Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo tiếp cận vấn đề kế toán thuế từ lịch sử hình thành ngành Thuế Việt Nam (Sắc lệnh số 27 ngày 10/9/1945 thành lập Sở “Thuế quan và thuế gián thu”) và vai trò của thuế như một công cụ điều tiết vĩ mô, nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và hệ thống chính sách ưu đãi đầu tư liên tục được sửa đổi qua Luật Quản lý Thuế, Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), việc hạch toán kế toán thuế đúng quy chuẩn giúp doanh nghiệp xác định chính xác nghĩa vụ tài chính, phòng ngừa rủi ro pháp lý. Tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng (EAGLETOURIST), thuế GTGT và thuế TNDN là hai sắc thuế phát sinh thường xuyên và đóng vai trò chi phối hoạt động tài chính.

Văn bản xác định hệ thống mục tiêu nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu và phản ánh thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thuế GTGT và thuế TNDN trong doanh nghiệp.
    • Tìm hiểu, nghiên cứu và phản ánh thực trạng tổ chức công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại đơn vị thực tập.
    • Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán của Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng (số 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu phản ánh nguồn lực (lao động, tài sản, nguồn vốn, kết quả kinh doanh) thu thập trong 3 năm từ 2020 đến 2022.
    • Số liệu, mẫu chứng từ, sổ sách phản ánh kế toán thuế GTGT sử dụng kỳ Quý 2 năm 2023.
    • Số liệu minh họa thực trạng kế toán thuế TNDN sử dụng năm tài chính 2019. Nguyên nhân được tác giả chỉ rõ: giai đoạn 2020 – 2022, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty đều âm do ảnh hưởng trực tiếp từ đại dịch Covid-19 làm ngưng trệ hoạt động kinh doanh lữ hành, không phát sinh số thuế TNDN phải nộp; do đó dữ liệu năm 2019 được sử dụng để phản ánh quy trình tính, nộp và quyết toán thuế TNDN một cách đầy đủ.
  • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu thực trạng luân chuyển chứng từ, tài khoản sử dụng, sổ kế toán và quy trình kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các quy định pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò của thuế: Thuế mang tính chất bắt buộc, tính pháp lý cao, không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp (trích dẫn quan điểm của Đỗ Đức Minh & Nguyễn Việt Cường, 2010; Bùi Xuân Lưu, 2003; Điều 52 Hiến pháp năm 2013). Khái niệm kế toán thuế trích từ Khoản 2 Điều 3 Thông tư 111/2021/TT-BTC.
  • Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, quy định hạch toán các tài khoản: TK 133 (1331, 1332), TK 3331 (33311, 33312), TK 3334, TK 821 (8211) và kết chuyển TK 911.
  • Văn bản pháp luật về thuế GTGT: Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014); Thông tư 219/2013/TT-BTC; Thông tư 26/2015/TT-BTC; Thông tư 151/2014/TT-BTC; Thông tư 156/2013/TT-BTC; Thông tư 80/2021/TT-BTC; Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Nghị định 49/2022/NĐ-CP.
  • Văn bản pháp luật về thuế TNDN: Luật Thuế TNDN số 14/2008/QH12; Luật Quản lý thuế số 71/2014/QH13; Thông tư 78/2014/TT-BTC; Thông tư 96/2015/TT-BTC; Văn bản hợp nhất số 26/VBHN-BTC ngày 14/9/2015; Nghị định 218/2013/NĐ-CP và Nghị định 12/2015/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai cụ thể:

  • Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, giáo trình chuyên ngành và các công trình khóa luận tiền nhiệm để tổng hợp khung lý thuyết.
    • Phương pháp quan sát, phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các nghiệp vụ thường nhật tại Phòng Kế toán công ty (nhập liệu hóa đơn, luân chuyển chứng từ, thao tác trên phần mềm), phỏng vấn chuyên viên kế toán thuế phụ trách về quy trình thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel xử lý dữ liệu báo cáo tài chính 3 năm (2020 – 2022) để phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính.
    • Phương pháp phân tích: Đánh giá cơ cấu lao động, tài sản, nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh qua các báo cáo tài chính.
    • Phương pháp mô tả: Đóng vai trò chủ đạo trong việc mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, định khoản nghiệp vụ, lập tờ khai và kết xuất dữ liệu nộp thuế điện tử.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2022, hồ sơ kê khai thuế điện tử, bảng kê hóa đơn chứng từ mua vào - bán ra, sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản Quý 2/2023 và năm 2019 do Phòng Kế toán cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa khung pháp lý và lý luận kế toán về hai sắc thuế chính trong doanh nghiệp:

  • Tổng quan về thuế và kế toán thuế: Định nghĩa thuế, chỉ rõ ba đặc điểm cơ bản (bắt buộc; không mang tính đối giá và không hoàn trả trực tiếp; tính pháp lý cao) và hai vai trò chính (huy động nguồn thu ngân sách; công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế). Phân loại thuế theo phương thức đánh thuế (trực thu, gián thu), theo phân cấp ngân sách (trung ương, địa phương) và theo cơ sở đánh thuế (thuế tài sản, thuế tiêu dùng, thuế thu nhập). Xác định ba nhiệm vụ trung tâm của kế toán thuế: phản ánh kịp thời, tính đúng/kê khai đủ và mở sổ theo dõi chi tiết từng khoản nộp ngân sách.
  • Kế toán thuế GTGT: Nêu rõ khái niệm theo Luật Thuế GTGT 2008, đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế và 26 nhóm không chịu thuế. Trình bày căn cứ tính thuế (giá tính thuế và thuế suất 0%, 5%, 10%), hai phương pháp tính thuế gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp trên GTGT (áp dụng tỷ lệ % trên doanh thu theo ngành: phân phối hàng hóa 1%; dịch vụ/xây dựng không bao thầu 5%; sản xuất/vận tải/dịch vụ gắn hàng hóa 3%; hoạt động khác 2%). Trình bày kỳ khai thuế (theo quý đối với doanh nghiệp có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống; theo tháng đối với doanh thu trên 50 tỷ đồng), các điều kiện hoàn thuế theo Nghị định 49/2022/NĐ-CP (lũy kế thuế đầu vào chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên đối với dự án đầu tư mới hoặc hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu). Thiết lập kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312).
  • Kế toán thuế TNDN: Làm rõ bản chất là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế; căn cứ tính thuế gồm thu nhập tính thuế và thuế suất (thuế suất phổ thông 20% áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 20 tỷ đồng; các mức thuế suất đặc thù từ 32% đến 50% đối với dầu khí và tài nguyên quý hiếm). Công thức tính toán xác định: Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - (Thu nhập miễn thuế + Lỗ kết chuyển); Thu nhập chịu thuế = Doanh thu tính thuế - Chi phí được trừ + Thu nhập khác. Quy định điều kiện xác định chi phí hợp lý được trừ (phát sinh liên quan hoạt động kinh doanh, có hóa đơn hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên). Trình bày thời hạn tạm nộp thuế theo quý (chậm nhất ngày 30 của quý sau), quyết toán năm (chậm nhất ngày thứ 90 sau khi kết thúc năm dương lịch/năm tài chính) và quy định tiền chậm nộp khi tạm nộp chênh lệch từ 20% trở lên theo Thông tư 151/2014/TT-BTC. Thiết lập kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán TK 3334, TK 821 (8211) và kết chuyển sang TK 911.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng

Chương này trình bày chi tiết hồ sơ thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng (tên giao dịch EAGLETOURIST), mã số thuế 3301494534, trụ sở chính tại 115 Phạm Văn Đồng, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế, do Chi cục Thuế Thành phố Huế quản lý. Thành lập vào tháng 10/2012 với tiền thân là Công ty Cổ phần Truyền Thông Quảng Cáo và Dịch vụ Du lịch Đại Bàng, đổi sang tên hiện tại vào cuối năm 2020. Người đại diện pháp luật là ông Nguyễn Đình Thuận / Nguyễn Đình Thành. Ngành nghề kinh doanh cốt lõi là điều hành tour du lịch lữ hành quốc tế và nội địa (mã ngành 7912), kết hợp các dịch vụ đặt chỗ (7990), đại lý vé máy bay (4610), nhà hàng/dịch vụ ăn uống lưu động (5610), quảng cáo (7310) và dịch vụ phục vụ đồ uống (5630). Các sản phẩm đặc thù gồm Tour Di sản miền Trung, các tour miền Bắc, miền Nam, Tour hoàng hôn phá Tam Giang (E-Park Tam Giang Lagoon) và tour đảo Lý Sơn.
  • Tình hình tổ chức quản lý và bộ máy kế toán: Mô hình tổ chức quản lý theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc điều hành các phòng ban: Kinh doanh, Dịch vụ Chăm sóc khách hàng, Hành chính Nhân sự, Kế toán. Bộ máy kế toán gồm 06 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ. Hình thức kế toán áp dụng là Nhật ký chung, xử lý nghiệp vụ trên phần mềm kế toán MISA SME kết hợp phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp tờ khai XML qua Cổng thông tin Thuế điện tử.
  • Phân tích nguồn lực tài chính 3 năm (2020 – 2022): Văn bản chỉ ra tác động tiêu cực của dịch bệnh Covid-19 đối với ngành du lịch. Hoạt động kinh doanh bị đình trệ khiến tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty trong cả 3 năm 2020, 2021 và 2022 đều bị âm, doanh nghiệp không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN trong giai đoạn này.
  • Thực trạng kế toán thuế GTGT: Doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế, kỳ kê khai theo quý. Trình tự luân chuyển chứng từ và hạch toán được minh họa bằng các hồ sơ thực tế:
    • Nghiệp vụ đầu vào: Minh họa hóa đơn GTGT đầu vào số 00001781, nhập liệu vào phần mềm MISA SME, ghi nhận Sổ chi tiết TK 1331, Sổ cái TK 1331 và trích xuất Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào Quý 2/2023.
    • Nghiệp vụ đầu ra: Minh họa hóa đơn GTGT bán ra số 00000069, nhập liệu phần mềm, phản ánh trên Sổ chi tiết TK 33311, Sổ cái TK 33311 và kết xuất Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra Quý 2/2023.
    • Quy trình kê khai: Tổng hợp số liệu sang phần mềm HTKK để lập Tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT Quý 2/2023, kết xuất file định dạng XML, ký số điện tử và nộp qua cổng thuế; nhận Thông báo tiếp nhận và Thông báo chấp nhận hồ sơ khai thuế điện tử của cơ quan thuế.
  • Thực trạng kế toán thuế TNDN: Để làm rõ trọn vẹn quy trình hạch toán, tạm nộp và quyết toán thuế TNDN khi có phát sinh lợi nhuận, khóa luận sử dụng số liệu năm tài chính 2019:
    • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn bán hàng, Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN năm 2019, Giấy nộp tiền vào Ngân sách Nhà nước.
    • Sổ kế toán và hạch toán: Phản ánh nghiệp vụ chi phí thuế TNDN hiện hành và nghĩa vụ nộp qua Sổ chi tiết TK 3334, TK 8211 và Sổ cái TK 3334, TK 8211; thực hiện các bút toán kết chuyển chi phí thuế cuối năm vào TK 911.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng

Dựa trên quá trình khảo sát thực tế, tác giả tổng hợp đánh giá và khuyến nghị:

  • Đánh giá tổng quát: Đơn vị đã tuân thủ cơ bản Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm MISA SME kết hợp HTKK giúp quá trình lập và nộp tờ khai diễn ra đúng thời hạn pháp định. Tuy nhiên, vẫn còn một số hạn chế trong khâu luân chuyển chứng từ hóa đơn dịch vụ mua vào ngành du lịch, việc kiểm tra tính hợp lệ của chi phí hợp lý được trừ phục vụ tính thuế TNDN đôi lúc chưa kịp thời.
  • Định hướng giải pháp:
    • Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chung: Tối ưu hóa quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ nội bộ giữa các bộ phận kinh doanh tour và phòng kế toán; tăng cường công tác lưu trữ, bảo mật dữ liệu kế toán số.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT và thuế TNDN: Tăng cường rà soát, đối chiếu hóa đơn điện tử đầu vào để tránh bỏ sót các điều kiện khấu trừ thuế GTGT; hoàn thiện công tác phân loại chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định của Luật Thuế TNDN (đặc biệt là chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên); theo dõi và cập nhật thường xuyên các văn bản pháp luật thuế mới ban hành nhằm giảm thiểu rủi ro khi quyết toán thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã trích xuất và tổng hợp được bức tranh toàn diện về mô hình tổ chức doanh nghiệp và quy trình nghiệp vụ kế toán thuế thực tế tại đơn vị nghiên cứu:

Tiêu chí Nội dung ghi nhận thực tế tại doanh nghiệp
Đơn vị nghiên cứu Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng (MST: 3301494534)
Cơ quan quản lý thuế Chi cục Thuế Thành phố Huế
Chế độ kế toán Thông tư 133/2016/TT-BTC; Hình thức Nhật ký chung
Công cụ tin học Phần mềm MISA SME, phần mềm HTKK, cổng Cổng thông tin Thuế điện tử
Kế toán thuế GTGT Phương pháp khấu trừ, kê khai theo quý, mẫu biểu 01/GTGT (Quý 2/2023)
Kế toán thuế TNDN Thuế suất 20%, tạm nộp quý, quyết toán năm mẫu biểu 03/TNDN (năm 2019)
Hệ thống tài khoản thuế TK 1331, TK 1332, TK 33311, TK 33312, TK 3334, TK 8211, TK 911

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở các khía cạnh:

  • Làm rõ đặc thù kế toán thuế trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành: Doanh nghiệp du lịch có mạng lưới dịch vụ mua vào phức tạp (vé máy bay, phòng khách sạn, dịch vụ ăn uống, vận chuyển), việc quản lý hóa đơn chứng từ đầu vào và xác định doanh thu bán tour theo từng hợp đồng đòi hỏi sự liên kết chặt chẽ giữa kế toán thuế và kế toán công nợ.
  • Xử lý phương pháp luận nghiên cứu thực tế linh hoạt: Tác giả đã giải thích minh bạch lý do lựa chọn năm tài chính 2019 để minh họa kế toán thuế TNDN thay vì giai đoạn 2020 – 2022 (do tác động khách quan của dịch Covid-19 khiến lợi nhuận trước thuế âm liên tục 3 năm, không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNDN). Cách tiếp cận này giúp bài nghiên cứu vẫn phản ánh đầy đủ chu trình hạch toán và quyết toán một sắc thuế mà không bị đứt gãy dữ liệu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại các giới hạn được nhận diện từ văn bản:

  • Hạn chế về phạm vi và dữ liệu: Đề tài khảo sát duy nhất tại một doanh nghiệp cụ thể (Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng) tại thành phố Huế, chưa so sánh đối chiếu với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành lữ hành. Dữ liệu kế toán thuế TNDN phải hồi tố về năm 2019 do các năm 2020 – 2022 doanh nghiệp chịu lỗ liên tục, do đó chưa phản ánh được nghĩa vụ thuế TNDN trong giai đoạn phục hồi kinh tế hậu đại dịch. Tác giả tự nhận định kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tiễn còn những hạn chế nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi thực trạng công tác kế toán thuế TNDN của công ty trong giai đoạn từ năm 2023 trở đi khi hoạt động du lịch phục hồi hoàn toàn và phát sinh lợi nhuận chịu thuế; nghiên cứu tác động của các chính sách giảm thuế GTGT (từ 10% xuống 8%) và các quy định mới về quản lý hóa đơn điện tử theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Thông tư 78/2021/TT-BTC đối với doanh nghiệp lữ hành.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp giá trị tham khảo cụ thể cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các đơn vị kinh doanh dịch vụ lữ hành, khách sạn, nhà hàng.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận phần hành kế toán thuế tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình từng bước từ thu thập hóa đơn, nhập liệu phần mềm MISA SME, lập bảng kê mua vào - bán ra, kết xuất dữ liệu sang HTKK cho đến nộp tờ khai định dạng XML trên cổng thuế điện tử.
  • Các nghiên cứu thực tế cần xử lý bài toán dữ liệu tài chính bị gián đoạn do hoàn cảnh khách quan (như giai đoạn khủng hoảng dịch bệnh Covid-19) bằng phương pháp kết hợp dữ liệu giai đoạn bình thường để hoàn thiện mô hình kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Vì sao tác giả sử dụng số liệu năm 2019 để phản ánh công tác kế toán thuế TNDN thay vì giai đoạn 2020 – 2022?
Trong giai đoạn 3 năm 2020 – 2022, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 làm hoạt động kinh doanh du lịch bị ngưng trệ, tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty đều bị âm và không phát sinh các khoản mục điều chỉnh khác. Doanh nghiệp không phải nộp thuế TNDN trong giai đoạn này. Vì vậy, tác giả hồi tố sử dụng số liệu năm 2019 (khi có phát sinh lợi nhuận và nghĩa vụ nộp thuế) để minh họa đầy đủ quy trình tính, hạch toán, tạm nộp và quyết toán thuế TNDN.

2. Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức kế toán được tổ chức theo hình thức Nhật ký chung trên hệ thống phần mềm kế toán máy.

3. Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế GTGT theo phương pháp nào và chu kỳ khai thuế ra sao?
Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, sử dụng Mẫu tờ khai 01/GTGT. Chu kỳ khai thuế được thực hiện theo quý (do tổng doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống theo quy định tại Thông tư 151/2014/TT-BTC).

4. Những công cụ phần mềm nào được công ty sử dụng trong quá trình hạch toán và kê khai thuế?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán MISA SME để nhập liệu chứng từ hóa đơn mua vào, bán ra và ghi sổ kế toán. Để kê khai thuế, kế toán sử dụng phần mềm Hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục Thuế để lập tờ khai và kết xuất file XML, sau đó đăng nhập Cổng thông tin Thuế điện tử để nộp hồ sơ trực tuyến.

5. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào?
Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo quan hệ trực tuyến - chức năng, đứng đầu là Kế toán trưởng, quản lý 5 vị trí chuyên trách gồm: Kế toán tổng hợp, Kế toán thuế, Kế toán công nợ, Kế toán tiền lương và Thủ quỹ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hảo đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở pháp lý và lý luận về thuế GTGT và thuế TNDN theo quy định hiện hành đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa. Thông qua khảo sát trực tiếp tại Công ty Cổ phần Du Lịch Đại Bàng, bài viết đã mô tả tường tận quy trình luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và kê khai thuế điện tử bằng việc kết hợp linh hoạt số liệu Quý 2/2023 (thuế GTGT) và năm 2019 (thuế TNDN). Các đánh giá về ưu nhược điểm cùng hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho sinh viên ngành kế toán và người làm công tác kế toán thuế.