Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với tiền lương, tiền công là loại thuế trực thu có diện điều tiết rộng, tác động trực tiếp đến thu nhập thực tế và quyền lợi của người lao động. Trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường, các chính sách thuế TNCN liên tục được sửa đổi, bổ sung nhằm đảm bảo công bằng xã hội và điều tiết vĩ mô. Tuy nhiên, việc áp dụng các quy định pháp luật trong thực tiễn vẫn gặp nhiều vướng mắc: hệ thống văn bản hướng dẫn còn phức tạp, thủ tục hành chính qua cổng điện tử đòi hỏi tính chuẩn xác cao, trong khi phần lớn người lao động và doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa nắm vững các quy định về đối tượng phải quyết toán, điều kiện ủy quyền, thủ tục hoàn thuế hoặc nghĩa vụ nộp thêm. Thực trạng này dẫn đến việc nhiều cá nhân bị chậm trễ trong việc nhận tiền hoàn thuế hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do nộp chậm hồ sơ khai thuế.

Khóa luận được triển khai nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về thuế TNCN từ tiền lương, tiền công và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động kê khai, quyết toán thuế tại Việt Nam.
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quy trình cung cấp dịch vụ kế toán kê khai, quyết toán thuế TNCN cho khách hàng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Trí Nguyễn thông qua các hồ sơ nghiệp vụ thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế trong công tác kế toán dịch vụ tại đơn vị và đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình nghiệp vụ cũng như tổ chức bộ máy kế toán.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán dịch vụ kê khai, quyết toán thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.
  • Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Trí Nguyễn (Tòa nhà CityView, số 12 Mạc Đĩnh Chi, Phường Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh) và các hồ sơ khách hàng cá nhân do công ty tiếp nhận xử lý.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập kéo dài 3 tháng (năm 2022); các hồ sơ chứng từ, số liệu kế toán và dữ liệu quyết toán thuế được khảo sát tập trung vào kỳ tính thuế năm 2020 (thực hiện kê khai trong năm 2021 và các giai đoạn chuyển tiếp đến tháng 09/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên nền tảng lý thuyết về thuế trực thu và hệ thống quy phạm pháp luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành:

  • Khái niệm và nguyên tắc: Thuế TNCN đối với tiền lương, tiền công là sắc thuế trực thu điều tiết phần thu nhập vượt mức khởi điểm chịu thuế theo phương pháp lũy tiến từng phần; phân định đối tượng nộp thuế thành cá nhân cư trú (có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên hoặc có nơi ở thường xuyên/thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế) và cá nhân không cư trú.
  • Văn bản pháp luật áp dụng:
    • Luật Thuế TNCN số 04/2007/QH12 và Luật sửa đổi, bổ sung số 26/2012/QH13;
    • Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
    • Nghị định số 65/2013/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN), Nghị định số 126/2020/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Quản lý thuế), Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn);
    • Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 (điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh: 11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc);
    • Các Thông tư chuyên ngành: Thông tư số 111/2013/TT-BTC, Thông tư số 92/2015/TT-BTC, Thông tư số 95/2016/TT-BTC, Thông tư số 80/2021/TT-BTC.
  • Khung kế toán và tài khoản: Vận dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC và Thông tư số 133/2016/TT-BTC, trọng tâm là Tài khoản 3335 "Thuế thu nhập cá nhân" (bên Nợ phản ánh số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước hoặc được giảm trừ; bên Có phản ánh số thuế TNCN phải nộp; số dư Có phản ánh số thuế còn phải nộp; số dư Nợ phản ánh số thuế nộp thừa hoặc chờ thoái thu).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống chuẩn mực kế toán, luật, nghị định, thông tư điều chỉnh chính sách thuế và quy trình dịch vụ đại lý thuế.
  • Phương pháp quan sát và mô tả quy trình: Ghi nhận thực tế các bước luân chuyển chứng từ, kiểm tra hồ sơ và lập báo cáo thuế tại đơn vị thực tập.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case study): Phân tích chi tiết 2 bộ hồ sơ khách hàng thực tế phát sinh tại doanh nghiệp (trường hợp được hoàn thuế và trường hợp phải nộp thêm tiền thuế).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp lý, tài liệu nội bộ của Công ty Trí Nguyễn; dữ liệu sơ cấp từ chứng từ khấu trừ thuế, thư xác nhận thu nhập, bảng lương, trích sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 333, Sổ chi tiết TK 3335 và tờ khai trích xuất từ phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK phiên bản 4.8.5).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Chương 1 tập trung làm rõ bản chất kinh tế và cơ sở pháp lý của thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Tác giả nhấn mạnh đây là loại thuế trực thu có tính nhạy cảm cao, mức độ điều tiết thu nhập qua biểu thuế lũy tiến từng phần góp phần giảm khoảng cách giàu nghèo, khắc phục tính lũy thoái của các sắc thuế gián thu (như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt) và hỗ trợ ngăn ngừa tình trạng trốn lậu thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua việc khai khống chi phí nhân công.

Khóa luận khái quát tiến trình lịch sử chính sách thuế TNCN tại Việt Nam từ Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ban hành ngày 27/12/1990 (có hiệu lực từ tháng 4/1991), qua các lần sửa đổi năm 1994, 1997, 1999, 2001, 2004, cho đến khi Quốc hội Khóa XII ban hành Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2009). Bên cạnh đó, tác giả phân định rõ ràng các quy tắc quyết toán thuế:

  • Đối tượng phải quyết toán: Cá nhân phát sinh số thuế phải nộp thêm; cá nhân nộp thừa có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ vào kỳ sau; cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam trước khi xuất cảnh; tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Đối tượng không được ủy quyền quyết toán: Cá nhân chưa có mã số thuế; cá nhân ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên nhưng tại thời điểm quyết toán đã nghỉ việc; cá nhân có thêm nguồn thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế hoặc khấu trừ chưa đủ; cá nhân có hai nguồn thu nhập tách biệt mà một nơi đã cấp chứng từ khấu trừ thuế.
  • Nguyên tắc hạch toán: Thể hiện chi tiết sơ đồ tài khoản chữ T của TK 3335 trong mối quan hệ đối ứng với TK 334 (phải trả người lao động), TK 111, TK 112 (tiền mặt, tiền gửi ngân hàng), TK 623, 627, 641, 642 (chi phí sản xuất, bán hàng, quản lý) và TK 331 (phải trả cho người bán).

Chương 2: Thực hiện công tác kế toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Trí Nguyễn

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Trí Nguyễn (thành lập năm 2010, mã số thuế 0310419369, đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Đức Nghĩa). Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 6 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán khai thuế, Kế toán lương, Kế toán dịch vụ, Thủ quỹ). Đơn vị áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, niên độ từ 01/01 đến 31/12, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sử dụng phần mềm kế toán MISA theo hình thức sổ Nhật ký chung.

Tác giả hệ thống hóa quy trình dịch vụ quyết toán thuế TNCN cho khách hàng tại công ty qua lưu đồ nghiệp vụ 6 bước:

  1. Bước 1: Tiếp nhận chứng từ và thông tin khách hàng: Kiểm tra chứng từ khấu trừ thuế TNCN, thư xác nhận thu nhập, bảng lương, CMND/CCCD bản chính, giấy khai sinh hoặc giấy xác nhận nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc.
  2. Bước 2: Kiểm tra và nhập thông tin vào bảng tạm tính Excel: Rà soát số liệu khớp giữa chứng từ và thư xác nhận, xử lý trường hợp một cá nhân có 2 mã số thuế để làm thủ tục gộp.
  3. Bước 3: Lập tờ khai trên phần mềm HTKK: Lựa chọn mẫu biểu theo Thông tư 92/2015/TT-BTC (kỳ tính thuế 2020 trở về trước) hoặc Thông tư 80/2021/TT-BTC (từ kỳ tính thuế 2021 trở đi).
  4. Bước 4: Kiểm tra và phê duyệt: Kế toán trưởng kiểm tra tờ khai kết xuất XML; nếu chưa chuẩn xác thì chuyển kế toán khai thuế điều chỉnh.
  5. Bước 5: Lập và nộp tờ khai trên Cổng Thuế điện tử: Thực hiện kê khai trực tuyến tại địa chỉ thuedientu.gdt.gov.vn qua tài khoản giao dịch thuế điện tử (hoặc Cổng Dịch vụ công quốc gia dichvucong.gov.vn), xác định cơ quan thuế quản lý, tải tệp đính kèm định dạng PDF và nhập mã OTP xác thực nộp hồ sơ.
  6. Bước 6: Hạch toán và lưu trữ: Đóng tập hồ sơ riêng theo từng khách hàng để phục vụ tra cứu, giải trình.

Nội dung trọng tâm của chương là việc phân tích số liệu thực tế qua 2 trường hợp cụ thể:

Tiêu chí phân tích Trường hợp 1: Cá nhân được hoàn thuế Trường hợp 2: Cá nhân phải nộp thêm thuế
Khách hàng Bà Lê Thị Mạnh Ông Lê Hồng Trường
Đơn vị chi trả thu nhập Công ty CP Kết nối Nhân Tài (làm việc 5 tháng: 01/2020 - 05/2020) - Tổng Công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP
- Công ty TNHH Đầu tư Tư Nhân ViNa
Tổng thu nhập chịu thuế 71.881.000 đồng 484.434.000 đồng (Cảng hàng không: 353.434.000 đồng; ViNa: 131.000.000 đồng)
Các khoản giảm trừ - Bản thân: 132.000.000 đồng
- Bảo hiểm được trừ: 3.655.000 đồng
- Bản thân: 132.000.000 đồng
- Người phụ thuộc: 108.000.000 đồng (9.000.000 đồng x 12 tháng)
- Bảo hiểm được trừ: 9.792.000 đồng
Thu nhập tính thuế -63.774.000 đồng (không phát sinh thu nhập tính thuế) 289.642.000 đồng
Thuế TNCN phát sinh 0 đồng 38.328.400 đồng (tính theo bậc 4 lũy tiến)
Thuế đã khấu trừ 4.279.000 đồng 27.985.000 đồng (Cảng hàng không: 26.985.000 đồng; ViNa: 1.000.000 đồng)
Kết quả xử lý nghĩa vụ thuế Được hoàn trả: 4.279.000 đồng Phải nộp thêm: 10.343.400 đồng
Xác định nơi nộp hồ sơ Chi cục Thuế Quận 3 (nơi cư trú/hộ khẩu do tại thời điểm quyết toán đã nghỉ việc) Cục Thuế TP.HCM (căn cứ Khoản 8 Điều 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP do tính giảm trừ bản thân tại Cảng hàng không)
Ghi nhận hạch toán liên quan Đơn vị chi trả hạch toán ngày 31/05/2020:
- Nợ TK 334 / Có TK 3335: 4.816.279 đồng
- Nợ TK 3335 / Có TK 112: 4.816.279 đồng
Người nộp thuế nộp thêm vào ngân sách ngày 18/03/2021 để tránh phạt chậm nộp theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14

Chương này cũng tổng hợp 5 lỗi sai kỹ thuật thường gặp trong thực tế quyết toán:

  1. Đơn vị chi trả cấp sai chứng từ: Số liệu trên chứng từ khấu trừ không khớp với thư xác nhận thu nhập.
  2. Không chuyển số liệu từ chỉ tiêu [49] sang chỉ tiêu [47] trên tờ khai 02/QTT-TNCN khi có số thuế nộp thừa, dẫn đến việc hồ sơ hoàn thuế bị bộ phận một cửa từ chối.
  3. Đăng ký người phụ thuộc trùng lặp qua mẫu 20-ĐK-TCT hoặc sai lệch tháng bắt đầu tính giảm trừ làm mất quyền lợi tròn năm.
  4. Thiếu chứng từ khấu trừ khi làm nhiều nơi: Phải xử lý bằng cách lập bản cam kết phát sinh nguồn thu nhập (nếu cơ quan thuế chấp thuận) hoặc loại trừ số thuế đã khấu trừ không có chứng từ nhưng vẫn phải cộng tổng thu nhập.
  5. Trùng số CMND/CCCD khi cấp mã số thuế: Cần liên hệ cơ quan thuế để bổ sung 3 ký tự cuối phân biệt trên hệ thống quản lý.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế thu nhập cá nhân tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Trí Nguyễn

Tác giả đánh giá công tác kế toán tại công ty đạt được sự phối hợp đồng bộ giữa các bộ phận, quy trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ rõ ràng, nhân sự có kinh nghiệm đối chiếu số liệu. Dù vậy, đơn vị vẫn tồn tại 3 hạn chế chính:

  • Quy mô nhân sự hạn chế, mảng quyết toán thuế TNCN chỉ có 2 nhân sự đảm nhận nên dễ xảy ra quá tải vào các tháng cao điểm quyết toán (tháng 3 và tháng 4 hàng năm).
  • Hạ tầng mạng internet chưa thực sự ổn định, gây tắc nghẽn và gián đoạn khi thao tác truyền tải dữ liệu trên trang web Thuế điện tử.
  • Hoạt động tiếp thị, quảng bá thương hiệu còn hạn chế dù công ty đã hoạt động hơn 10 năm, chưa chủ động khai thác tối đa nguồn khách hàng tiềm năng.

Từ thực trạng trên, khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Về công tác tổ chức bộ máy: Tiếp nhận thêm thực tập sinh từ các trường đại học chuyên ngành kế toán - tài chính trong các tháng cao điểm để san sẻ công việc nhập liệu, rà soát chứng từ ban đầu.
  • Về hạ tầng kỹ thuật: Nâng cấp đường truyền internet nhằm bảo đảm tốc độ xử lý trên cổng thuế điện tử, tránh lỗi nghẽn mạng làm mất dữ liệu đã nhập.
  • Về dịch vụ và chăm sóc khách hàng: Thiết lập hệ thống gửi tin nhắn/email tự động nhắc nhở khách hàng về thời hạn quyết toán; đẩy mạnh tiếp thị dịch vụ qua mạng xã hội và phát tờ rơi; triển khai khảo sát đo lường mức độ hài lòng; áp dụng chương trình khuyến mãi khi sử dụng gói dịch vụ trọn gói.
  • Về nâng cao trình độ nghiệp vụ: Định kỳ cập nhật kịp thời các văn bản, thông tư, quyết định mới của Tổng cục Thuế cho nhân viên; tổ chức đào tạo nội bộ nhằm nâng cao kỹ năng xử lý các tình huống hồ sơ phức tạp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu và quy trình nghiệp vụ:

  • Chuẩn hóa quy trình 6 bước trong cung cấp dịch vụ kê khai, quyết toán thuế TNCN từ khâu tiếp nhận chứng từ, lập bảng tạm tính Excel, kê khai trên phần mềm HTKK, trình duyệt nội bộ đến nộp trực tuyến qua hệ thống Thuế điện tử.
  • Chứng minh và giải quyết hoàn chỉnh 2 bài toán quyết toán thuế TNCN thực tế: Xác định số tiền hoàn thuế 4.279.000 đồng cho cá nhân làm việc ngắt quãng trong năm (Bà Lê Thị Mạnh) và tính toán chính xác số thuế phải nộp thêm 10.343.400 đồng theo biểu lũy tiến bậc 4 cho cá nhân có thu nhập từ 2 nơi (Ông Lê Hồng Trường).
  • Phân tích căn cứ xác định cơ quan thuế quyết toán theo đúng quy định tại Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP và thời hạn nộp hồ sơ theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.
  • Nhận diện 5 nhóm lỗi sai thường gặp của người nộp thuế và kế toán đơn vị chi trả, đưa ra các biện pháp khắc phục cụ thể để tỷ lệ hồ sơ được cơ quan thuế chấp thuận đạt mức tối đa.
  • Đóng góp cho doanh nghiệp mô hình kết hợp giữa tiếp nhận thực tập sinh mùa vụ và chuẩn hóa quy trình chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao năng lực xử lý nghiệp vụ của một đại lý thuế quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số hạn chế do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Hạn chế: Thời gian thực tập giới hạn trong 3 tháng tại một doanh nghiệp cụ thể; các trường hợp minh họa chuyên sâu mới tập trung vào kỳ tính thuế năm 2020 của cá nhân cư trú thông thường; chưa khảo sát các trường hợp phức tạp như cá nhân có thu nhập phát sinh từ nước ngoài thuộc diện áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần hoặc cá nhân cư trú vắt năm.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình quyết toán thuế TNCN cho người lao động nước ngoài cư trú tại Việt Nam; phân tích tác động của các quy định mới theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC trong các kỳ tính thuế kế tiếp; nghiên cứu ứng dụng chuyển đổi số qua ứng dụng eTax Mobile trong công tác hỗ trợ kê khai thuế TNCN của các đại lý thuế.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Tài chính - Kế toán, Thuế: Nắm bắt quy trình thực tế từ lý thuyết đến thực hành, hiểu rõ kết cấu định khoản TK 3335 và kỹ năng kê khai các chỉ tiêu trên mẫu tờ khai 02/QTT-TNCN (theo cả Thông tư 92/2015/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC).
  • Kế toán viên tại doanh nghiệp và nhân sự đại lý thuế: Tham khảo quy trình kiểm soát chứng từ khấu trừ, cách thức phân luồng nộp hồ sơ về Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, và phương pháp xử lý các lỗi sai sót kỹ thuật phổ biến.
  • Cá nhân người nộp thuế: Hiểu rõ điều kiện được hoàn thuế, nguyên tắc chuyển số liệu vào chỉ tiêu [47] để nhận tiền hoàn, cũng như cách thức đăng ký tài khoản giao dịch điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại hai nơi trở lên trong năm xác định cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ quyết toán như thế nào?
Căn cứ Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP, trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập thuộc diện khấu trừ tại nguồn từ hai nơi trở lên thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức chi trả mà cá nhân đó đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân trong năm. Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh ở bất kỳ tổ chức nào hoặc tại thời điểm quyết toán không còn làm việc tại tổ chức chi trả thì nộp hồ sơ tại cơ quan thuế quản lý nơi cá nhân cư trú (thường trú hoặc tạm trú).

2. Vì sao nhiều hồ sơ quyết toán thuế TNCN có số thuế nộp thừa nhưng không được cơ quan thuế hoàn trả vào tài khoản ngân hàng?
Nguyên nhân chủ yếu do người kê khai khi lập tờ khai mẫu 02/QTT-TNCN thấy số thuế nộp thừa tự động nhảy vào chỉ tiêu [49] (hoặc [45] - tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau) nhưng không chủ động nhập chuyển số tiền cần hoàn sang chỉ tiêu [47] (Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế). Do thuế TNCN không tự động bù trừ vắt qua kỳ sau nếu không làm thủ tục gộp hai kỳ, việc để trống chỉ tiêu [47] khiến cơ quan thuế không có căn cứ duyệt lệnh hoàn tiền.

3. Khi cá nhân làm việc tại nhiều cơ quan nhưng không thể lấy đủ chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì đại lý thuế xử lý như thế nào?
Tác giả nêu 2 hướng xử lý thực tế:

  • Cách 1: Nếu cơ quan thuế chấp thuận bản cam kết phát sinh nguồn thu nhập của người nộp thuế thì được tính số thuế TNCN đã tạm nộp của tất cả các tổ chức.
  • Cách 2: Nếu cơ quan thuế không chấp thuận bản cam kết, người kê khai chỉ được tính trừ số thuế TNCN đã khấu trừ có chứng từ hợp lệ, phần thuế tạm nộp không có chứng từ sẽ bị loại ra nhưng toàn bộ các nguồn thu nhập phát sinh vẫn bắt buộc phải cộng dồn vào tổng thu nhập chịu thuế.

4. Quy trình cung cấp dịch vụ kê khai thuế TNCN tại Công ty Trí Nguyễn gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 6 bước: (1) Tiếp nhận chứng từ khấu trừ, thư xác nhận thu nhập, CMND/CCCD và hồ sơ người phụ thuộc; (2) Kiểm tra đối chiếu số liệu và lập bảng tạm tính Excel; (3) Nhập dữ liệu lên phần mềm HTKK theo mẫu 02/QTT-TNCN; (4) Kế toán trưởng kiểm tra và phê duyệt dữ liệu tờ khai XML; (5) Tải tờ khai và tệp chứng từ PDF lên cổng thuedientu.gdt.gov.vn, ký nộp bằng mã OTP; (6) Hạch toán sổ sách kế toán và lưu trữ hồ sơ theo mã khách hàng.

5. Sự khác biệt căn bản giữa mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư 92/2015/TT-BTC và Thông tư 80/2021/TT-BTC là gì?
Sự khác biệt thể hiện ở hệ thống đánh số các chỉ tiêu trên mẫu 02/QTT-TNCN: Ví dụ, chỉ tiêu Tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam theo Thông tư 92/2015/TT-BTC là chỉ tiêu [23], trong khi theo Thông tư 80/2021/TT-BTC chuyển thành chỉ tiêu [20]; chỉ tiêu đóng bảo hiểm được trừ từ chỉ tiêu [32] đổi thành chỉ tiêu [29]; chỉ tiêu số thuế đã khấu trừ từ chỉ tiêu [37] đổi thành chỉ tiêu [34].

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Hoàng Trúc đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở pháp lý và quy trình kế toán dịch vụ kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Công ty Cổ phần Tư vấn Thương mại Trí Nguyễn. Thông qua việc phân tích chuyên sâu các dữ liệu thực tế từ hồ sơ hoàn thuế và nộp thêm thuế, đề tài đã chỉ rõ những vướng mắc kỹ thuật thường gặp khi thực hiện nghĩa vụ thuế qua hệ thống điện tử. Những giải pháp hoàn thiện bộ máy và quy trình dịch vụ được đề xuất có tính ứng dụng cao, góp phần hỗ trợ đại lý thuế nâng cao hiệu quả vận hành và bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế.