Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển và quá trình hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, các doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển. Trong các yếu tố cấu thành nên hoạt động của doanh nghiệp, nhân tố con người giữ vị trí trung tâm. Lao động là hoạt động có ý thức của con người nhằm biến đổi các vật thể tự nhiên phục vụ cho nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội. Do đó, người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả thù lao tương xứng với sức lao động đã bỏ ra, thể hiện thông qua thước đo giá trị là tiền lương. Tiền lương vừa là nguồn thu nhập chính đảm bảo đời sống của người lao động, vừa là động lực kích thích tăng năng suất lao động.

Gắn liền với tiền lương là các khoản trích theo lương, bao gồm bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn, nhằm bảo đảm quyền lợi an sinh xã hội cho người lao động. Về phía doanh nghiệp sản xuất, chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương là bộ phận trọng yếu cấu thành giá thành sản phẩm, tác động trực tiếp đến kết quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh. Đồng thời, công tác kế toán thuế thu nhập cá nhân giữ vai trò điều tiết thu nhập, thực hiện nghĩa vụ công dân đối với ngân sách Nhà nước và hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp.

Đối với Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh – doanh nghiệp chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bao bì cung ứng cho các đơn vị dệt may và các đối tác thương mại tại Thừa Thiên Huế cùng các tỉnh lân cận – việc tổ chức hạch toán chính xác tiền lương, trích lập bảo hiểm và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân có ý nghĩa thiết thực đối với quản trị chi phí và ổn định nhân sự. Nhận thức được tầm quan trọng này, tác giả Nguyễn Thị Trà My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương và kế toán thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và kế toán thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh; qua đó chỉ ra các ưu điểm, tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và kế toán thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp.
    2. Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và kế toán thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và kế toán thuế thu nhập cá nhân tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và kế toán thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh (địa chỉ tại thôn Chiết Bi, phường Phú Thượng, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Bộ phận kế toán và các phòng ban liên quan tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh.
    • Thời gian: Số liệu phân tích tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 3 năm (2020 – 2022); số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tập trung vào tháng 7 năm 2023; số liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2022.
    • Nội dung: Các quy định, quy trình chứng từ, tài khoản hạch toán, sổ kế toán và phương pháp tính tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân phát sinh thực tế tại doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Cơ sở pháp lý và lý thuyết về tiền lương: Vận dụng các quy định của Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13 và Bộ luật Lao động năm 2019 về khái niệm, bản chất giá cả sức lao động, quyền thỏa thuận tiền lương giữa người lao động và người sử dụng lao động. Khung lý thuyết phân tích 4 chức năng của tiền lương (tái sản xuất sức lao động, kích thích sức lao động, công cụ quản lý của Nhà nước, điều tiết lao động); cấu trúc quỹ tiền lương (lương trực tiếp, lương gián tiếp, lương chính, lương phụ); các hình thức trả lương (lương thời gian theo tháng/tuần/ngày/giờ, lương sản phẩm trực tiếp, sản phẩm lũy tiến, lương khoán).
  • Cơ sở pháp lý về các khoản trích theo lương:
    • Bảo hiểm xã hội (BHXH): Luật Bảo hiểm xã hội số 58/2014/QH13 quy định tỷ lệ trích 25% (doanh nghiệp chịu 17%, người lao động đóng 8%) và các chế độ ốm đau, thai sản, hưu trí.
    • Bảo hiểm y tế (BHYT): Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 quy định tỷ lệ trích 4,5% (doanh nghiệp chịu 3%, người lao động đóng 1,5%).
    • Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN): Luật Việc làm số 38/2013/QH13 quy định mức đóng 2% (doanh nghiệp đóng 1%, người lao động đóng 1%, Nhà nước hỗ trợ 1% từ ngân sách).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): Nghị định số 191/2013/NĐ-CP quy định trích 2% trên tổng quỹ lương đóng BHXH và tính toàn bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị.
  • Cơ sở pháp lý về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn phân loại đối tượng nộp thuế (cá nhân cư trú ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên, cá nhân cư trú ký hợp đồng dưới 3 tháng, cá nhân không cư trú với thuế suất 20%); quy định Biểu thuế lũy tiến từng phần 7 bậc và các khoản giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc).
  • Hệ thống kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, chuẩn mực kế toán Việt Nam, Luật Kế toán số 88/2015/QH13. Khóa luận chuẩn hóa quy trình qua hệ thống tài khoản: TK 334 (Phải trả người lao động), TK 338 (Phải trả, phải nộp khác với các tài khoản cấp hai: 3382, 3383, 3384, 3385...) và TK 3335 (Thuế thu nhập cá nhân).

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát các khâu xử lý, luân chuyển chứng từ ban đầu, trình tự định khoản và ghi sổ kế toán của các kế toán viên tại công ty.
    • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ kế toán và lãnh đạo phòng ban về tổ chức bộ máy, chính sách tiền lương và quy trình thực hiện nghĩa vụ bảo hiểm, thuế.
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản pháp luật, chế độ kế toán, tài liệu giáo trình và báo cáo mẫu làm cơ sở lý luận.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp thống kê: Sắp xếp, hệ thống hóa các chứng từ, bảng thanh toán lương, sổ kế toán chi tiết theo trình tự thời gian.
    • Phương pháp so sánh: Phân tích, đối chiếu số liệu tài chính qua các năm (2020 – 2022) và số liệu chi trả lương tháng 7/2023 để đưa ra nhận xét, đánh giá.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu kế toán nội bộ của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh gồm Bảng chấm công tháng 7/2023, Bảng thanh toán lương tháng 7/2023, Bảng kê trích nộp bảo hiểm tháng 7/2023, Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2022 (mẫu 05/QTT-TNCN), các sổ chi tiết tài khoản 334, 338, 3335, báo cáo tài chính giai đoạn 2020 – 2022 và phần mềm kế toán KTVN, Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của tiền lương, các khoản trích theo lương và kế toán thuế TNCN tại doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận căn bản về tiền lương, trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân. Tác giả phân tích tiền lương dưới góc độ luật học và kinh tế học: tiền lương là sự trả công bằng tiền được xác định theo thỏa thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng công việc. Tác giả làm rõ bản chất tiền lương là giá cả sức lao động, thực hiện 4 chức năng cốt lõi: tái sản xuất sức lao động, kích thích người lao động nâng cao năng suất, công cụ quản lý nhà nước và điều tiết thị trường lao động.

Về hình thức trả lương, chương này trình bày phương pháp tính toán cụ thể cho từng loại:

  • Lương thời gian: Áp dụng cho khối gián tiếp hoặc công việc không định mức được sản phẩm, gồm lương tháng (xác định trên cơ sở hợp đồng chia cho 26 ngày làm việc tiêu chuẩn), lương tuần, lương ngày và lương giờ (lương ngày chia cho 8 giờ).
  • Lương sản phẩm: Trực tiếp liên kết thu nhập với số lượng và đơn giá sản phẩm hoàn thành; mở rộng ra các dạng như sản phẩm trực tiếp không hạn chế, sản phẩm gián tiếp, sản phẩm có thưởng, sản phẩm lũy tiến và khoán quỹ lương.
  • Lương khoán: Áp dụng cho khối lượng công việc tổng hợp hoàn thành trong thời gian nhất định.

Về các khoản trích theo lương, chương 1 chi tiết hóa các tỷ lệ trích theo quy định pháp luật: BHXH 25% (17% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, 8% trừ lương người lao động); BHYT 4,5% (3% tính vào chi phí, 1,5% trừ lương); BHTN 2% (doanh nghiệp 1%, người lao động 1%); KPCĐ 2% (doanh nghiệp chịu toàn bộ). Chương này cũng trình bày điều kiện và công thức tính trợ cấp ốm đau (hưởng 75% mức lương đóng BHXH tháng liền kề chia 24 ngày), trợ cấp thai sản (100% bình quân tiền lương 6 tháng liền kề) và chế độ hưu trí.

Về thuế TNCN, tác giả trình bày bản chất thuế trực thu, đối tượng áp dụng (cá nhân cư trú và không cư trú), thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, kỳ tính thuế, các khoản giảm trừ gia cảnh (bản thân 11 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng). Tác giả dẫn chiếu Biểu thuế suất lũy tiến từng phần 7 bậc từ Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Bậc Thu nhập tính thuế / tháng Thuế suất Cách tính số thuế phải nộp
1 Đến 5 triệu đồng 5% 5% TNTT
2 Trên 5 triệu đến 10 triệu đồng 10% 10% TNTT – 0,25 triệu đồng
3 Trên 10 triệu đến 18 triệu đồng 15% 15% TNTT – 0,75 triệu đồng
4 Trên 18 triệu đến 32 triệu đồng 20% 20% TNTT – 1,65 triệu đồng
5 Trên 32 triệu đến 52 triệu đồng 25% 25% TNTT – 3,25 triệu đồng
6 Trên 52 triệu đến 80 triệu đồng 30% 30% TNTT – 5,85 triệu đồng
7 Trên 80 triệu đồng 35% 35% TNTT – 9,85 triệu đồng

Về mặt hạch toán, chương 1 chuẩn hóa quy trình sử dụng chứng từ lao động tiền lương (bảng chấm công 01a-LĐTL, bảng thanh toán lương 02-LĐTL, bảng phân bổ 11-LĐTL...) và kết cấu tài khoản hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC: kết cấu TK 334, TK 338 (chi tiết 8 tài khoản cấp hai: 3381 đến 3388) và TK 3335, kèm theo sơ đồ hạch toán tổng hợp.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm hoạt động và thực trạng kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh được cấp phép đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 08/01/2016, mã số thuế 3301582621, do Chi cục Thuế khu vực Hương Phú quản lý. Công ty do 2 thành viên góp vốn thành lập (Lê Phước Khánh Tường và Lại Thanh Lâm) với giá trị góp vốn bằng nhau; đại diện pháp luật là ông Lê Phước Khánh Tường. Trụ sở ban đầu tại thôn Lộc Sơn, xã Phú Xuân, huyện Phú Vang; sau đổi tên thành Công ty TNHH Tổng hợp Xuất nhập khẩu Phúc Thịnh tại tổ dân phố Chiết Bi, phường Phú Thượng, thành phố Huế. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất bao bì plastic (mã ngành 2220), sản xuất sợi (mã ngành 1311), hoàn thiện công trình xây dựng (mã ngành 4330), bán buôn thiết bị viễn thông (mã ngành 4632). Từ cuối năm 2021, công ty mở rộng thêm mảng thương mại nhập hàng phân phối.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc và 4 phòng ban: Kế hoạch – Kinh doanh, Tổ chức – Hành chính, Kỹ thuật – Sản xuất, Kế toán. Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng (phụ trách chung, tham mưu tài chính), Kế toán vật tư, Kế toán công nợ và Kế toán lương kiêm Thủ quỹ (phụ trách tính lương, trích nộp bảo hiểm và thu chi quỹ).
  • Chế độ kế toán áp dụng: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung trên phần mềm KTVN kết hợp Excel; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Thực trạng kế toán tiền lương:
    • Quản lý lao động và hình thức trả lương: Công ty phân định lao động thành 2 nhóm: bộ phận văn phòng trả lương theo thời gian dựa trên bảng chấm công; bộ phận sản xuất trực tiếp trả lương theo sản phẩm căn cứ vào bảng sản lượng nghiệm thu thực tế nhân với bảng đơn giá sản phẩm.
    • Chứng từ và quy trình hạch toán: Hằng tháng lập Bảng chấm công (mẫu tháng 7/2023), Bảng sản lượng bộ phận sản xuất, lập Bảng lương bộ phận văn phòng, Bảng thanh toán tiền lương toàn công ty. Các chứng từ chi trả gồm Phiếu chi lương tháng 7/2023, Phiếu chi tạm ứng lương tháng 6/2023, Danh sách ứng lương tháng 6/2023. Kế toán định khoản chi phí tiền lương vào các tài khoản chi phí liên quan và ghi Có TK 334; phản ánh chi tiết trên Sổ chi tiết TK 334.
  • Thực trạng kế toán các khoản trích theo lương:
    • Lập Bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 7/2023; theo dõi trích nộp vào chi phí và trừ lương của người lao động.
    • Hạch toán trích nộp thông qua các tài khoản cấp hai: TK 3383 (BHXH), TK 3384 (BHYT), TK 3385 (BHTN). Thực hiện chuyển nộp tiền bảo hiểm qua ngân hàng bằng Ủy nhiệm chi online (chứng từ ủy nhiệm chi tháng 3/2023 và tháng 7/2023).
    • Quản lý hồ sơ trợ cấp ốm đau: tiếp nhận Mẫu giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, lập Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH cho nhân viên để quyết toán với cơ quan bảo hiểm.
  • Thực trạng kế toán thuế thu nhập cá nhân:
    • Thu thập hồ sơ, quản lý các khoản giảm trừ gia cảnh của người lao động cư trú có hợp đồng dài hạn.
    • Thực hiện khấu trừ thuế TNCN tại nguồn khi chi trả thu nhập; theo dõi số phát sinh, số đã nộp qua Sổ chi tiết TK 3335.
    • Lập Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2022 (mẫu số 05/QTT-TNCN) kèm theo Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Chương 3: Một số nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và kế toán thuế thu nhập cá nhân tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tiễn tại doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp hoàn thiện:

  • Nhận xét chung về công tác kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung của công ty gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng, phù hợp với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ ngoài quốc doanh; tuân thủ đúng khung pháp lý Thông tư số 133/2016/TT-BTC và việc ứng dụng phần mềm kế toán KTVN giúp giảm tải thời gian ghi chép thủ công.
  • Nhận xét về phần hành tiền lương, bảo hiểm và thuế TNCN:
    • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã kết hợp linh hoạt hai hình thức trả lương (lương thời gian cho văn phòng và lương sản phẩm cho công nhân trực tiếp sản xuất), tạo động lực nâng cao năng suất; chi trả lương đầy đủ; thực hiện trích lập và nộp BHXH, BHYT, BHTN định kỳ qua giao dịch ngân hàng điện tử; kê khai quyết toán thuế TNCN theo đúng mẫu biểu quy định.
    • Tồn tại: Việc phân công kiêm nhiệm giữa kế toán tiền lương và thủ quỹ tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ; quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán trợ cấp BHXH có thời điểm chưa kịp thời; công tác theo dõi sổ sách chi tiết thuế TNCN và trích nộp kinh phí công đoàn còn phát sinh vướng mắc trong khâu đối chiếu dữ liệu.
  • Các giải pháp hoàn thiện đề xuất:
    • Hoàn thiện công tác quản lý lao động và chứng từ tiền lương: Chuẩn hóa mẫu biểu chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, rút ngắn thời gian tổng hợp số liệu tính lương cuối tháng.
    • Nâng cao hiệu quả kiểm soát nội bộ: Rà soát quy trình tách biệt giữa chức năng lập bảng lương, duyệt chi và chi trả tiền mặt/chuyển khoản của thủ quỹ nhằm đảm bảo tính khách quan.
    • Hoàn thiện hạch toán trích nộp bảo hiểm và giải quyết chế độ: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan BHXH trong việc cập nhật hồ sơ thai sản, ốm đau; trích lập kinh phí công đoàn đầy đủ theo quy định tại Nghị định 191/2013/NĐ-CP để chăm lo quyền lợi cho người lao động.
    • Tối ưu hóa hạch toán thuế TNCN và khai thác phần mềm: Khai thác đồng bộ các phân hệ của phần mềm KTVN thay vì tính toán rời rạc trên Excel, giúp tự động hóa khâu khấu trừ thuế TNCN và kết xuất dữ liệu tờ khai quyết toán thuế 05/QTT-TNCN chính xác hơn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn với số liệu, biểu mẫu và căn cứ pháp lý thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh:

  • Làm rõ cơ chế trích nộp các khoản theo lương tại doanh nghiệp: Hệ thống hóa cơ cấu trích nộp các quỹ bảo hiểm và kinh phí công đoàn đang thực hiện tại công ty theo quy định hiện hành:
Khoản trích Tỷ lệ DN tính vào chi phí Tỷ lệ trừ vào lương NLĐ Tổng tỷ lệ trích nộp Căn cứ pháp lý
Bảo hiểm xã hội (BHXH) 17,0% 8,0% 25,0% Luật BHXH số 58/2014/QH13
Bảo hiểm y tế (BHYT) 3,0% 1,5% 4,5% Luật BHYT số 46/2014/QH13
Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) 1,0% 1,0% 2,0% Luật Việc làm số 38/2013/QH13
Kinh phí công đoàn (KPCĐ) 2,0% 0,0% 2,0% Nghị định 191/2013/NĐ-CP
Tổng cộng 23,0% 10,5% 33,5%

(Ghi chú: Tỷ lệ trích BHXH nêu trên áp dụng theo chế độ chung được tác giả phân tích trong khóa luận).

  • Hệ thống hóa hồ sơ chứng từ kế toán thực tế: Khóa luận khảo sát và trích xuất hệ thống chứng từ phát sinh tại công ty gồm:
    • Chứng từ tiền lương: Bảng sản lượng bộ phận nhân công sản xuất tháng 7/2023, Bảng lương bộ phận văn phòng tháng 7/2023, Bảng chấm công tháng 7/2023, Bảng thanh toán tiền lương tháng 7/2023, Danh sách ứng lương tháng 6/2023, Phiếu chi lương tháng 7/2023, Sổ chi tiết TK 334.
    • Chứng từ bảo hiểm: Bảng kê trích nộp BHXH, BHYT, BHTN tháng 7/2023, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH, Phiếu thanh toán trợ cấp BHXH, Ủy nhiệm chi nộp bảo hiểm online tháng 3/2023 và tháng 7/2023, Sổ chi tiết TK 3383, TK 3384, TK 3385.
    • Chứng từ thuế TNCN: Tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2022 (mẫu 05/QTT-TNCN), Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo lũy tiến từng phần, Sổ chi tiết TK 3335.
  • Đóng góp của khóa luận:
    • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tiền lương, trích theo lương và thuế TNCN theo chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Thông tư 133/2016/TT-BTC) và các luật chuyên ngành liên quan.
    • Cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán lao động tiền lương tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì cụ thể tại địa bàn Thừa Thiên Huế, làm rõ phương pháp kết hợp giữa trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm.
    • Chỉ ra các ưu điểm và hạn chế tồn tại trong quy trình luân chuyển chứng từ, phân công công việc và hạch toán tại đơn vị; từ đó đưa ra hệ thống giải pháp hoàn thiện có tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Về phạm vi thời gian: Số liệu thực tế về tiền lương và các khoản trích theo lương được thu thập chủ yếu trong tháng 7 năm 2023, số liệu quyết toán thuế TNCN khảo sát trong năm 2022; chưa bao quát biến động tiền lương qua nhiều tháng trong năm hoặc so sánh chu kỳ biến động sản lượng nhiều năm.
    • Về tính đại diện: Nghiên cứu là trường hợp điển hình (case study) thực hiện tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh, do đó các đặc điểm về cơ cấu chi trả lương và quy trình luân chuyển chứng từ mang tính đặc thù của doanh nghiệp sản xuất quy mô vừa và nhỏ, chưa mang tính khái quát cho toàn bộ ngành sản xuất bao bì.
    • Hạn chế từ tác giả: Tác giả tự nhìn nhận kiến thức và năng lực cá nhân còn hạn chế, thời gian thực tập có hạn nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu các mối quan hệ tài chính vĩ mô.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng thời gian nghiên cứu toàn diện qua các quý trong năm tài chính để đánh giá đầy đủ tác động của tính chu kỳ sản xuất đến quỹ lương và thu nhập của người lao động.
    • Nghiên cứu so sánh thực tiễn hạch toán tiền lương và thuế TNCN giữa các doanh nghiệp sản xuất bao bì áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC với các doanh nghiệp quy mô lớn áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC.
    • Nghiên cứu tác động của việc điều chỉnh các chính sách bảo hiểm xã hội, mức lương tối thiểu vùng mới và chính sách giảm trừ gia cảnh thuế TNCN đối với chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.

Giá trị tham khảo

Khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị nhân lực: Tài liệu phục vụ nghiên cứu phương pháp viết báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp chuyên đề kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương hoặc kế toán thuế trong doanh nghiệp.
    • Kế toán viên tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Đặc biệt là các nhân viên kế toán mới tiếp nhận phần hành lao động tiền lương tại các công ty sản xuất bao bì, nhựa, sợi hoặc cơ sở gia công sản phẩm công nghiệp.
    • Ban quản lý doanh nghiệp sản xuất: Tham khảo mô hình xây dựng thang bảng lương, đơn giá sản phẩm và phương pháp phân bổ chi phí nhân công vào giá thành sản phẩm.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Mô hình hạch toán kết hợp giữa lương thời gian cho khối văn phòng và lương sản phẩm trực tiếp cho công nhân xưởng, kèm theo quy trình luân chuyển chứng từ từ bảng chấm công, bảng sản lượng đến bảng thanh toán lương.
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán và phương pháp sử dụng các tài khoản TK 334, TK 338 (chi tiết 3383, 3384, 3385) và TK 3335 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
    • Phương pháp tính toán biểu thuế lũy tiến từng phần, xác định các khoản giảm trừ gia cảnh và lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN mẫu 05/QTT-TNCN trong thực tế doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh trong giai đoạn nào?
Khóa luận sử dụng số liệu phân tích tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh tổng quát trong 3 năm (2020 – 2022). Đối với phần hành chuyên sâu, số liệu kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương được nghiên cứu tập trung vào tháng 7 năm 2023, và số liệu kế toán thuế thu nhập cá nhân được nghiên cứu dựa trên kỳ quyết toán năm 2022.

2. Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh áp dụng các hình thức trả lương nào cho người lao động?
Công ty áp dụng đồng thời hai hình thức trả lương:

  • Lương theo thời gian: Áp dụng đối với cán bộ, nhân viên khối văn phòng (bộ phận quản lý, kế toán, kế hoạch kinh doanh), căn cứ vào mức lương thỏa thuận trên hợp đồng lao động và bảng chấm công thực tế theo tháng (chia 26 ngày tiêu chuẩn).
  • Lương theo sản phẩm: Áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản xuất tại phân xưởng bao bì, tính dựa trên sản lượng sản phẩm hoàn thành được nghiệm thu trong tháng nhân với đơn giá quy định cho từng mã sản phẩm.

3. Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào trong công tác hạch toán?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, được thực hiện trên phần mềm kế toán KTVN kết hợp với xử lý dữ liệu bảng tính trên phần mềm Excel.

4. Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương tại doanh nghiệp được xác định như thế nào giữa người sử dụng lao động và người lao động?
Tổng tỷ lệ trích các khoản theo lương là 33,5% trên quỹ lương đóng bảo hiểm. Trong đó, doanh nghiệp tính vào chi phí sản xuất kinh doanh 23% (gồm BHXH 17%, BHYT 3%, BHTN 1%, KPCĐ 2%); người lao động đóng 10,5% khấu trừ trực tiếp vào lương (gồm BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%).

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh được tổ chức ra sao và ai phụ trách phần hành tiền lương?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, gồm 4 vị trí: Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ và Kế toán lương kiêm Thủ quỹ. Vị trí Kế toán lương kiêm Thủ quỹ trực tiếp thực hiện việc tính lương, lập bảng trích nộp các khoản bảo hiểm, theo dõi các khoản thu chi và giải quyết chế độ cho người lao động.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Trà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế thu nhập cá nhân theo chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán, luân chuyển chứng từ và thanh toán nghĩa vụ bảo hiểm, thuế tại Công ty TNHH Sản xuất Bao bì Phúc Thịnh thông qua các dữ liệu thực tế tháng 7/2023 và quyết toán năm 2022. Các nhận xét về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp hoàn thiện được tác giả đề xuất bám sát đặc điểm tổ chức sản xuất bao bì, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.