Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Diệu Quỳnh (chuyên ngành Kế toán, Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, khóa 2021 – 2025) tiếp cận vấn đề thực thi nghĩa vụ thuế trong bối cảnh các chính sách tài khóa của Việt Nam không ngừng được điều chỉnh để bắt kịp sự phát triển kinh tế. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 1999, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chính thức thay thế cho thuế doanh thu và thuế lợi tức, định hình khung khổ nghĩa vụ tài chính bắt buộc cho khu vực doanh nghiệp. Trong môi trường kinh doanh thực tế, việc thực hiện nghĩa vụ thuế vừa thể hiện trách nhiệm xã hội, vừa tạo lập sự cạnh tranh minh bạch; tuy nhiên, các doanh nghiệp thường gặp thách thức giữa việc tối ưu hóa chi phí và việc tuân thủ các quy định pháp luật ngày càng chặt chẽ về thanh tra, kiểm tra, hóa đơn chứng từ.

Tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An – một doanh nghiệp hoạt động đa ngành kết hợp giữa gia công cơ khí, xây dựng dân dụng và thương mại vật liệu tại tỉnh Quảng Trị, thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động tài chính. Nhu cầu cân đối giữa lợi ích kinh doanh hợp pháp và tính chuẩn xác trong tuân thủ thủ tục thuế là lý do trực tiếp thúc đẩy tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu này.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán hai sắc thuế này.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận các vấn đề cơ bản liên quan đến thuế bao gồm thuế GTGT, thuế TNDN và công tác kế toán thuế GTGT, thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An.
    3. Thứ ba, thông qua tìm hiểu thực tiễn để đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty, từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện, nâng cao tính tuân thủ công tác kế toán thuế tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An (địa chỉ: Số 12 Lê Thế Hiếu, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu về nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh thu thập trong giai đoạn 2021 – 2023; số liệu hạch toán, kê khai chuyên sâu về thuế GTGT và thuế TNDN được tập trung nghiên cứu trong năm tài chính 2023.
  • Phạm vi nội dung: Trình tự lập, luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán tài khoản, kê khai, khấu trừ, quyết toán và nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên khung khổ pháp lý về thuế và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Tác giả trích dẫn các định nghĩa và bản chất kinh tế của hai sắc thuế:

  • Thuế GTGT được xác định là thuế gián thu đánh vào giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh từ khâu sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mang các đặc trưng: tính gián thu, tính lũy thoái so với thu nhập, đánh ở nhiều giai đoạn không trùng lặp, tính trung lập cao và tính lãnh thổ.
  • Thuế TNDN được dẫn theo Giáo trình Kế toán thuế trong doanh nghiệp (PGS. Đoàn Vân Anh, 2016) là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập sau khi trừ đi các chi phí hợp lý, hợp pháp; mang đặc điểm trực thu, tính bắt buộc phi hình sự, không hoàn trả trực tiếp và chịu sự điều chỉnh pháp lý chặt chẽ.

Các văn bản pháp luật và chính sách tài khóa được vận dụng làm căn cứ đối chiếu gồm:

  • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, mức phạt chậm nộp 0,03%/ngày theo Điều 59, nguyên tắc tạm nộp thuế TNDN không thấp hơn 75% cho 3 quý đầu năm theo Điều 55).
  • Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15, Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-BTC, Văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BTC (quy định 26 nhóm đối tượng không chịu thuế, các mức thuế suất 0%, 5%, 10%, điều kiện khấu trừ thuế đầu vào với chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên).
  • Văn bản hợp nhất số 14/VBHN-VPQH và Thông tư số 96/2015/TT-BTC về thuế TNDN (quy định điều kiện xác định chi phí được trừ, mức thuế suất phổ thông 20% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu không quá 20 tỷ đồng, nguyên tắc chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm).
  • Các chính sách hỗ trợ tài khóa cụ thể: Nghị định số 15/2022/NĐ-CP (giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8%), Nghị định số 34/2022/NĐ-CP (gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT), Nghị định số 92/2021/NĐ-CP (giảm 30% thuế TNDN năm 2021), Nghị định số 52/2021/NĐ-CP (gia hạn thuế TNDN).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, sử dụng các tài khoản kế toán thuế gồm: TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334 và TK 8211.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu học thuật, giáo trình, văn bản quy phạm pháp luật kết hợp hồ sơ nội bộ doanh nghiệp (báo cáo tài chính, tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC, hóa đơn GTGT, sổ cái, sổ chi tiết giai đoạn 2021 – 2023). Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn, thảo luận trực tiếp với cán bộ Phòng Tài chính – Kế toán về quy trình kê khai, hạch toán và kiểm soát nội bộ.
  • Phương pháp xử lý và phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tổng hợp số liệu; phương pháp so sánh (đánh giá biến động tài chính, nguồn lực qua các năm 2021 – 2023); phương pháp mô tả (phản ánh trình tự luân chuyển chứng từ trên phần mềm MISA); phân tích tình huống (mổ xẻ các nghiệp vụ hạch toán, kê khai thực tế).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Nội dung chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về thuế và kế toán thuế trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ vị trí của thuế trong phân phối thu nhập quốc dân, phân loại thuế theo cơ sở thuế (thuế thu nhập, thuế tiêu dùng, thuế tài sản) và phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu).

Đối với sắc thuế GTGT, chương này trình bày chi tiết danh mục 26 nhóm đối tượng không chịu thuế; quy tắc xác định giá tính thuế đối với hàng hóa bán ra, hàng gia công, hàng nhập khẩu, bất động sản chuyển nhượng; các mức thuế suất (0%, 5%, 10% và mức điều chỉnh 8% theo chính sách hỗ trợ dịch bệnh); phương pháp tính thuế khấu trừ và trực tiếp; chu kỳ khai thuế theo tháng (doanh thu trên 50 tỷ đồng) hoặc theo quý (doanh thu từ 50 tỷ đồng trở xuống); nguyên tắc khấu trừ và điều kiện hoàn thuế (đối với dự án đầu tư trên 1 năm có thuế đầu vào lũy kế vượt 300 triệu đồng). Về mặt kế toán, tác giả thiết lập quy trình ghi nhận trên TK 133 và TK 3331 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Đối với sắc thuế TNDN, nội dung chương phân tích công thức xác định thu nhập tính thuế sau khi bù trừ thu nhập miễn thuế và kết chuyển lỗ; tiêu chí vốn và doanh thu để áp dụng mức thuế suất 20%; các khoản chi phí được trừ và không được trừ; nguyên tắc tạm nộp thuế theo quý (đáp ứng tối thiểu 75% số thuế cả năm sau 3 quý đầu) và lập hồ sơ quyết toán năm theo mẫu 03/TNDN chậm nhất vào ngày 31 tháng 3 của năm tài chính tiếp theo. Quy trình hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành được chuẩn hóa qua TK 8211, TK 3334 và kết chuyển về TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng sản xuất thương mại Thảo An

Chương 2 phản ánh toàn diện hoạt động thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin đơn vị: Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An được thành lập ngày 21/04/2009, mã số thuế 3200323973, trụ sở tại số 12 Lê Thế Hiếu, Phường 1, TP. Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, do ông Nguyễn Văn Minh làm người đại diện pháp luật, chịu sự quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà – Cam Lộ. Lĩnh vực hoạt động bao gồm sản xuất kết cấu kim loại, gia công cơ khí tráng phủ kim loại (ngành chính), sản xuất cửa nhôm, cửa sắt, cửa cuốn, thi công xây dựng công trình nhà ở/không để ở và bán buôn vật liệu xây dựng.
  • Tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng dưới sự chỉ đạo của Giám đốc điều hành, gồm 4 bộ phận: Kế hoạch – Kỹ thuật; Tài chính – Kế toán; Vật tư – Thiết bị; Trực tiếp sản xuất. Bộ máy kế toán gồm 3 vị trí: Kế toán trưởng (phụ trách chung, kiêm kế toán tổng hợp, kế toán thuế, lập báo cáo tài chính và tính lương); Kế toán công trình (quản lý chi phí hợp đồng thi công xây dựng); Kế toán kho và công nợ (kiêm nhiệm thủ quỹ, theo dõi xuất nhập vật tư và tiền mặt).
  • Chính sách và hình thức kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, kỳ kế toán theo năm dương lịch, đơn vị tiền tệ VND, ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cuối kỳ, trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Doanh nghiệp xử lý dữ liệu kế toán trên phần mềm MISA, thực hiện nhập chứng từ hàng ngày, kết xuất sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính theo định kỳ.

Tình hình biến động nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn 2021 – 2023 được phản ánh cụ thể:

Chỉ tiêu Năm 2021 (SL) Năm 2021 (%) Năm 2022 (SL) Năm 2022 (%) Năm 2023 (SL) Năm 2023 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (+/-) So sánh 2023/2022 (%)
1. Tổng số lao động 8 100 11 100 11 100 3 37,5 0 0
Phân theo trình độ
- Đại học, Cao đẳng 7 87,5 9 81,82 9 81,82 2 28,57 0 0
- Trung cấp 1 12,5 2 18,18 2 18,18 1 100 0 0
Phân theo giới tính
- Nam 7 87,5 9 81,82 9 81,82 2 28,57 0 0
- Nữ 1 12,5 2 18,18 2 18,18 1 100 0 0

(Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH XD SX TM Thảo An)

  • Thực tế kế toán thuế GTGT: Công ty thực hiện khai thuế GTGT theo quý bằng mẫu số 01/GTGT. Quy trình được phân tích qua các chứng từ thực tế: Hóa đơn GTGT đầu vào số 1992 (hạch toán Nợ TK 152/156, Nợ TK 1331, Có TK 111/112/331 trên giao diện phần mềm MISA); Hóa đơn GTGT đầu ra số 111 (hạch toán Nợ TK 111/131, Có TK 511, Có TK 33311); tổng hợp số liệu lên Tờ khai thuế GTGT Quý 4 năm 2023 và thực hiện bù trừ giữa thuế đầu vào được khấu trừ với thuế đầu ra phát sinh.
  • Thực tế kế toán thuế TNDN: Căn cứ kết quả kinh doanh, kế toán xác định số thuế TNDN tạm nộp từng quý, định khoản Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và khi nộp tiền vào ngân sách ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112. Cuối năm, kế toán lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN (phân tích số liệu Quý 4/2023 và quyết toán năm 2023), đối chiếu số tạm nộp với số thực tế phải nộp, hoàn thành nghĩa vụ tài chính qua Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH xây dựng sản xuất thương mại Thảo An

Tác giả phân tích các mặt đạt được và hạn chế trong công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Bộ máy quản lý và kế toán gọn nhẹ, vận hành phù hợp với quy mô công ty; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình vào sổ và lập báo cáo; việc lập, luân chuyển và lưu trữ hóa đơn điện tử tuân thủ quy định hiện hành; các kỳ kê khai và nộp thuế GTGT, thuế TNDN cơ bản được tiến hành đúng hạn định pháp luật.
  • Nhược điểm và tồn tại: Việc phân công kiêm nhiệm quá nhiều nhiệm vụ cho Kế toán trưởng (vừa quản trị chung, vừa làm kế toán tổng hợp, kế toán thuế và chấm công, tính lương) gây áp lực lớn trong kỳ quyết toán; vị trí Kế toán kho kiêm thủ quỹ tiềm ẩn rủi ro về mặt kiểm soát nội bộ và phân tách trách nhiệm; tại một số thời điểm nghiệm thu công trình thi công, việc tập hợp chứng từ chi phí đầu vào còn chậm trễ dẫn đến việc kê khai thuế chưa phản ánh kịp thời kỳ phát sinh; công tác dự toán số thuế TNDN tạm nộp hàng quý đôi khi chưa bám sát biến động chi phí thực tế.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác kế toán nói chung: Cơ cấu lại sự phân công lao động trong phòng kế toán, tách biệt rõ ràng vai trò thủ quỹ độc lập với kế toán kho - công nợ nhằm đảm bảo nguyên tắc bất kiêm nhiệm; tăng cường bồi dưỡng, cập nhật chính sách thuế mới cho nhân viên.
    2. Hoàn thiện kế toán thuế GTGT: Chuẩn hóa quy trình kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử đầu vào trước khi nhập liệu vào MISA; thiết lập lịch kiểm soát chứng từ công trình định kỳ để tránh thất lạc hóa đơn vật tư mua lẻ phục vụ thi công ngoại tỉnh; đối chiếu số liệu tài khoản 133 và tài khoản 3331 thường xuyên trước khi kết xuất tờ khai mẫu 01/GTGT.
    3. Hoàn thiện kế toán thuế TNDN: Tăng cường kiểm soát các khoản chi phí không có hóa đơn hợp pháp hoặc chi phí vượt định mức để loại trừ khi tính thuế TNDN; bám sát tiến độ nghiệm thu gói thầu xây dựng để ghi nhận doanh thu tính thuế đúng kỳ; xây dựng phương án dự toán lợi nhuận hàng quý chuẩn xác hơn nhằm bảo đảm tỷ lệ tạm nộp 3 quý đầu năm đạt tối thiểu 75% số thuế cả năm theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, hạn chế phát sinh tiền phạt chậm nộp.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa cơ sở pháp lý và lý luận chuyên ngành: Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về bản chất, đặc điểm của thuế GTGT và thuế TNDN, đồng thời tổng hợp chi tiết các quy định pháp luật hiện hành gắn với Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh trung thực thực trạng kế toán tại doanh nghiệp cụ thể: Công trình mô tả chi tiết quy trình xử lý kế toán thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An bằng hệ thống số liệu thật, từ biến động lao động (quy mô 11 người năm 2023 với 81,82% có trình độ đại học, cao đẳng) đến các chứng từ nghiệp vụ phát sinh cụ thể như Hóa đơn đầu vào số 1992, Hóa đơn đầu ra số 111, Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT Quý 4/2023, Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2023 và Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
  • Nhận diện đúng các hạn chế tổ chức nội bộ: Tác giả đã chỉ ra được điểm nghẽn đặc thù của doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ: việc kiêm nhiệm quá mức ở vị trí Kế toán trưởng và sự chồng chéo giữa thủ quỹ và kế toán theo dõi kho - công nợ, cũng như sự chậm trễ trong luân chuyển chứng từ công trình xây dựng.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng thực tiễn: Các giải pháp đưa ra tập trung trực diện vào việc phân định lại chức năng nhiệm vụ, hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn điện tử trên phần mềm MISA và kiểm soát tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN để ngăn ngừa rủi ro phạt chậm nộp 0,03%/ngày theo luật định.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận tập trung nghiên cứu trong phạm vi một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An) tại địa bàn tỉnh Quảng Trị, do đó tính đại diện cho toàn ngành xây lắp và cơ khí nói chung còn ở mức cục bộ. Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ thuế chuyên sâu mới dừng lại ở phân tích chi tiết của năm tài chính 2023. Tác giả tự nhận định do giới hạn về mặt thời gian thực tập và kinh nghiệm thực tiễn nên công trình chưa thể phân tích sâu toàn bộ các sắc thuế khác phát sinh tại đơn vị (như thuế thu nhập cá nhân, lệ phí môn bài hay các loại thuế gián thu khác).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang chuỗi thời gian dài hơn (từ 5 đến 10 năm) để đánh giá chu kỳ biến động thuế sau các đợt quyết toán thuế định kỳ của Cơ quan Thuế; mở rộng đối tượng nghiên cứu sang các sắc thuế liên quan khác phát sinh trong doanh nghiệp xây dựng; tiến hành nghiên cứu so sánh mô hình tổ chức kế toán thuế giữa các doanh nghiệp cơ khí - xây dựng vừa và nhỏ trên cùng địa bàn tỉnh để rút ra các mô hình kiểm soát nội bộ tối ưu hơn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp trình bày khóa luận tốt nghiệp thuộc đề tài kế toán thuế; cung cấp tài liệu mẫu về việc vận dụng chế độ kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC trong doanh nghiệp hỗn hợp (kết hợp cả sản xuất, thi công xây lắp và thương mại).
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình từng bước khi nhập liệu chứng từ hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra trên phần mềm MISA, thao tác kết xuất số liệu lên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản: Trình tự mô tả quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán MISA (Sơ đồ 2.3 và các hình ảnh giao diện nhập liệu); bảng số liệu đối chiếu lao động (Bảng 2.2); các phân tích quy định pháp lý về tỷ lệ tạm nộp thuế TNDN 75% cho 3 quý đầu năm và điều kiện khấu trừ thuế đầu vào liên quan đến chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính, thực hiện kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán MISA.

2. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty Thảo An được tổ chức ra sao và có những vị trí nhân sự nào?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự chính:

  • Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm quản lý chung, tham mưu tài chính cho giám đốc, kiêm kế toán tổng hợp, kế toán thuế, tính lương và lập báo cáo tài chính.
  • Kế toán công trình: Chịu trách nhiệm theo dõi chi phí, hợp đồng thi công xây dựng và quyết toán gói thầu.
  • Kế toán kho, công nợ: Quản lý hàng tồn kho, công nợ phải thu, phải trả và kiêm nhiệm công việc thủ quỹ quản lý quỹ tiền mặt.

3. Quy mô và cơ cấu lao động của Công ty Thảo An biến động như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
Năm 2021, tổng số lao động là 8 người (7 đại học/cao đẳng chiếm 87,5%, 1 trung cấp chiếm 12,5%; 7 nam chiếm 87,5%, 1 nữ chiếm 12,5%). Năm 2022, nhân sự tăng lên 11 người (tăng 3 người, tương ứng tăng 37,5% so với năm 2021), trong đó có 9 trình độ đại học/cao đẳng (81,82%) và 2 trình độ trung cấp (18,18%); cơ cấu giới tính gồm 9 nam (81,82%) và 2 nữ (18,18%). Đến năm 2023, quy mô và cơ cấu lao động giữ nguyên không đổi so với năm 2022.

4. Khóa luận sử dụng các chứng từ nghiệp vụ thực tế cụ thể nào để minh họa cho công tác kế toán thuế GTGT và TNDN tại công ty?
Các chứng từ minh họa thực tế được nêu trong khóa luận bao gồm: Hóa đơn GTGT đầu vào số 1992; Hóa đơn GTGT đầu ra số 111; Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT Quý 4 năm 2023; Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN năm 2023 (và Quý 4 năm 2023); Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước và các giao diện nhập liệu tương ứng trên phần mềm MISA.

5. Doanh nghiệp chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan thuế nào và địa chỉ trụ sở chính ở đâu?
Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An có mã số thuế là 3200323973, trụ sở chính tại số 12 Lê Thế Hiếu, Phường 1, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị, chịu sự quản lý thuế trực tiếp của Chi cục Thuế khu vực Đông Hà – Cam Lộ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Diệu Quỳnh đã phản ánh một cách có hệ thống và trung thực toàn bộ thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Xây dựng Sản xuất Thương mại Thảo An trong bối cảnh thực hiện Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC trên phần mềm MISA. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa lý luận pháp luật thuế hiện hành với các dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp như cơ cấu lao động giai đoạn 2021 – 2023 và hệ thống hóa đơn, tờ khai thuế năm 2023. Các đánh giá ưu điểm, nhược điểm và hệ thống giải pháp được đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức của đơn vị, cung cấp nguồn tư liệu học thuật hữu ích cho việc nghiên cứu và thực hành kế toán thuế trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ.