Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động sau giai đoạn dịch bệnh và chịu tác động từ sự cạnh tranh chiến lược giữa các nước lớn. Dẫn chứng báo cáo của Tổng cục Thống kê vào tháng 10/2023, tác giả nêu rõ: năm 2022 số doanh nghiệp thành lập mới đạt 148,5 nghìn doanh nghiệp (tăng 27,1% so với năm 2021), trong khi có 73,8 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn và 18,6 nghìn doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể. Nhằm hỗ trợ phục hồi kinh tế - xã hội, Nhà nước đã ban hành nhiều điều chỉnh về chính sách thuế và thay đổi chế độ kế toán. Điều này đòi hỏi các đơn vị kinh doanh phải cập nhật kịp thời để thực hiện nghĩa vụ ngân sách đúng pháp luật mà không làm gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt – đơn vị có quy mô vừa, chuyên cung cấp các sản phẩm gas, khí hóa lỏng và sản phẩm phụ trợ cho các chi nhánh, cửa hàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế – thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên và chiếm tỷ trọng chủ yếu. Cụ thể, theo bảng tổng hợp các khoản thuế phải nộp của đơn vị, trong năm 2021, tổng số thuế GTGT và thuế TNDN công ty phải nộp là 132.900 đồng, chiếm 77% trong tổng các khoản thuế nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Tuy nhiên, thực tế công tác kế toán thuế tại doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều vướng mắc:

  • Trong hai năm 2019 và 2020, công ty có các khoản chi phí bị cơ quan thuế bóc tách, loại trừ trước khi tính thuế TNDN và phải chịu các khoản truy thu do ghi nhận chi phí lãi vay ngân hàng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vào chi phí hợp lý.
  • Việc tập hợp chứng từ để kê khai thuế GTGT và quyết toán thuế TNDN còn thiếu sót hóa đơn do số lượng chứng từ phát sinh quá lớn.
  • Kế toán thuế chưa kịp thời cập nhật các văn bản quy định thuế mới dẫn đến việc bị cơ quan quản lý thuế nhắc nhở.

Từ bối cảnh đó, tác giả xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu gồm:

  1. Mục tiêu chung: Hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế, kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Phân tích, đánh giá thực trạng công tác kế toán thuế GTGT (đầu vào, đầu ra, kê khai, khấu trừ, nộp thuế) và thuế TNDN (tạm tính hàng quý, quyết toán, nộp thuế) tại đơn vị.
    • Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác lập:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt, tập trung vào chứng từ, sổ sách, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán, kê khai, quyết toán và nộp thuế.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán Công ty TNHH Tân Nhà Việt.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích nguồn lực lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh thu thập trong 3 năm (2020 - 2022); dữ liệu kế toán thuế GTGT thu thập trong tháng 08 năm 2023; dữ liệu kế toán thuế TNDN thu thập trong năm 2022.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng kê khai, khấu trừ, nộp thuế GTGT tháng 08/2023 và quyết toán, nộp thuế TNDN năm 2022 tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các luật thuế, nghị định, thông tư hiện hành của Nhà nước và Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Lĩnh vực Văn bản quy phạm pháp luật và quy định áp dụng
Thuế Giá trị gia tăng - Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12.
- Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 119/2014/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 193/2015/TT-BTC; Thông tư 130/2016/TT-BTC; Thông tư 25/2018/TT-BTC.
- Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị định 44/2023/NĐ-CP (chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8%).
- Thông tư 80/2021/TT-BTC (quy định mẫu tờ khai 01/GTGT).
Thuế Thu nhập doanh nghiệp - Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung số 32/2013/QH13.
- Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Nghị định 126/2020/NĐ-CP; Nghị định 92/2021/NĐ-CP.
- Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC; Thông tư 25/2018/TT-BTC (sửa đổi quy định 37 khoản chi phí không được trừ).
- Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
- Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN 03/TNDN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Chế độ kế toán áp dụng - Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp (sử dụng các tài khoản TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821, TK 911, TK 243, TK 347).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện gồm 5 phương pháp:

  1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây và cập nhật văn bản pháp luật về thuế để làm cơ sở đánh giá thực tế.
  2. Phương pháp quan sát: Trực tiếp theo dõi quy trình làm việc, nhập liệu và luân chuyển chứng từ thuế của nhân viên phòng Kế toán.
  3. Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính 2020 - 2022, hóa đơn GTGT, tờ khai thuế và các sổ kế toán liên quan tại công ty.
  4. Phương pháp phân tích, so sánh, đánh giá: Xử lý các chỉ tiêu tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh 3 năm (2020 - 2022) và đối chiếu thực tế hạch toán với quy định lý luận.
  5. Phương pháp kế toán:
    • Phương pháp chứng từ kế toán: Kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp và trình tự luân chuyển chứng từ mua vào, bán ra.
    • Phương pháp định khoản kế toán: Phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh vào tài khoản kế toán phù hợp.
    • Phương pháp đối ứng tài khoản: Kiểm tra tính cân đối, chính xác trong việc ghi chép sổ sách kế toán.

Nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ đề tài bao gồm:

  • Hóa đơn GTGT mua vào (các số: 2869, 3037, 00000590) và bảng kê mua vào tháng 08/2023.
  • Hóa đơn GTGT bán ra (các số: 6687, 6828, 6829) và bảng kê bán ra tháng 08/2023.
  • Sổ chi tiết TK 1331, Sổ chi tiết TK 33311 tháng 08/2023.
  • Tờ khai thuế GTGT tháng 08/2023 (Mẫu 01/GTGT lập trên phần mềm Hỗ trợ kê khai - HTKK phiên bản 5).
  • Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 (Mẫu 03/TNDN).
  • Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Tân Nhà Việt giai đoạn 2020 - 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế và kế toán thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán liên quan đến hai sắc thuế GTGT và TNDN:

  • Lý luận thuế GTGT: Định nghĩa theo Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; nêu rõ đặc điểm tính gián thu, tính trung lập kinh tế, đánh trên tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp, nguyên tắc điểm đến và tính lũy thoái so với thu nhập. Làm rõ căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%, bổ sung mức thuế suất giảm 8% theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP và Nghị định 44/2023/NĐ-CP). Phân tích phương pháp khấu trừ và trực tiếp; nguyên tắc khấu trừ đầu vào (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên; nguyên tắc khống chế khấu trừ ô tô dưới 9 chỗ ngồi không quá 1,6 tỷ đồng). Quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng (chậm nhất ngày 20 tháng sau) hoặc theo quý (chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu quý sau, áp dụng với doanh thu năm trước từ 50 tỷ đồng trở xuống).
  • Lý luận thuế TNDN: Bản chất thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế; công thức tính theo phương pháp khấu trừ: $$\text{Thuế TNDN phải nộp} = (\text{Thu nhập tính thuế} - \text{Phần trích lập Quỹ KHCN}) \times \text{Thuế suất 20%}$$ Trong đó, thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định (kết chuyển lỗ liên tục tối đa 5 năm). Khái quát 3 điều kiện ghi nhận chi phí được trừ và dẫn chiếu Điều 3 Thông tư 25/2018/TT-BTC với 37 trường hợp chi phí không được trừ. Quy định thời hạn nộp thuế tạm tính hàng quý (ngày 30 của tháng đầu quý sau) và quyết toán năm (ngày 31/3 năm tiếp theo).
  • Nội dung kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán thuế GTGT: Kết cấu và sơ đồ hạch toán TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
    • Kế toán thuế TNDN: Kết cấu và sơ đồ hạch toán TK 3334, TK 8211 (chi phí thuế TNDN hiện hành), TK 8212 (chi phí thuế TNDN hoãn lại), quy trình kết chuyển sang TK 911 cũng như ghi nhận tài sản/thuế hoãn lại phải trả (TK 243, TK 347).
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Tác giả điểm luận đề tài "Hoàn thiện công tác thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH Thanh Tiến" của Nguyễn Thị Huyền (Đại học Kinh tế Huế). Khóa luận kế thừa phương pháp phân tích nhưng chỉ ra hạn chế của nghiên cứu đi trước là chỉ nghiên cứu thuế GTGT quý II/2022 và thuế TNDN năm 2021, từ đó xác lập mục tiêu mở rộng phạm vi đánh giá chi tiết hơn tại Tân Nhà Việt.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Chương 2 tập trung phân tích đặc điểm hoạt động kinh doanh và thực tiễn hạch toán thuế tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Khái quát quá trình hình thành, chức năng cung ứng gas, khí hóa lỏng tại tỉnh Thừa Thiên Huế; sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán tập trung; hình thức kế toán trên máy tính. Đánh giá nguồn lực qua 3 năm (2020 - 2022) dựa trên 4 bảng số liệu: Bảng 2.1 (ngành nghề kinh doanh), Bảng 2.2 (lao động), Bảng 2.3 (tài sản, nguồn vốn), Bảng 2.4 (hoạt động sản xuất kinh doanh) và Bảng 2.5 (mặt hàng kinh doanh chủ yếu).
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Công ty nộp thuế theo phương pháp khấu trừ và kê khai theo tháng.
    • Thuế GTGT đầu vào: Minh họa qua các hóa đơn mua hàng số 2869, số 3037 và số 00000590; quy trình kiểm tra hóa đơn, ghi sổ chi tiết TK 1331 tháng 08/2023 (Biểu 2.4) và Bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào tháng 08/2023 (Biểu 2.5).
    • Thuế GTGT đầu ra: Minh họa qua các hóa đơn bán hàng số 6687, số 6828 và số 6829; phản ánh vào sổ chi tiết TK 33311 tháng 08/2023 (Biểu 2.9) và Bảng kê hóa đơn, chứng từ bán ra tháng 08/2023 (Biểu 2.10).
    • Kê khai và nộp thuế hàng tháng: Tác giả phân tích quy trình nhập dữ liệu lên phần mềm HTKK phiên bản 5, kết xuất Tờ khai thuế GTGT tháng 08/2023 (Mẫu 01/GTGT - Biểu 2.11, Hình 2.1 - 2.3), hạch toán bút toán bù trừ giữa TK 133 và TK 3331 để xác định số thuế phải nộp hoặc còn được khấu trừ chuyển kỳ sau.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN:
    • Doanh nghiệp thực hiện tạm tính và tạm nộp thuế TNDN hàng quý dựa trên kết quả kinh doanh ước tính, hạch toán ghi Nợ TK 8211 / Có TK 3334 và khi nộp tiền ghi Nợ TK 3334 / Có TK 112.
    • Phân tích các khoản chênh lệch giữa kế toán và thuế; lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2022 theo Mẫu 03/TNDN (Biểu 2.12), phản ánh số thuế thực tế phát sinh, số đã tạm nộp và số còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, tác giả đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Đánh giá chung: Đơn vị đã tuân thủ việc lập chứng từ, mở sổ theo dõi theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và ứng dụng phần mềm máy tính. Tuy nhiên, khâu luân chuyển chứng từ còn chậm; khối lượng hóa đơn lớn gây rủi ro sót chứng từ khi kê khai; việc xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN chưa chặt chẽ dẫn đến bị truy thu thuế trong quá khứ; công tác tạm tính thuế hàng quý còn chênh lệch lớn so với số quyết toán cuối năm.
  • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT:
    • Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn nộp hóa đơn giữa các bộ phận kinh doanh và phòng kế toán để tránh tình trạng bỏ sót hóa đơn đầu vào trong kỳ kê khai.
    • Hoàn thiện công tác hạch toán trên phần mềm kế toán: Chuẩn hóa quy trình nhập liệu, kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử trước khi ghi sổ.
    • Hoàn thiện hệ thống sổ sách và chứng từ kế toán: Thiết lập biểu mẫu theo dõi chi tiết hóa đơn hủy, hóa đơn điều chỉnh và bảng kê đối chiếu định kỳ.
    • Hoàn thiện công tác lập và nộp tờ khai thuế GTGT: Tận dụng chức năng trích xuất dữ liệu tự động sang phần mềm HTKK để giảm thiểu sai sót thủ công.
  • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN:
    • Hoàn thiện công tác tạm tính nộp thuế TNDN hàng quý: Nâng cao độ chính xác khi ước tính doanh thu và chi phí từng quý, đảm bảo tỷ lệ tạm nộp tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP (tránh phát sinh tiền chậm nộp).
    • Hoàn thiện việc bóc tách chi phí hợp lý và không hợp lý: Thiết lập danh mục kiểm soát các khoản chi phí không phục vụ sản xuất kinh doanh (đặc biệt là chi phí lãi vay ngân hàng) để loại trừ ngay khi xác định thu nhập chịu thuế, tránh bị cơ quan thuế xử phạt và truy thu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu của đơn vị:

  • Chỉ rõ thực trạng tỷ trọng nghĩa vụ thuế: Thuế GTGT và thuế TNDN năm 2021 tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt chiếm tới 77% tổng số thuế phải nộp Ngân sách Nhà nước (với giá trị ghi nhận 132.900 đồng theo bảng tổng hợp của công ty).
  • Phân tích nguyên nhân cốt lõi dẫn đến việc đơn vị bị truy thu thuế TNDN trong hai năm 2019 và 2020 là do đưa chi phí lãi vay ngân hàng không phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh vào chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế.
  • Hệ thống hóa toàn bộ chuỗi chứng từ thực tế tháng 08/2023 (các hóa đơn đầu vào số 2869, 3037, 00000590; hóa đơn đầu ra số 6687, 6828, 6829) gắn liền với sổ chi tiết TK 1331, TK 33311 và Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT trên phần mềm HTKK phiên bản 5.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đối với thuế GTGT (luân chuyển chứng từ, hạch toán phần mềm, sổ sách kế toán, lập tờ khai) và 2 nhóm giải pháp đối với thuế TNDN (tạm tính quý, kiểm soát chi phí hợp lý).
  • So với công trình của Nguyễn Thị Huyền (vốn chỉ khảo sát thuế GTGT quý II/2022 và thuế TNDN năm 2021), tác giả Minh Thư đã mở rộng việc phản ánh dữ liệu quyết toán thuế TNDN cả năm 2022, đồng thời mô tả chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ đối ứng tài khoản thực tế tại một doanh nghiệp thương mại khí hóa lỏng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và giới hạn theo phạm vi nghiên cứu:

  • Thời gian nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp bị giới hạn trong kỳ thực tập 14 tuần, nguồn lực tiếp cận còn hạn chế.
  • Về phạm vi dữ liệu: Số liệu chứng từ kế toán thuế GTGT mới chỉ tập trung phân tích điển hình trong tháng 08 năm 2023 và thuế TNDN trong năm 2022; chưa thực hiện so sánh, đối chiếu chuỗi số liệu thuế GTGT qua nhiều năm liên tục để đánh giá biến động mang tính chu kỳ của doanh nghiệp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng quy mô khảo sát công tác kế toán thuế GTGT ra toàn bộ các kỳ trong năm tài chính hoặc giai đoạn nhiều năm; nghiên cứu sâu hơn về quy trình tự động hóa đối soát hóa đơn điện tử giữa phần mềm kế toán nội bộ và hệ thống quản lý của Tổng cục Thuế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về việc chuyển hóa lý luận các sắc thuế (Luật Thuế GTGT, Luật Thuế TNDN, Thông tư 200/2014/TT-BTC) vào thực tế hạch toán, kê khai tại doanh nghiệp thương mại.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp kinh doanh khí hóa lỏng, bán buôn - bán lẻ: Tham khảo quy trình quản lý hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra số lượng lớn; các bước kê khai trên phần mềm HTKK phiên bản 5; và đặc biệt là kinh nghiệm nhận diện, bóc tách chi phí lãi vay không hợp lý nhằm hạn chế rủi ro truy thu thuế TNDN.

Câu hỏi thường gặp

1. Thuế GTGT và thuế TNDN chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng nghĩa vụ thuế của công ty năm 2021?

Theo bảng tổng hợp các khoản thuế phải nộp của Công ty TNHH Tân Nhà Việt, trong năm 2021, tổng số thuế GTGT và thuế TNDN công ty phải nộp là 132.900 đồng, chiếm 77% trong tổng số các khoản thuế mà đơn vị phải nộp vào Ngân sách Nhà nước.

2. Nguyên nhân nào khiến công ty bị loại chi phí và truy thu thuế TNDN trong các năm 2019 và 2020?

Trong hai năm 2019 và 2020, doanh nghiệp đã đưa các khoản chi phí lãi vay ngân hàng không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN. Khi thanh tra, cơ quan thuế đã bóc tách khoản chi phí này và tiến hành truy thu thuế.

3. Dữ liệu kế toán thuế của đơn vị được tác giả thu thập trong các khoảng thời gian nào?

Số liệu tổng quan về lao động, tài sản, nguồn vốn và hoạt động kinh doanh được thu thập trong 3 năm từ 2020 đến 2022. Dữ liệu chứng từ, sổ sách kế toán thuế GTGT được thu thập trong tháng 08 năm 2023, còn dữ liệu quyết toán thuế TNDN được phân tích cho năm tài chính 2022.

4. Đơn vị thực hiện kê khai thuế GTGT trên phần mềm nào và theo kỳ tính thuế nào?

Công ty TNHH Tân Nhà Việt thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng bằng phương pháp khấu trừ, sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 5 để lập Tờ khai thuế GTGT Mẫu 01/GTGT và nộp dữ liệu qua cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.

5. So với nghiên cứu trước của tác giả Nguyễn Thị Huyền, đề tài này có điểm đóng góp mới nào?

Tác giả đã chỉ ra nghiên cứu của Nguyễn Thị Huyền tại Công ty TNHH Thanh Tiến chỉ dừng lại ở phạm vi thuế GTGT quý II/2022 và thuế TNDN năm 2021. Đề tài của tác giả Nguyễn Thiện Minh Thư đã mở rộng việc phản ánh dữ liệu quyết toán TNDN cho toàn bộ năm 2022, đồng thời mô tả chi tiết quy trình ghi nhận, đối ứng tài khoản và luân chuyển chứng từ tại doanh nghiệp thương mại khí gas.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thiện Minh Thư đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định pháp luật và Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. Bằng việc khảo sát thực tiễn tại Công ty TNHH Tân Nhà Việt, đề tài phản ánh chi tiết thực trạng luân chuyển chứng từ, ghi sổ và lập tờ khai thuế GTGT tháng 08/2023 cùng quyết toán thuế TNDN năm 2022. Đồng thời, công trình chỉ rõ các tồn tại về quản lý chứng từ và chi phí lãi vay, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện có giá trị ứng dụng trực tiếp cho công tác kế toán thuế tại đơn vị.