại những kết quả cụ thể gắn với các dữ kiện thực tế tại doanh nghiệp:

  1. Kết quả thực nghiệm và số liệu:

    • Làm rõ cơ cấu nghĩa vụ thuế: Thuế GTGT và thuế TNDN là hai khoản nghĩa vụ tài chính trọng yếu nhất của Công ty TNHH Tân Nhà Việt, chiếm tỷ trọng 83% trong tổng số các khoản thuế và nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước trong năm 2024.
    • Phản ánh trung thực quy mô và hoạt động: Công ty hoạt động với tổng tài sản vượt mức 12 tỷ đồng, doanh thu từ năm đầu hoạt động (2006) từ mức xấp xỉ 500 triệu đồng với sản lượng gần 100 tấn LPG đã phát triển ổn định thành đơn vị có doanh thu thường niên trên 50 tỷ đồng (thuộc diện kê khai thuế GTGT theo tháng).
    • Chỉ ra các tồn tại quản lý tài chính cụ thể: Năm 2022 và 2023 doanh nghiệp ghi nhận các khoản chi phí bị cơ quan thuế bóc tách, loại khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN; năm 2024 xuất hiện tình trạng phát sinh các khoản nộp chậm tiền thuế GTGT và thuế TNDN.
  2. Đóng góp của đề tài:

    • Hệ thống hóa toàn diện các căn cứ pháp lý và chế độ kế toán mới: Cập nhật kịp thời việc áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 80/2021/TT-BTC và các chính sách ưu đãi giảm thuế suất GTGT xuống 8% (theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP, Nghị định 94/2023/NĐ-CP, Nghị định 180/2024/NĐ-CP).
    • Minh họa tường minh thực tế ghi sổ và kê khai: Cung cấp chuỗi tài liệu kế toán trực quan qua việc trích xuất số liệu hóa đơn bán buôn/bán lẻ gas, sổ chi tiết TK 1331, TK 33311 tháng 06/2024 và tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2024 trên nền ứng dụng HTKK 5.
    • Đưa ra giải pháp mang tính ứng dụng: Các đề xuất bám sát vào những thiếu sót thực tế của khâu luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp gas thương mại, giúp hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế xử phạt chậm nộp hoặc xuất toán chi phí.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được chỉ rõ từ phạm vi dữ liệu:

  • Về phạm vi thời gian: Số liệu kế toán thuế GTGT mới chỉ được đào sâu phân tích trong phạm vi một tháng điển hình (tháng 06 năm 2024); số liệu quyết toán thuế TNDN dừng lại ở kỳ tính thuế năm 2024. Do đó, khóa luận chưa phản ánh hết tính chu kỳ biến động theo mùa vụ tiêu thụ khí đốt của các tháng khác trong năm.
  • Về giới hạn nguồn lực: Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn có hạn nên chưa mở rộng khảo sát các sắc thuế khác tại doanh nghiệp (như thuế thu nhập cá nhân, các loại phí, lệ phí chuyên ngành phân phối khí LPG).
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chuỗi số liệu kế toán thuế GTGT trong nhiều năm liên tục; phân tích chi tiết tác động của việc kiểm toán thuế độc lập hoặc thanh tra thuế đối với rủi ro loại trừ chi phí thuế TNDN tại các doanh nghiệp phân phối năng lượng quy mô vừa.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp nguồn tư liệu học thuật và thực tiễn có giá trị cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp tiếp cận đề tài kế toán thuế; cung cấp mẫu lập luận logic từ việc tổng thuật quy định pháp luật (Thông tư 200, Luật thuế, các Nghị định giảm thuế) đến việc đối chiếu với sổ sách kế toán thực tế.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại khí hóa lỏng (LPG) hoặc hàng hóa tiêu dùng: Tham khảo chi tiết về quy trình lập bảng kê, đối chiếu chứng từ hóa đơn điện tử, kỹ thuật hạch toán TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821 và cách thức lập tờ khai mẫu 01/GTGT, mẫu 03/TNDN trên phần mềm HTKK 5.
  • Người nghiên cứu về chính sách thuế thực thi: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về khó khăn của doanh nghiệp vừa khi áp dụng chính sách giảm thuế suất GTGT 8% xen kẽ và các nguyên nhân dẫn đến chi phí bị loại trừ khi quyết toán thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Tân Nhà Việt áp dụng chế độ kế toán theo văn bản pháp luật nào và hình thức kế toán gì?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và thực hiện công tác hạch toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính, phối hợp sử dụng phần mềm kế toán và ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK phiên bản 5).

2. Kỳ kê khai thuế GTGT tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt được thực hiện theo tháng hay theo quý, căn cứ vào đâu?
Công ty thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng. Căn cứ theo quy định của Luật Quản lý thuế, do doanh thu bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ của công ty ở năm dương lịch liền kề trước đó đạt trên mức 50 tỷ đồng nên đơn vị thuộc diện kê khai theo tháng (thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo).

3. Khóa luận thu thập số liệu chi tiết về thuế GTGT và thuế TNDN trong phạm vi thời gian nào?
Số liệu kế toán chi tiết, hóa đơn, chứng từ và sổ sách của sắc thuế GTGT được thu thập và phân tích trong tháng 06 năm 2024. Đối với sắc thuế TNDN, số liệu kế toán, tạm nộp và quyết toán thuế được thu thập trong cả năm tài chính 2024 (kết hợp với dữ liệu tổng quan về tài chính, lao động giai đoạn 2022 – 2024).

4. Hai sắc thuế GTGT và TNDN chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số thuế phải nộp của Công ty Tân Nhà Việt năm 2024?
Theo bảng tổng hợp các khoản thuế phải nộp được tác giả trình bày, trong năm 2024, tổng số thuế GTGT và thuế TNDN chiếm 83% trong tổng số các khoản thuế mà doanh nghiệp phải nộp cho Ngân sách Nhà nước.

5. Những vướng mắc chủ yếu trong công tác thuế mà tác giả đã chỉ ra tại doanh nghiệp là gì?
Các tồn tại chính gồm có: trong hai năm 2022 và 2023 công ty bị cơ quan thuế loại một số chi phí khi tính thuế TNDN do chứng từ chưa bảo đảm tính hợp lý hợp lệ; trong năm 2024 doanh nghiệp phát sinh các khoản tiền phạt chậm nộp thuế GTGT và thuế TNDN; khâu cập nhật và xử lý văn bản thuế mới (đặc biệt là các quy định giảm thuế GTGT 8%) đôi khi còn chậm.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy chuẩn Thông tư 200/2014/TT-BTC cùng các luật thuế hiện hành. Thông qua việc khảo sát dữ liệu thực tế tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt trong năm 2024 (trọng tâm là tháng 06/2024 đối với thuế GTGT), đề tài đã phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập tờ khai trên phần mềm HTKK. Các hạn chế được chỉ ra về việc chậm nộp thuế hay bị bóc tách chi phí tính thuế TNDN là cơ sở thực tiễn xác đáng để tác giả đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình kế toán thuế cho doanh nghiệp.