Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống chính sách tài chính của mỗi quốc gia, thuế giữ vị trí then chốt nhằm bảo đảm nguồn lực cho ngân sách nhà nước, duy trì các dịch vụ công ích và điều tiết các cân đối kinh tế vĩ mô. Đúng như nhận định của nhà kinh tế học Adam Smith được tác giả trích dẫn trong phần mở đầu: "Thuế là giá phải trả cho nền văn minh". Đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh tại Việt Nam, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là hai sắc thuế cơ bản, chi phối trực tiếp đến cơ cấu dòng tiền, kết quả hoạt động và nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp. Trong bối cảnh hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế liên tục được điều chỉnh, bổ sung nhằm thích ứng với biến động thị trường, việc nắm vững và vận dụng chuẩn xác chế độ kế toán thuế trở thành yêu cầu cấp thiết đối với mọi tổ chức kinh tế.

Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh là doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ có trụ sở tại thành phố Huế, hoạt động kinh doanh chủ lực trong lĩnh vực phân phối buôn bán pin và ắc quy. Qua thời gian hoạt động thực tế, công tác tổ chức kế toán nói chung và kế toán thuế nói riêng tại đơn vị đã đạt được sự nền nếp nhất định, tuân thủ các quy định cơ bản của cơ quan quản lý. Tuy nhiên, thực tiễn tại doanh nghiệp bộc lộ một số tồn tại đáng kể:

  • Đơn vị chưa quản lý tối ưu các điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào, dẫn đến tình trạng bị mất đi một số khoản thuế đầu vào lẽ ra được khấu trừ hợp lệ.
  • Phát sinh hiện tượng lệch pha nghiêm trọng trong tiến độ thực hiện nghĩa vụ thuế: các quý đầu năm (giai đoạn 2021, 2022, 2023) thường không phát sinh số thuế phải nộp, trong khi áp lực tài chính lại dồn dập vào các quý cuối năm với số thuế phải nộp rất lớn, gây xáo trộn công tác quản trị dòng tiền.

Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Dương Thúy Vy đã thực hiện đề tài "Thực trạng công tác kế toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh" nhằm nhận diện rõ nguyên nhân và tìm kiếm các biện pháp tháo gỡ.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Dựa trên cơ sở lý luận và thực trạng nghiên cứu tại đơn vị thực tập, đề tài đề xuất giải pháp để cải thiện, nâng cao hiệu quả công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa và tổng hợp các vấn đề, cơ sở lý luận liên quan đến thuế GTGT và thuế TNDN.
    • Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh.
    • Đánh giá các ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác này.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh.
  • Phạm vi không gian: Phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh (địa chỉ: 104 Tạ Quang Bửu, Phường Đông Ba, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu tài chính, kết quả kinh doanh và cơ cấu nguồn nhân lực được khảo sát trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.
    • Các nghiệp vụ kế toán, chứng từ và hồ sơ kê khai thuế GTGT được minh họa chi tiết theo số liệu quý I năm 2024.
    • Các nghiệp vụ kế toán, hồ sơ và số liệu quyết toán thuế TNDN được khảo sát và minh họa theo kỳ kế toán năm 2023.
  • Phạm vi nội dung: Toàn bộ quy trình lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản, ghi sổ kế toán, lập tờ khai, khấu trừ, quyết toán và nộp thuế đối với hai sắc thuế GTGT và TNDN.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự liên kết giữa lý luận kế toán doanh nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành điều chỉnh hai sắc thuế GTGT và TNDN. Về phương diện lý luận, tác giả hệ thống hóa bản chất của thuế là khoản nộp bắt buộc, không hoàn trả trực tiếp, mang tính quyền lực nhà nước và phục vụ chi tiêu công. Các khái niệm, căn cứ tính thuế, phân loại thuế trực thu - gián thu, và kỹ thuật kế toán được đặt trong khuôn khổ chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.

Hệ thống cơ sở pháp lý và văn bản chuyên ngành được trích dẫn và áp dụng bao gồm:

  • Về thuế GTGT: Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12; Thông tư số 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế GTGT và các văn bản sửa đổi, bổ sung (Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 26/2015/TT-BTC, Thông tư 130/2016/TT-BTC, Thông tư 25/2018/TT-BTC, Thông tư 43/2021/TT-BTC); Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế; Nghị định số 72/2024/NĐ-CP và Nghị quyết số 142/2024/QH15 về chính sách giảm 2% thuế suất thuế GTGT trong nửa cuối năm 2024.
  • Về thuế TNDN: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 32/2013/QH13 và Luật số 71/2014/QH13); Nghị định số 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP; Thông tư số 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều về thuế TNDN; Thông tư số 151/2014/TT-BTC; Thông tư số 80/2021/TT-BTC; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14.

Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gồm có:

  • Kế toán thuế GTGT: Tài khoản 133 "Thuế GTGT được khấu trừ" (chia thành TK 1331 - Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ và TK 1332 - Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định); Tài khoản 3331 "Thuế giá trị gia tăng phải nộp" (gồm TK 33311 - Thuế GTGT đầu ra và TK 33312 - Thuế GTGT hàng nhập khẩu).
  • Kế toán thuế TNDN: Tài khoản 3334 "Thuế thu nhập doanh nghiệp" phản ánh nghĩa vụ thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp; Tài khoản 8211 "Chi phí thuế TNDN hiện hành" ghi nhận chi phí thuế phát sinh trên thu nhập chịu thuế; kết chuyển sang Tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh".
Phương pháp nghiên cứu Kỹ thuật áp dụng trong khóa luận Mục đích và nội dung thực hiện
Tổng hợp lý thuyết Thu thập, phân loại và hệ thống hóa văn bản luật, nghị định, thông tư của BTC. Xây dựng khung cơ sở lý luận về sắc thuế GTGT, TNDN và các quy chuẩn kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Quan sát trực tiếp Theo dõi tại chỗ quá trình làm việc của phòng kế toán trong kỳ thực tập 3 tháng. Nắm bắt quy trình nhập liệu, luân chuyển chứng từ gốc, thao tác trên phần mềm kế toán và các cổng thuế điện tử.
Phỏng vấn chuyên sâu Trao đổi nghiệp vụ với Kế toán trưởng Nguyễn Thị Lành và nhân viên kế toán. Tìm hiểu cách thức lập tờ khai, kiểm tra hóa đơn, xử lý chênh lệch thuế, giải trình quyết toán và nguyên nhân các hạn chế phát sinh.
So sánh và phân tích Xử lý các chỉ tiêu Báo cáo tài chính bằng phần mềm Microsoft Excel. Đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận và nghĩa vụ thuế qua 3 năm (2021 - 2023).
Phân tích tỷ trọng Tính toán cơ cấu phần trăm (%) các khoản mục tài chính và lao động. Xác định cơ cấu tài sản - nguồn vốn, phân loại lao động và tỷ trọng chi phí ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập chịu thuế TNDN.

Nguồn dữ liệu của đề tài bao gồm dữ liệu thứ cấp thu thập từ hồ sơ đăng ký kinh doanh, báo cáo tài chính 3 năm (2021 - 2023), hệ thống sổ cái, sổ chi tiết các tài khoản (133, 3331, 3334, 821), hóa đơn điện tử đầu vào/đầu ra, tờ khai thuế GTGT quý I/2024, tờ khai quyết toán thuế TNDN năm 2023; cùng dữ liệu sơ cấp ghi nhận qua quan sát thực tế và phỏng vấn bộ máy kế toán tại đơn vị.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về thuế GTGT, thuế TNDN và kế toán thuế GTGT, thuế TNDN

Chương 1 tập trung hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về thuế và nghiệp vụ kế toán cho hai sắc thuế trọng điểm. Tác giả trình bày bản chất kinh tế của thuế qua 4 đặc trưng cơ bản: tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp (không đối giá), tính quyền lực nhà nước và mục đích phục vụ chi tiêu công. Các vai trò điều tiết vĩ mô, tái phân phối thu nhập và tạo lập nguồn thu ngân sách (chiếm trên 90% tổng thu NSNN) được diễn giải chi tiết.

Về thuế GTGT, chương này làm rõ định nghĩa theo Luật số 13/2008/QH12 là sắc thuế gián thu đánh trên phần giá trị tăng thêm phát sinh ở từng khâu từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, thu theo nguyên tắc điểm đến và có tính lũy thoái so với thu nhập. Văn bản phân tích hai phương pháp tính thuế:

  • Phương pháp khấu trừ: Số thuế phải nộp bằng Thuế GTGT đầu ra trừ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. Điều kiện khấu trừ khắt khe gồm có hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế).
  • Phương pháp trực tiếp: Xác định theo tỷ lệ % nhân Doanh thu (phân phối hàng hóa 1%, dịch vụ 5%, sản xuất/vận chuyển 3%) hoặc tính trực tiếp trên phần giá trị gia tăng đối với hoạt động vàng bạc, đá quý.
  • Trình bày kết cấu và sơ đồ định khoản của TK 133 (1331, 1332) và TK 3331 (33311, 33312) theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời cập nhật quy định bãi bỏ bảng kê mua vào, bán ra theo Thông tư 26/2015/TT-BTC và cơ chế giảm thuế suất xuống 8% theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP.

Về thuế TNDN, tác giả phân tích đây là sắc thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của tổ chức kinh doanh. Căn cứ tính thuế là Thu nhập tính thuế nhân Thuế suất (thuế suất phổ thông 20%). Công thức xác định thu nhập tính thuế: $$\text{Thu nhập tính thuế} = \text{Thu nhập chịu thuế} - (\text{Thu nhập miễn thuế} + \text{Các khoản lỗ kết chuyển theo quy định})$$ Trong đó: $$\text{Thu nhập chịu thuế} = (\text{Doanh thu} - \text{Chi phí được trừ}) + \text{Thu nhập khác}$$ Chương này cũng nêu rõ quy định chuyển lỗ liên tục không quá 5 năm, các điều kiện bắt buộc để chi phí được trừ, cơ chế tạm nộp thuế TNDN hàng quý (chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau), nguyên tắc phạt chậm nộp nếu tổng số thuế tạm nộp 4 quý thấp hơn số thuế quyết toán năm từ 20% trở lên, và thời hạn nộp hồ sơ quyết toán năm trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Kết cấu tài khoản và sơ đồ hạch toán TK 3334 và TK 8211 được khái quát tường tận.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh

Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh hoạt động và quy trình kế toán tại doanh nghiệp thực tập. Tiền thân của đơn vị là Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh, thành lập theo Giấy phép ngày 11/03/2008, chính thức hoạt động từ 01/04/2008. Đến năm 2023, doanh nghiệp tiến hành mua lại cổ phần của các cổ đông nhằm tái cơ cấu tập trung quyền lực vào ông Võ Ngọc Mạnh. Ngày 01/06/2024, công ty chính thức chuyển đổi loại hình sang Công ty TNHH Một thành viên với mã số thuế 3300535386, do Chi cục Thuế thành phố Huế quản lý.

Danh mục ngành nghề kinh doanh đăng ký của công ty gồm 3 mảng:

STT Tên ngành nghề kinh doanh Mã ngành Tính chất
1 Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (Mua bán pin và ắc quy các loại) 4669 Ngành kinh doanh chính
2 Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế, đồ nội thất và đồ dùng gia đình 4759 Bổ trợ thương mại
3 Vận tải hàng hóa bằng đường bộ (Vận chuyển hàng hóa bằng ô tô) 4933 Dịch vụ kèm theo

Về tổ chức bộ máy, công ty áp dụng mô hình quản lý trực tuyến - chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc Võ Ngọc Mạnh, Phó Giám đốc) điều hành 3 phòng chức năng: Phòng Kế hoạch, Phòng Kinh doanh (gồm Bộ phận bán hàng, Bộ phận vận chuyển) và Phòng Kế toán – Tài chính (gồm Bộ phận kế toán, Bộ phận kho quỹ). Bộ máy kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, đứng đầu là Kế toán trưởng Nguyễn Thị Lành, hỗ trợ bởi 4 nhân viên phụ trách: Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho.

Về hình thức kế toán và công nghệ ứng dụng:

  • Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Hình thức kế toán ghi sổ trên máy tính bằng phần mềm "Kế toán Việt Nam" (KTVN) vận hành theo nguyên lý Chứng từ ghi sổ.
  • Quy trình phân loại chứng từ gốc vào phần mềm gồm: hóa đơn mua hàng thanh toán tiền mặt lập phiếu chi; mua hàng công nợ lập phiếu nhập kho; bán hàng thu tiền mặt lập phiếu thu; bán hàng công nợ lập chứng từ doanh thu chưa thu tiền; các nghiệp vụ chuyển khoản xử lý qua chứng từ ngân hàng.
  • Kết hợp sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử S-Invoice (Viettel), phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK phiên bản 5.x) và giao dịch nộp tờ khai định dạng XML, nộp thuế trực tuyến qua cổng thuedientu.gdt.gov.vn.

Thực trạng hành nghề kế toán thuế GTGT tại công ty:

  • Kế toán thuế GTGT đầu vào: Sử dụng các hóa đơn đầu vào điển hình như số 00000045, số 86679, phiếu chi số 11, phiếu nhập kho để theo dõi qua TK 1331. Lập sổ chi tiết TK 1331 và sổ cái TK 133 quý I/2024. Đơn vị có theo dõi Bảng kê hóa đơn, chứng từ HHDV mua vào làm căn cứ kiểm tra nội bộ.
  • Kế toán thuế GTGT đầu ra: Xuất hóa đơn điện tử S-Invoice (như hóa đơn số 56, số 3), phiếu xuất kho (số 18, 3, 164, 361) và hạch toán vào TK 33311. Thực hiện nghiêm túc chính sách giảm thuế suất xuống 8% đối với các nhóm hàng hóa được hỗ trợ theo quy định. Sổ chi tiết TK 33311 và sổ cái TK 333 quý I/2024 phản ánh đầy đủ doanh thu và thuế phát sinh.
  • Kê khai và nộp thuế GTGT: Kê khai theo quý bằng phần mềm HTKK (Tờ khai mẫu 01/GTGT cùng Phụ lục giảm thuế GTGT 23_24). Đặc biệt, trong quý I/2024, công ty đã tiến hành lập tờ khai thuế GTGT bổ sung (mẫu 01/KHBS) do phát hiện sai sót cần điều chỉnh số liệu trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra.

Thực trạng hành nghề kế toán thuế TNDN tại công ty:

  • Theo dõi các khoản doanh thu và chi phí hợp lý hợp lệ theo quy định của Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC. Hàng quý, kế toán tạm tính số thuế TNDN và ghi nhận nợ TK 8211 / có TK 3334.
  • Minh họa hạch toán và đối chiếu số liệu năm 2022 và năm 2023 qua Sổ chi tiết TK 3334, Sổ chi tiết TK 821, Sổ cái TK 821.
  • Quyết toán thuế TNDN năm 2023: Lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu 03/TNDN) kèm Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên phần mềm HTKK, kết xuất file XML nộp lên hệ thống Thuế điện tử. Tác giả cũng phân tích các chỉ tiêu doanh thu, chi phí biến động ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến số thuế TNDN phải nộp qua các năm 2021 - 2023.

Chương 3: Một số giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh

Trong chương cuối, tác giả tiến hành đánh giá ưu, khuyết điểm trong công tác kế toán của đơn vị và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Công ty có cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công trách nhiệm rõ ràng; việc ứng dụng công nghệ thông tin (phần mềm kế toán Việt Nam, S-Invoice, HTKK) giúp giảm áp lực ghi chép thủ công. Việc nộp thuế qua mạng bảo đảm tính kịp thời.
  • Nhược điểm phát hiện:
    • Khâu kiểm soát hóa đơn, chứng từ đầu vào còn tồn tại sơ hở, việc kiểm tra điều kiện chứng từ ngân hàng chưa thực sự chặt chẽ khiến doanh nghiệp đánh mất quyền được khấu trừ thuế GTGT đầu vào ở một số nghiệp vụ.
    • Việc ước tính số thuế TNDN tạm nộp hàng quý còn mang tính chủ quan; sự dồn nén nghĩa vụ thuế vào các quý cuối năm gây căng thẳng cho nguồn vốn lưu động.
    • Việc cập nhật chính sách thuế mới đôi lúc còn chậm, thể hiện qua việc phải kê khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT quý I/2024 bằng mẫu 01/KHBS.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế GTGT: Thiết lập quy trình rà soát, đối chiếu hóa đơn điện tử mua vào ngay khi tiếp nhận; kiểm soát nghiêm ngặt các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên phải có ủy nhiệm chi hoặc chứng từ chuyển khoản qua ngân hàng hợp lệ để bảo toàn quyền khấu trừ thuế; tận dụng triệt để chính sách giảm thuế suất 8% cho các mặt hàng đủ điều kiện.
    • Giải pháp hoàn thiện kế toán thuế TNDN: Tăng cường tính chính xác trong việc dự phóng doanh thu - chi phí từng quý nhằm xác định mức tạm nộp sát thực tế, hạn chế nguy cơ bị xử phạt chậm nộp do số tạm nộp thấp hơn 20% so với số quyết toán; rà soát hồ sơ chứng từ để hợp lý hóa các khoản chi phí SXKD, tránh tình trạng bị cơ quan thuế bóc tách chi phí khi thanh tra; đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ kế toán và nâng cấp tích hợp dữ liệu phần mềm kế toán với hệ thống kê khai thuế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh kế toán thuế tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh trong giai đoạn chuyển đổi tổ chức (2021 - 2024). Các kết quả cụ thể bao gồm:

  • Về công tác thuế GTGT: Làm rõ quy trình lập chứng từ, luân chuyển và hạch toán thuế GTGT đầu vào (TK 1331) và đầu ra (TK 33311) cho các mặt hàng kinh doanh chính là pin và ắc quy. Khóa luận cung cấp các mẫu chứng từ và số liệu thực tế quý I/2024: hóa đơn mua vào số 00000045, số 86679; hóa đơn bán ra số 56, số 3; phiếu nhập kho, phiếu xuất kho số 18, 164, 361; và đặc biệt là việc xử lý hồ sơ khai bổ sung mẫu 01/KHBS trên ứng dụng HTKK.
  • Về công tác thuế TNDN: Phản ánh quy trình tạm tính hàng quý và quyết toán năm qua hệ thống sổ chi tiết TK 3334, TK 821 và sổ cái TK 821 năm 2022 - 2023. Minh họa việc lập Tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN năm 2023 nộp qua mạng. Khóa luận chỉ ra nguyên nhân dẫn đến tình trạng các quý đầu năm không phải nộp thuế nhưng quý cuối năm nộp dồn, gây rủi ro quản trị dòng tiền.
  • Đóng góp tự nêu: Đề tài là công trình nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn 3 tháng thực tập tại doanh nghiệp, đóng góp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù của doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên. Nghiên cứu cung cấp tài liệu thực chứng về việc ứng dụng kết hợp giữa phần mềm Kế toán Việt Nam, hóa đơn điện tử S-Invoice và cổng Thuế điện tử.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Tác giả tự nhìn nhận trong văn bản: Do năng lực chuyên môn của sinh viên còn trong quá trình hoàn thiện và thời gian tiếp cận thực tế chỉ trong 3 tháng thực tập nên các phân tích chuyên sâu về quản trị tài chính doanh nghiệp và thanh tra thuế chưa được khai thác toàn diện.
  • Giới hạn phạm vi: Khóa luận chỉ khảo sát tại một đơn vị duy nhất là Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh với quy mô vừa và nhỏ; số liệu minh họa kế toán thuế GTGT chỉ tập trung vào quý I năm 2024 và quyết toán thuế TNDN năm 2023, chưa bao quát chuỗi thời gian dài sau khi công ty hoàn tất chuyển đổi loại hình sở hữu từ ngày 01/06/2024.
  • Đề tài chưa đi sâu phân tích ảnh hưởng của chi phí thuế TNDN hoãn lại (do đơn vị áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC không bắt buộc hạch toán thuế thu nhập hoãn lại).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Khảo sát dài hơi hơn về công tác kế toán thuế sau khi Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh đi vào vận hành ổn định dưới mô hình sở hữu mới.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các sắc thuế khác phát sinh tại doanh nghiệp như thuế thu nhập cá nhân, các loại phí, lệ phí và quy trình thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế tại các doanh nghiệp phân phối thiết bị phụ tùng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang chuẩn bị làm khóa luận tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập tại các doanh nghiệp thương mại, phân phối phụ tùng kỹ thuật.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC, cần nắm bắt quy trình thực hành từ chứng từ gốc sang hình thức Chứng từ ghi sổ trên phần mềm máy tính.
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp tương tự tham khảo để nhận diện các sai sót thường gặp trong quản lý thuế GTGT đầu vào, tránh thất thoát quyền khấu trừ và điều hòa tiến độ nộp thuế TNDN hàng quý.

Các nội dung có giá trị tham khảo cao nhất gồm:

  • Quy trình đối chiếu, lập tờ khai thuế GTGT và phụ lục giảm thuế 8% trên ứng dụng HTKK phiên bản 5.x.
  • Thủ tục và biểu mẫu lập tờ khai bổ sung điều chỉnh thuế GTGT (mẫu 01/KHBS).
  • Phương pháp hạch toán và kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành giữa các tài khoản 8211, 3334 và 911 trên phần mềm kế toán.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh hoạt động trong những ngành nghề kinh doanh nào và đâu là mảng kinh doanh chính?

Theo hồ sơ đăng ký kinh doanh được trích dẫn trong văn bản, công ty hoạt động trong 3 ngành nghề: (1) Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (mã ngành 4669) với hoạt động chính là mua bán pin và ắc quy các loại; (2) Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất (mã ngành 4759); (3) Vận tải hàng hóa bằng đường bộ bằng ô tô (mã ngành 4933).

Chế độ kế toán và hệ thống phần mềm được công ty áp dụng trong công tác kế toán thuế là gì?

Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy tính với phần mềm "Kế toán Việt Nam" theo hình thức Chứng từ ghi sổ, kết hợp cùng phần mềm hóa đơn điện tử S-Invoice (Viettel), phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế HTKK phiên bản 5.x và giao dịch trên cổng Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn).

Những bất cập nổi cộm nào trong công tác kế toán thuế được tác giả phát hiện tại đơn vị?

Khóa luận chỉ ra hai hạn chế chủ yếu: Thứ nhất, khâu quản lý thuế GTGT đầu vào chưa chặt chẽ khiến doanh nghiệp bị mất quyền khấu trừ ở một số hóa đơn do không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định; Thứ hai, công tác tạm nộp thuế TNDN không đều giữa các quý, trong đó các quý đầu năm (2021, 2022, 2023) không phát sinh nộp thuế nhưng dồn nộp số lượng lớn vào các quý cuối năm, gây mất cân đối dòng tiền và tiềm ẩn rủi ro tiền phạt nộp chậm.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh được tổ chức theo mô hình nào?

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, trực thuộc Phòng Kế toán – Tài chính. Đứng đầu là Kế toán trưởng Nguyễn Thị Lành, quản lý và chỉ đạo trực tiếp 4 chức danh nghiệp vụ gồm: Kế toán bán hàng, Kế toán công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho.

Lịch sử chuyển đổi hình thức sở hữu của Công ty Ngọc Mạnh diễn ra như thế nào?

Doanh nghiệp thành lập ngày 11/03/2008 dưới hình thức Công ty Cổ phần Ngọc Mạnh. Đến năm 2023, doanh nghiệp tiến hành mua lại cổ phần của các cổ đông để tập trung quyền điều hành vào ông Võ Ngọc Mạnh. Sau khi hoàn tất thủ tục, ngày 01/06/2024 công ty chính thức chuyển đổi mô hình hoạt động thành Công ty TNHH Một thành viên do ông Võ Ngọc Mạnh làm chủ sở hữu kiêm đại diện pháp luật.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thúy Vy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán thuế GTGT và thuế TNDN tại Công ty TNHH MTV Ngọc Mạnh theo chế độ Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình đã làm rõ các mắt xích nghiệp vụ từ xử lý chứng từ gốc, hạch toán sổ sách trên phần mềm kế toán đến kê khai, quyết toán thuế điện tử bằng các số liệu thực tế giai đoạn 2021 - 2023 và đầu năm 2024. Những đánh giá về việc thất thoát thuế đầu vào và phân bổ thiếu cân đối thuế tạm nộp là cơ sở thực tiễn để tác giả đề xuất các giải pháp khả thi, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tài chính và bảo đảm tính tuân thủ pháp luật thuế cho doanh nghiệp.