Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty Trách nhiệm hữu hạn và Thương mại Dịch vụ Nhà hàng Như Ý" do sinh viên Nguyễn Thị Như Ý (Khoa Kế toán – Tài chính, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Sông Hương vào tháng 12 năm 2024. Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán, mang tính chất của một nghiên cứu trường hợp (case study) điển hình về kế toán tài chính và nghĩa vụ thuế tại doanh nghiệp nhỏ và vừa hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế hội nhập, chính sách thuế là công cụ điều tiết vĩ mô then chốt của Nhà nước nhằm tạo lập môi trường kinh doanh ổn định, huy động nguồn thu ngân sách để vận hành bộ máy hành chính và thực thi các dịch vụ công. Đối với doanh nghiệp, mọi hoạt động kinh doanh phát sinh đều chịu sự chi phối của các sắc thuế cụ thể. Doanh nghiệp thực hiện tốt công tác kế toán thuế sẽ xác định đúng nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, tuân thủ pháp luật và giảm thiểu rủi ro pháp lý. Đặc thù của ngành dịch vụ nhà hàng ăn uống là phát sinh khối lượng lớn các nghiệp vụ mua bán nguyên vật liệu thực phẩm tươi sống, đồ uống, phụ gia hàng ngày, thanh toán đa phần bằng tiền mặt. Do đó, việc hạch toán, kiểm soát hóa đơn chứng từ để tính toán chính xác thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là nguy cơ sai lệch chi phí được trừ hoặc kê khai thiếu sót. Nhận thức được tầm quan trọng này, Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ (TMDV) Nhà hàng Như Ý đã từng bước kiện toàn công tác kế toán thuế, tạo tiền đề thực tiễn để tác giả lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng:
- Mục tiêu tổng quát: Tìm hiểu, đánh giá công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý, từ đó đưa ra một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán thuế tại đơn vị.
- Mục tiêu cụ thể (được đánh số gồm 3 nhiệm vụ):
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
- Tìm hiểu, phân tích thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý.
- Đưa ra nhận xét và đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý (địa chỉ hoạt động tại Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu từ hệ thống kế toán của công ty trong giai đoạn 3 năm từ năm 2021 đến năm 2023, trong đó đi sâu khảo sát trọng tâm vào số liệu chứng từ sổ sách của Quý 4 năm 2023.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài chính Việt Nam:
- Khung pháp lý về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13; Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT; Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC và Thông tư 156/2013/TT-BTC về quản lý thuế; Thông tư 146/2013/TT-BTC quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế; Nghị định 72/2024/NĐ-CP về chính sách giảm thuế suất GTGT từ 10% xuống 8%.
- Khung pháp lý về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 78/2014/TT-BTC quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế; Thông tư 151/2014/TT-BTC về việc bãi bỏ tờ khai tạm tính quý và quy định tạm nộp thuế TNDN theo quý.
- Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC (đồng thời tác giả có trích dẫn đối chiếu hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC).
Hệ thống tài khoản và mô hình tính toán được hệ thống hóa cụ thể:
- Kế toán thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ với công thức xác định số thuế GTGT phải nộp bằng thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Hệ thống tài khoản hạch toán sử dụng TK 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (gồm TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định) và TK 3331 "Thuế GTGT phải nộp" (gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
- Kế toán thuế TNDN: Thuế TNDN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế trừ phần trích lập quỹ khoa học công nghệ (nếu có), nhân với thuế suất phổ thông. Thu nhập tính thuế bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Tài khoản sử dụng gồm TK 3334 "Thuế TNDN" và TK 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành", cuối kỳ kết chuyển vào TK 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai nhóm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Phương pháp tham khảo tài liệu: Thu thập giáo trình, bài giảng, tài liệu từ thư viện trường, văn bản luật, nghị định, thông tư của Bộ Tài chính và các báo cáo tài chính, chứng từ từ phòng kế toán của công ty.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình ghi chép, lập chứng từ, luân chuyển sổ sách, nhập hóa đơn và quy trình xử lý dữ liệu trên phần mềm kế toán KTVN tại phòng kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi, phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng và kế toán tổng hợp về các vướng mắc nghiệp vụ, trình tự lập tờ khai và giải trình số liệu thuế.
- Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thống kê: Xây dựng các bảng biểu tổng hợp số liệu thô về tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, nhân sự qua các năm 2021, 2022 và 2023.
- Phương pháp mô tả: Thu thập các chứng từ thực tế (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn GTGT, giấy nộp tiền), mô tả quy trình luân chuyển chứng từ và đối chiếu với các sổ chi tiết, sổ cái.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2022 so với 2021, 2023 so với 2022) theo số tuyệt đối và tương đối nhằm đánh giá xu hướng biến động tài chính của đơn vị.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH TMDV nhà hàng Như Ý
Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về thuế GTGT và thuế TNDN trong khuôn khổ pháp lý của Việt Nam:
- Về thuế GTGT: Tác giả trình bày bản chất thuế GTGT là thuế gián thu, có tính lũy thoái so với thu nhập, đánh qua nhiều giai đoạn nhưng có tính trung lập kinh tế cao và có tính lãnh thổ. Tác giả phân tích rõ vai trò điều tiết thu nhập và đóng góp tỷ trọng khoảng 20-30% tổng thu ngân sách từ thuế, phí, lệ phí của Nhà nước. Về căn cứ tính thuế, chương 1 chi tiết hóa các trường hợp xác định giá tính thuế đối với hàng bán ra, hàng tiêu dùng nội bộ, hàng trao đổi/biếu tặng, hàng khuyến mại (giá tính thuế bằng 0 nếu đúng luật thương mại), hoạt động cho thuê tài sản. Tác giả nêu rõ 3 mức thuế suất căn bản: 0%, 5% (với 16 nhóm mặt hàng thiết yếu, phục vụ nông nghiệp, y tế, giáo dục), 10% (các nhóm hàng hóa dịch vụ thông thường). Phương pháp khấu trừ được áp dụng cho cơ sở kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc đăng ký tự nguyện. Điều kiện kê khai theo quý là doanh thu năm liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống; thời hạn nộp tờ khai và nộp thuế theo quý chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo.
- Về thuế TNDN: Xác định đây là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của tổ chức sản xuất kinh doanh theo thuế suất phổ thông. Kỳ tính thuế xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Chương 1 trình bày chi tiết công thức xác định thu nhập chịu thuế, điều kiện các khoản chi được trừ (phát sinh thực tế liên quan kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và liệt kê chi tiết các khoản thu nhập khác. Về nghĩa vụ kê khai, theo Thông tư 151/2014/TT-BTC, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai tạm tính hàng quý mà chỉ căn cứ kết quả kinh doanh để tạm nộp số tiền thuế chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý sau; thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm (mẫu 03/TNDN) chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.
- Phương pháp hạch toán kế toán: Tác giả vẽ sơ đồ và giải thích kết cấu các tài khoản hạch toán nghiệp vụ mua vào, bán ra, khấu trừ thuế GTGT giữa TK 133 và TK 3331; cũng như quy trình tạm tính, nộp thuế TNDN giữa TK 8211, TK 3334, TK 111/112 và kết chuyển TK 911 theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN
Chương 2 phản ánh toàn diện thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh và bộ máy kế toán tại Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý:
- Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty thành lập ngày 21/03/2016, mã số thuế 3301585679, do bà Châu Trần Duyên Anh là người đứng đầu và đại diện pháp luật. Ngành nghề kinh doanh chính gồm: Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống lưu động (mã ngành 5610) và Bán buôn đồ uống (mã ngành 4633). Hoạt động cung ứng bao gồm phục vụ ăn uống trực tiếp tại chỗ, tiệc hội nghị, cơm văn phòng, trường học và phục vụ lưu động.
- Bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc, Quản lý nhà hàng (quản lý thu ngân và phục vụ), Bộ phận bếp (Bếp trưởng, Đầu bếp, Nhân viên vệ sinh) và Bộ phận kế toán. Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp và Thủ quỹ.
- Chính sách kế toán áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ là VNĐ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ định kỳ theo quý; sử dụng phần mềm kế toán KTVN theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
Tác giả tổng hợp nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty qua 3 năm (2021 - 2023) qua các bảng biểu sau:
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (± SL) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (± SL) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
15 |
19 |
20 |
+4 |
26,67% |
+1 |
5,26% |
| 1. Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nam |
9 (60,00%) |
13 (68,42%) |
13 (65,00%) |
+4 |
44,44% |
0 |
0,00% |
| - Nữ |
6 (40,00%) |
6 (31,48%) |
7 (35,00%) |
0 |
0,00% |
+1 |
16,67% |
| 2. Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
| - ĐH/CĐ |
7 (46,67%) |
8 (42,11%) |
8 (40,00%) |
+1 |
14,29% |
0 |
0,00% |
| - Lao động phổ thông |
8 (53,33%) |
11 (57,89%) |
12 (55,00%) |
+3 |
37,50% |
+1 |
9,09% |
Bảng 2: Biến động một số chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn và kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu tài chính |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (%) |
Ghi chú từ phân tích văn bản |
| Tổng tài sản |
- |
- |
- |
+0,68% (+47.639 đ) |
+11,15% (+777.096 đ) |
Tăng do tài sản ngắn hạn |
| - Tiền & tương đương tiền |
- |
- |
- |
-28,66% (-1.320 đ) |
+32,38% (+355.344 đ) |
Kiểm soát chi phí, tăng thu tiền mặt |
| - Phải thu khách hàng |
- |
- |
- |
+22,18% (+112.543 đ) |
+26,20% (+162.200 đ) |
85% thanh toán tiền mặt, nợ từ cơ quan/hóa đơn >20tr |
| - Hàng tồn kho |
- |
- |
- |
+19,98% (+464.957 đ) |
+13,00% (+362.790 đ) |
Tích lũy thực phẩm mùa lễ tết, tăng chi phí trữ đông |
| Tổng nguồn vốn |
- |
- |
- |
+0,68% (+47.077.639 đ) |
+11,02% (+768.096 đ) |
Tăng cả nợ phải trả và vốn chủ sở hữu |
| - Nợ phải trả |
- |
- |
- |
+0,09% (+1.950 đ) |
+40,43% (+740.079 đ) |
Chiếm dụng vốn nhà cung cấp tăng mạnh năm 2023 |
| - Vốn chủ sở hữu |
- |
- |
- |
+0,89% (+45.689 đ) |
Tăng nhẹ (+37.017 đ) |
Lợi nhuận tích lũy bổ sung |
| Doanh thu bán hàng & DV |
- |
- |
- |
+44,98% (+1.935 đ) |
-7,38% (-312.913 đ) |
Năm 2022 phục hồi mạnh, 2023 giảm sút |
| Giá vốn hàng bán |
- |
- |
- |
+53,15% (+1.069 đ) |
-10,56% (-382.181 đ) |
Năm 2023 kiểm soát giá vốn đầu vào tốt hơn |
| Lợi nhuận gộp |
- |
- |
- |
+10,14% (+56.855 đ) |
+11,43% (+69.268 đ) |
Tăng trưởng ổn định liên tục qua 3 năm |
| Doanh thu tài chính |
- |
- |
- |
+76,59% (+33.700 đ) |
+15,96% (+12.400 đ) |
Chủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng |
| Lợi nhuận trước thuế |
- |
- |
- |
+395,24% (+47.966 đ) |
-40,66% (-24.475 đ) |
Năm 2022 kinh doanh tốt, 2023 sụt giảm |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
- |
- |
- |
+396,24% (+47.773 đ) |
-40,66% (đạt 19.580 đ) |
Biến động tương ứng với lợi nhuận trước thuế |
(Ghi chú: Dữ liệu số tiền và tỷ lệ phần trăm được trích xuất trực tiếp từ các đoạn phân tích thuyết minh bảng 2.2, 2.3, 2.4, 2.5 trong văn bản khóa luận).
- Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT:
- Hàng hóa dịch vụ bán ra: Các món ăn chế biến tại nhà hàng (cơm chiên hải sản, lẩu hải sản...).
- Hàng hóa dịch vụ mua vào: Đồ uống (bia, nước ngọt, rượu), cước dịch vụ viễn thông internet, các loại gia vị (bột ngọt, dầu ăn), dụng cụ chất tẩy rửa (nước tẩy Vim, Omo), thủy hải sản (tôm, mực) và rau củ quả.
- Thuế suất áp dụng: Hàng nông lâm thủy hải sản chưa qua chế biến thuộc diện không chịu thuế; đường trắng chịu thuế suất 5%; bia, rượu, khí gas chịu thuế suất 10%; một số mặt hàng như gia vị, nước suối, tiền điện áp dụng thuế suất giảm còn 8% theo quy định tại Nghị định số 72/2024/NĐ-CP.
- Luồng chứng từ và sổ sách thực tế: Tác giả dẫn chứng nghiệp vụ mua vào qua Phiếu chi số 2332, Phiếu nhập kho, quy trình nhập liệu vào phần mềm KTVN, ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 1331, Sổ cái TK 133, Bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào mẫu 01-2/GTGT. Nghiệp vụ bán ra được theo dõi qua Phiếu thu số PT1217, Phiếu thu Công ty TNHH SX TM FDL Huế, Sổ chi tiết TK 131-DSBTT, Sổ chi tiết TK 33311, Sổ cái TK 333, Bảng kê bán ra mẫu 01-1/GTGT, lập Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT và nộp thuế bằng Giấy nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.
- Thực trạng công tác kế toán thuế TNDN:
- Doanh nghiệp thực hiện theo dõi chi phí được trừ và không được trừ, sử dụng tài khoản 8211 và tài khoản 3334, lập chứng từ sổ sách gồm Sổ cái TK 821, Sổ chi tiết TK 3334, thực hiện tạm nộp hàng quý bằng Giấy nộp tiền vào NSNN và lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN khi kết thúc năm tài chính.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty TNHH TMDV nhà hàng Như Ý
Chương 3 đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và giải pháp hoàn thiện:
- Đánh giá chung: Công ty đã tuân thủ việc mở sổ theo dõi chi tiết thuế GTGT đầu vào, đầu ra và thuế TNDN; sử dụng phần mềm kế toán KTVN hỗ trợ giảm thiểu sai sót thủ công; nộp hồ sơ kê khai thuế đúng thời hạn quy định. Tuy nhiên, đơn vị vẫn tồn tại một số hạn chế mang tính đặc thù ngành nhà hàng như: tỷ trọng thanh toán tiền mặt cao (chiếm khoảng 85%), việc thu thập hóa đơn nguyên liệu đầu vào từ người dân/tiểu thương chợ truyền thống còn gặp nhiều khó khăn; áp lực quản lý hàng tồn kho thực phẩm đông lạnh làm tăng chi phí lưu trữ; việc cập nhật và phân loại chi tiết các mức thuế suất đầu vào (đặc biệt là mức 8% theo chính sách giảm thuế ngắn hạn) đòi hỏi kế toán phải kiểm tra thủ công nhiều lần.
- Định hướng giải pháp: Hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn đầu vào đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống; tăng cường các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt; khai thác tối đa các tính năng tự động trên phần mềm kế toán KTVN nhằm kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn điện tử; rà soát kỹ lưỡng các khoản chi phí hợp lý hợp lệ khi tạm tính và quyết toán thuế TNDN.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:
- Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và quy trình kế toán thuế GTGT, thuế TNDN đối với loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành dịch vụ nhà hàng ăn uống theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
- Phân tích chi tiết biến động nguồn lực và tài chính của Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý giai đoạn 2021 - 2023:
- Về nhân sự: Lao động tăng từ 15 người (năm 2021) lên 19 người (năm 2022, tăng 26,67%) và 20 người (năm 2023, tăng 5,26%). Cơ cấu lao động nam chiếm ưu thế (65 - 68,42%) để phục vụ công việc bếp và bàn; lao động phổ thông chiếm 53,33 - 57,89%.
- Về quy mô tài sản và vốn: Năm 2022 tổng tài sản tăng 0,68%, năm 2023 tăng 11,15%; nợ phải trả năm 2023 tăng 40,43% cho thấy doanh nghiệp tăng cường tận dụng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp hàng thực phẩm.
- Về kinh doanh: Doanh thu năm 2022 tăng trưởng 44,98% nhờ phục hồi sau dịch nhưng năm 2023 giảm 7,38%; lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt mức tăng 396,24% so với năm 2021, nhưng sang năm 2023 sụt giảm 40,66% (lợi nhuận sau thuế năm 2023 giảm 19.580 đồng so với năm trước).
- Minh chứng toàn diện việc áp dụng chứng từ sổ sách thực tế trong quý 4/2023: Khóa luận phản ánh chính xác các mức thuế suất đầu vào phức tạp tại nhà hàng (không chịu thuế, 5%, 8% theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP, 10%), quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu phát sinh nghiệp vụ (Phiếu chi 2332, Phiếu thu PT1217, phiếu thu đối tác FDL Huế) đến khâu nhập liệu phần mềm, lên sổ chi tiết TK 1331, TK 33311, TK 3334, TK 821 và nộp tiền vào ngân sách Nhà nước.
Đóng góp của đề tài nằm ở việc cung cấp một bộ hồ sơ mô tả thực nghiệm rõ nét về tổ chức công tác kế toán thuế tại một nhà hàng ăn uống cụ thể tại Huế, phản ánh chân thực những thuận lợi và khó khăn khi triển khai hóa đơn điện tử, chính sách giảm thuế GTGT và việc tạm nộp thuế TNDN theo quý tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có các giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:
- Dữ liệu nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung vào một đơn vị kinh doanh đơn lẻ (Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý) tại địa bàn Thừa Thiên Huế, với chuỗi số liệu tài chính trong 3 năm (2021 - 2023) và khảo sát chứng từ chuyên sâu tại Quý 4 năm 2023, do đó tính đại diện cho toàn ngành F&B chưa cao.
- Nội dung nghiên cứu giới hạn ở hai sắc thuế chính là thuế GTGT và thuế TNDN, chưa mở rộng sang các sắc thuế và nghĩa vụ tài chính khác mà doanh nghiệp nhà hàng thường gặp như thuế thu nhập cá nhân (TNCN) của người lao động thời vụ, thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với mặt hàng rượu bia nồng độ cao nếu có) hoặc các loại phí, lệ phí liên quan đến an toàn vệ sinh thực phẩm và môi trường.
- Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo là khảo sát trên cỡ mẫu doanh nghiệp dịch vụ ăn uống rộng hơn, nghiên cứu tích hợp sâu hơn việc tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp và phân tích tác động toàn diện của việc số hóa hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định mới của cơ quan thuế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo đối với các đối tượng cụ thể:
- Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận kế toán phần hành thuế theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp mẫu biểu trích sổ cái, sổ chi tiết (TK 133, TK 3331, TK 3334, TK 821) và quy trình hạch toán nghiệp vụ mua bán hàng trong nhà hàng.
- Kế toán viên tại các doanh nghiệp F&B vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình phân loại các nhóm hàng chịu thuế suất 0%, 5%, 8% (theo các nghị định giảm thuế như Nghị định 72/2024/NĐ-CP) và 10%; kinh nghiệm quản lý chứng từ thanh toán tiền mặt và kiểm soát chi phí thực phẩm được trừ khi xác định thuế TNDN.
- Người làm đề tài tương tự: Tham khảo phương pháp tiếp cận mô tả chứng từ, cách xây dựng các bảng biểu so sánh nguồn lực nhân sự, tài sản, nguồn vốn và phương pháp lập tờ khai thuế GTGT, tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty thực hiện trên phần mềm kế toán KTVN theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Niên độ kế toán theo năm dương lịch (bắt đầu từ 01/01 và kết thúc ngày 31/12).
2. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của công ty được tổ chức như thế nào và đảm nhận nhiệm vụ gì?
Bộ máy kế toán của công ty gồm 3 vị trí chủ chốt:
- Kế toán trưởng: Tham mưu tài chính cho ban giám đốc, lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế, kiểm soát thu chi, ký duyệt chứng từ và giải trình số liệu với cơ quan chức năng.
- Kế toán tổng hợp: Kiểm tra, đối chiếu số liệu liên phòng ban, thực hiện bút toán cuối tháng, lập hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, kiểm tra hóa đơn đầu vào - đầu ra, kê khai báo cáo thuế và nhập liệu vào phần mềm kế toán KTVN.
- Thủ quỹ: Thực hiện thu chi tiền mặt, kiểm đếm và đối chiếu quỹ tiền mặt thực tế với sổ sách, theo dõi tạm ứng - hoàn ứng và bảo quản lưu trữ chứng từ quỹ an toàn.
3. Doanh nghiệp áp dụng các mức thuế suất thuế GTGT đầu vào nào trong hoạt động kinh doanh nhà hàng?
Trong quá trình mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ kinh doanh, công ty ghi nhận 4 nhóm thuế suất đầu vào:
- Đối tượng không chịu thuế: Các mặt hàng nông, lâm, thủy, hải sản tươi sống chưa qua chế biến mua vào (tôm, mực, rau củ quả).
- Thuế suất 5%: Áp dụng đối với mặt hàng đường trắng.
- Thuế suất 8%: Áp dụng theo chính sách giảm thuế tại Nghị định số 72/2024/NĐ-CP đối với các nhóm hàng như gia vị, nước suối, tiền điện.
- Thuế suất 10%: Áp dụng đối với các mặt hàng bia, rượu, khí gas và cước viễn thông internet.
4. Biến động kết quả hoạt động kinh doanh (doanh thu và lợi nhuận) của công ty trong giai đoạn 2021–2023 diễn ra như thế nào?
- Giai đoạn 2021 - 2022: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh 44,98% (tăng 1.935 đồng); lợi nhuận gộp tăng 10,14% (+56.855 đồng); tổng lợi nhuận trước thuế tăng 395,24% (+47.966 đồng); lợi nhuận sau thuế TNDN tăng 396,24% (+47.773 đồng) phản ánh sự phục hồi kinh doanh sau giai đoạn khó khăn.
- Giai đoạn 2022 - 2023: Doanh thu giảm 7,38% (-312.913 đồng); giá vốn giảm 10,56% (-382.181 đồng); tuy lợi nhuận gộp vẫn duy trì mức tăng 11,43% (+69.268 đồng) nhưng chi phí quản lý tăng khiến tổng lợi nhuận trước thuế giảm 40,66% (-24.475 đồng) và lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 40,66% (xuống mức 19.580 đồng).
5. Quy trình kê khai và tạm nộp thuế TNDN tại công ty được thực hiện theo quy định nào?
Công ty thực hiện tạm nộp thuế TNDN theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC: căn cứ trên kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, kế toán tạm tính và thực hiện tạm nộp số tiền thuế TNDN vào ngân sách Nhà nước chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo mà không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính quý. Kết thúc năm tài chính, công ty lập tờ khai quyết toán thuế TNDN theo mẫu số 03/TNDN chậm nhất vào ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm để xác định chính xác nghĩa vụ thuế còn phải nộp hoặc nộp thừa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Như Ý đã phản ánh trung thực, chi tiết và có hệ thống thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH TMDV Nhà hàng Như Ý giai đoạn 2021 - 2023. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa hệ thống cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC với hồ sơ chứng từ, sổ sách và phần mềm kế toán KTVN thực tế của một doanh nghiệp dịch vụ ăn uống. Các bảng biểu phân tích tài chính cùng các kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm soát hóa đơn và chi phí hợp lý mang lại giá trị thực tiễn rõ rệt cho công tác quản trị kế toán thuế tại đơn vị.