Thực trạng công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty Vũ Hoàng

Bài viết phân tích thực trạng công tác kế toán thanh toán cho người bán tại công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng, nêu rõ những vấn đề và giải pháp.

Trường đại học

Trường Đại Học Kinh Tế

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Tốt Nghiệp

2023

61
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Vũ Hoàng

Công tác kế toán thanh toán cho người bán là một nghiệp vụ trọng yếu, ảnh hưởng trực tiếp đến dòng tiền và uy tín của doanh nghiệp. Tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng, hoạt động này được tổ chức bài bản, tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật. Việc ghi nhận và xử lý các khoản công nợ phải trả được thực hiện dựa trên nền tảng pháp lý vững chắc, bao gồm Luật Kế toán số 88/2015/QH13 và đặc biệt là Thông tư 200/2014/TT-BTC. Hệ thống tài khoản kế toán được sử dụng nhất quán, trong đó Tài khoản 331 (Phải trả cho người bán) đóng vai trò trung tâm trong việc theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp. Mọi nghiệp vụ mua hàng và thanh toán đều được số hóa và quản lý trên phần mềm kế toán công nợ Bravo 8, giúp giảm thiểu sai sót và tăng cường hiệu quả. Mục tiêu của công tác này không chỉ dừng lại ở việc trả nợ đúng hạn, mà còn nhằm quản lý công nợ người bán một cách tối ưu, đảm bảo mối quan hệ hợp tác bền vững và tận dụng các chính sách chiết khấu thanh toán. Việc phân tích thực trạng kế toán tại Vũ Hoàng cho thấy một bộ máy vận hành có hệ thống, từ khâu tổ chức bộ máy kế toán đến việc áp dụng các chính sách cụ thể, tạo tiền đề cho việc kiểm soát tài chính chặt chẽ.

1.1. Cơ sở pháp lý và chuẩn mực kế toán áp dụng tại công ty

Công ty Vũ Hoàng xây dựng hệ thống kế toán dựa trên một nền tảng pháp lý rõ ràng. Toàn bộ công tác kế toán, bao gồm cả kế toán thanh toán, đều tuân thủ nghiêm ngặt Luật Kế toán 88/2015/QH13 và các văn bản hướng dẫn. Đặc biệt, chế độ kế toán doanh nghiệp được áp dụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, đây là cơ sở cho việc hạch toán, trình bày báo cáo tài chính. Bên cạnh đó, các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan như VAS 01 (Chuẩn mực chung) và VAS 10 (Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái) cũng được vận dụng khi phát sinh các giao dịch với nhà cung cấp nước ngoài. Việc áp dụng nhất quán các quy định này đảm bảo tính minh bạch, chính xác và hợp pháp cho mọi thông tin kế toán, là nền tảng cho việc kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán.

1.2. Sơ lược về bộ máy và phần mềm kế toán đang vận hành

Phòng Kế toán của Công ty Vũ Hoàng được tổ chức tinh gọn nhưng phân công nhiệm vụ rõ ràng, bao gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, và các kế toán viên chuyên trách từng phần hành như kế toán thanh toán, kế toán công nợ, kế toán kho. Sự chuyên môn hóa này giúp tăng cường hiệu quả và khả năng kiểm tra chéo. Để hỗ trợ công việc, công ty đã đầu tư và vận hành phần mềm kế toán công nợ Bravo 8 (ERP-VN). Phần mềm này cho phép quản lý tập trung dữ liệu, tự động hóa nhiều quy trình từ việc ghi nhận công nợ đến lập lệnh thanh toán, giúp giảm tải công việc thủ công và cung cấp báo cáo công nợ phải trả một cách nhanh chóng, chính xác.

II. Những thách thức trong công tác kế toán thanh toán tại Vũ Hoàng

Mặc dù có một hệ thống vận hành tương đối bài bản, công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty Vũ Hoàng vẫn đối mặt với một số thách thức nhất định. Hạn chế đầu tiên đến từ việc kiêm nhiệm vị trí. Theo khảo sát, kế toán thanh toán hiện đang kiêm nhiệm cả vai trò của thủ quỹ, điều này tiềm ẩn rủi ro trong việc kiểm soát dòng tiền và có thể ảnh hưởng đến tính minh bạch trong quản lý tài chính. Thách thức thứ hai là sự phụ thuộc vào nguồn tiền. Mặc dù kế hoạch thanh toán được lập hàng tuần, đôi khi dòng tiền không đáp ứng kịp do phụ thuộc vào các khoản phải thu, dẫn đến việc chậm thanh toán cho một số nhà cung cấp, ảnh hưởng đến uy tín công ty. Một vấn đề khác là lỗi kỹ thuật từ phần mềm. Phần mềm kế toán công nợ Bravo 8 đôi khi gặp sự cố, gây gián đoạn công việc và ảnh hưởng đến tiến độ xử lý nghiệp vụ. Những hạn chế này đòi hỏi công ty cần có những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán để nâng cao hiệu quả và giảm thiểu rủi ro trong tương lai.

2.1. Rủi ro từ việc kiêm nhiệm vai trò thủ quỹ và kế toán

Một trong những điểm hạn chế được ghi nhận trong cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Vũ Hoàng là chưa có vị trí thủ quỹ riêng biệt. Vai trò này hiện do kế toán thanh toán đảm nhiệm. Việc một cá nhân vừa chịu trách nhiệm lập đề nghị thanh toán, vừa quản lý trực tiếp quỹ tiền mặt và thực hiện chi trả có thể làm suy yếu nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán. Điều này tạo ra kẽ hở tiềm tàng cho các sai sót hoặc gian lận, đồng thời gây áp lực lớn cho nhân sự phụ trách, ảnh hưởng đến chất lượng công việc quản lý và đối chiếu các khoản nợ.

2.2. Khó khăn trong việc đảm bảo nguồn tiền thanh toán đúng hạn

Việc lập kế hoạch thanh toán hàng tuần là một ưu điểm, tuy nhiên, việc thực thi đôi khi gặp khó khăn. Do dòng tiền của công ty phụ thuộc nhiều vào chu kỳ thu hồi công nợ từ khách hàng, đã có những trường hợp nguồn tiền không đủ để đáp ứng tất cả các khoản phải trả đến hạn trong tuần. Tình trạng này dẫn đến việc phải ưu tiên thanh toán cho một số nhà cung cấp chiến lược và gia hạn với các nhà cung cấp khác. Về lâu dài, điều này có thể làm giảm uy tín của công ty và mất đi các cơ hội nhận chiết khấu thanh toán, đòi hỏi một kế hoạch phân tích tình hình thanh toán công nợ chi tiết hơn.

III. Phương pháp quy trình thanh toán cho nhà cung cấp tại Vũ Hoàng

Để đảm bảo tính chính xác và minh bạch, Công ty Vũ Hoàng đã xây dựng một quy trình thanh toán cho nhà cung cấp rất cụ thể và chặt chẽ. Quy trình này được áp dụng thống nhất cho tất cả các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ, từ những khoản nhỏ lẻ đến các hợp đồng giá trị lớn. Về cơ bản, quy trình được chia thành hai luồng chính: thanh toán trả trước và thanh toán trả sau. Toàn bộ quy trình đều được kiểm soát thông qua hệ thống chứng từ rõ ràng và luân chuyển qua các bộ phận có trách nhiệm để kiểm tra, phê duyệt. Mỗi bước trong quy trình đều yêu cầu đầy đủ chứng từ kế toán thanh toán hợp lệ, từ Đề nghị thanh toán, Hợp đồng/Đơn đặt hàng (PO), Hóa đơn GTGT đến Phiếu nhập kho. Việc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này không chỉ giúp quản lý công nợ người bán hiệu quả mà còn là cơ sở vững chắc cho việc quyết toán thuế và kiểm toán sau này. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận như Thu mua, Kho và Kế toán là yếu tố then chốt đảm bảo quy trình vận hành trơn tru.

3.1. Các bước xử lý đề nghị và kiểm tra chứng từ thanh toán

Bước đầu tiên của quy trình là tiếp nhận Đề nghị thanh toán từ bộ phận có nhu cầu (thường là bộ phận Thu mua). Kèm theo đó là một bộ chứng từ kế toán thanh toán đầy đủ, bao gồm Hợp đồng, Purchase Order (PO), Hóa đơn GTGT và Phiếu nhập kho. Kế toán thanh toán có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu cẩn thận các thông tin trên chứng từ: sự khớp lệnh về số lượng, đơn giá giữa PO, hóa đơn và phiếu nhập kho; tính hợp lệ, hợp pháp của hóa đơn. Bất kỳ sai lệch nào cũng phải được làm rõ trước khi chuyển sang bước tiếp theo, đảm bảo mọi khoản chi đều có cơ sở xác thực.

3.2. Quy trình lập và phê duyệt lệnh thanh toán qua ngân hàng

Sau khi bộ chứng từ được xác thực là hợp lệ, kế toán thanh toán sẽ tiến hành lập Phiếu chi (đối với tiền mặt) hoặc Ủy nhiệm chi (đối với thanh toán không dùng tiền mặt). Lệnh thanh toán này sau đó được trình lên Kế toán trưởng để kiểm tra lại một lần nữa về tính đúng đắn của thông tin và số tiền. Cuối cùng, Giám đốc sẽ là người phê duyệt cuối cùng. Chỉ sau khi có đầy đủ chữ ký của các cấp thẩm quyền, lệnh thanh toán mới được chuyển đến ngân hàng để thực hiện giao dịch. Quy trình phê duyệt nhiều cấp này là một phần quan trọng của hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán, giúp ngăn ngừa các khoản chi không hợp lý.

IV. Bí quyết hạch toán các khoản phải trả người bán và lưu trữ sổ sách

Công tác hạch toán các khoản phải trả người bán tại Vũ Hoàng được thực hiện một cách khoa học và tuân thủ chặt chẽ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến mua hàng đều được ghi nhận kịp thời vào phần mềm Bravo 8. Khi mua hàng, kế toán ghi Nợ các tài khoản hàng tồn kho (TK 156), thuế GTGT đầu vào (TK 133) và ghi Có tài khoản phải trả người bán (TK 331). Khi thanh toán, kế toán ghi Nợ TK 331 và ghi Có các tài khoản tiền (TK 111, 112). Việc theo dõi chi tiết công nợ cho từng nhà cung cấp là bắt buộc. Ngoài hạch toán, công tác tổ chức và lưu trữ sổ sách, chứng từ cũng được chú trọng. Công ty áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung. Các sổ sách quan trọng như Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 331, và các sổ chi tiết công nợ được in và lưu trữ định kỳ. Chứng từ kế toán thanh toán gốc được sắp xếp theo từng bộ, đóng thành quyển và lưu trữ an toàn, đảm bảo dễ dàng tra cứu khi cần đối chiếu công nợ nhà cung cấp hoặc phục vụ công tác thanh tra, kiểm toán.

4.1. Phương pháp ghi nhận bút toán công nợ và thanh toán NCC

Việc hạch toán các khoản phải trả người bán được thực hiện ngay khi nhận được hóa đơn và hàng hóa hợp lệ. Kế toán viên sẽ căn cứ vào Phiếu nhập kho và Hóa đơn GTGT để ghi nhận giá trị hàng mua và công nợ phải trả tương ứng vào phần mềm Bravo 8. Bút toán được thực hiện theo đúng nguyên tắc của chế độ kế toán hiện hành. Khi đến hạn thanh toán, dựa trên Ủy nhiệm chi đã được duyệt, kế toán sẽ thực hiện bút toán tất toán công nợ. Mọi bút toán đều được ghi nhận rõ ràng, minh bạch, phản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

4.2. Hệ thống sổ sách và báo cáo công nợ phải trả được sử dụng

Để quản lý công nợ, Công ty Vũ Hoàng sử dụng một hệ thống sổ sách chi tiết. Hệ thống này bao gồm Sổ Cái tài khoản 331 để theo dõi tổng hợp, Sổ chi tiết công nợ phải trả cho từng nhà cung cấp. Định kỳ hàng tháng, kế toán thanh toán có trách nhiệm lập báo cáo công nợ phải trả. Báo cáo này phân tích chi tiết số dư nợ đầu kỳ, số phát sinh tăng, số phát sinh giảm (đã thanh toán) và số dư nợ cuối kỳ của từng đối tượng. Đây là công cụ quan trọng giúp ban lãnh đạo nắm bắt tình hình và thực hiện phân tích tình hình thanh toán công nợ để ra quyết định tài chính.

V. Đánh giá và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Vũ Hoàng

Qua phân tích thực trạng, có thể thấy công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty Vũ Hoàng có nhiều ưu điểm nổi bật. Bộ máy kế toán được tổ chức hợp lý, quy trình nghiệp vụ rõ ràng, và việc ứng dụng công nghệ thông tin qua phần mềm Bravo 8 đã giúp nâng cao đáng kể hiệu quả công việc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) và chế độ kế toán hiện hành đảm bảo tính pháp lý và minh bạch cho dữ liệu. Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục như đã phân tích. Để tối ưu hóa hoạt động, việc đề ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán là vô cùng cần thiết. Các giải pháp này không chỉ tập trung vào việc khắc phục nhược điểm mà còn hướng tới việc nâng cao năng lực quản trị tài chính, tăng cường khả năng kiểm soát và xây dựng mối quan hệ bền vững hơn với các nhà cung cấp, đối tác.

5.1. Ưu điểm nổi bật trong quy trình quản lý công nợ người bán

Điểm sáng trong công tác quản lý công nợ người bán tại Vũ Hoàng là sự rõ ràng và có hệ thống. Quy trình luân chuyển chứng từ được chuẩn hóa, giúp việc kiểm tra, đối chiếu công nợ nhà cung cấp diễn ra thuận lợi. Việc sử dụng phần mềm kế toán giúp tự động hóa việc lên các báo cáo, tiết kiệm thời gian và tăng độ chính xác. Kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể, tạo sự chuyên môn hóa cao. Công ty cũng đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc kế toán, từ việc mở sổ, ghi sổ đến khóa sổ theo quy định, tạo ra một hệ thống thông tin tài chính đáng tin cậy.

5.2. Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hiệu quả

Để khắc phục các hạn chế, một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán được đề xuất. Thứ nhất, công ty cần tuyển dụng thêm một nhân sự chuyên trách vị trí thủ quỹ để tách bạch chức năng, tăng cường kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng và thanh toán. Thứ hai, cần có kế hoạch dòng tiền chi tiết và chính xác hơn, có thể thương lượng các điều khoản thanh toán linh hoạt với nhà cung cấp hoặc sử dụng các công cụ tài chính ngắn hạn để đảm bảo khả năng thanh toán. Cuối cùng, cần làm việc thường xuyên với nhà cung cấp phần mềm để cập nhật phiên bản mới nhất và xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật, đảm bảo hệ thống vận hành ổn định.

14/07/2025
Thực trạng công tác kế toán thanh toán cho người bán tại công ty tnhh hóa chất và môi trường vũ hoàng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 Cơ SỞ LÝ THUYẾT VÈ KÉ TOÁN THANH TOÁN CHO NGƯỜI BÁN 1. Cơ sở lý thuyết về kế toán thanh toán cho người bán 1. Khái niệm thanh toán Thanh toán là việc chuyên tiền, hàng hóa hoặc dịch vụ đê đôi lấy hàng hóa và dịch vụ khác theo một tỷ lệ hợp lý do các bên thỏa thuận, dưới sự điều chinh của pháp luật. ❖ Phân loại phương thức thanh toán: Phương thức thanh toán được hiểu là cách thức chi trả, thực hiện nghĩa vụ về tài sản trong giao dịch mua bán giữa các cá nhân, các đơn vị, các doanh nghiệp với nhau.

Hình thức thanh toán: thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không bằng tiền mặt (chuyên khoản, tín dụng, ghi séc. ❖ Vai trò của kế toán thanh toán: Ke toán thanh toán phải theo dõi chi tiết tòng khoản nợ phải trả nhà cung cấp theo tòng đối tượng, thường xuyên đối chiếu, kiêm tra đôn đốc việc thanh toán NCC. Đối với các nhà cung cấp giao dịch thường xuyên, có số diĩ nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối tháng ke toán phải kiêm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán, sổ còn phải thanh toán, có xác nhận bằng văn bản. Đối với các khoản phải trả nhà cung cấp có gốc ngoại tệ thì phải theo dõi cả nguyên tệ và quy đôi theo đồng Việt Nam.

Cuối kỳ phải điều chinh số dtr VNĐ theo thực tế. Đối với các khoản phải trả phát sinh bằng vàng, bạc, đá quý cần chi tiết theo cả chi tiêu giá trị và hiện vật. Cuối kỳ phải điều chinh số dir theo tỳ giá thực tế. Cần phải phân loại các khoản phải trả người bán theo thời gian thanh toán cũng như theo đối ưrợng đê có kế hoạch thanh toán phù họp.

Những vật ưr, hàng hóa, dịch vụ đã nhận nhưng đến cuối tháng vần chưa có hóa đơn thì sử dụng tài khoản trung gian đê theo dõi và ghi nhận công nợ phải trả khi nhận được hóa đơn của người bán. Công việc của kế toán thanh toán cho người bán Tô chức ghi chép nhằm theo dõi chặt chẽ các khoản phải trả theo chi tiết từng đối tượng, từng khoản nợ đôn đốc việc thanh toán kịp thời, tránh chiếm dụng vốn. Đối với những NCC nợ có quan hệ giao dịch mua bán thường xuyên hoặc có số dtr nợ lớn thì định kỳ hoặc cuối niên độ kế toán cần tiến hành kiêm tra, đối chiếu từng khoản nợ phát sinh, số đã thanh toán số còn nợ. Neu cần thiết có thê yêu cầu NCC xác nhận bằng văn bản.

Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật. Tông hợp, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho ban giám đốc có biện pháp xử lý phù hợp. Tô chức hệ thống tài khoản, hệ thống sô ke toán chi tiết, sô tông hợp đê phản ánh công nợ phải trả. Đồng thời cũng cần xây dựng nguyên tắc quy trình kế toán chi tiết, kế toán tông hợp thanh toán với người bán sao cho khoa học và hợp lý, phù hợp với đặc diêm của doanh nghiệp mà vần đảm bảo tuân thủ quy định và chế độ.

Thông qua các công việc mà kế toán thanh toán phải làm trong doanh nghiệp có thê thấy rằng kế toán thanh toán đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp, góp phần tạo nên thành công cho doanh nghiệp. Ke toán thanh toán thực hiện tốt sẽ hỗ trợ cho bộ phận kế toán công nợ cùa doanh nghiệp thu hồi nhanh các khoản nợ từ đó làm giảm thiêu rủi ro cho doanh nghiệp trong việc điều phối dòng tiền vào ra. Quản lý được dòng tiền trong doanh nghiệp hiệu quả là điều mà các doanh nghiệp luôn mong muốn. ¥ nghĩa và sự cần thiết của đề tài nghiên cứu Nghiên cứu những lý luận về công tác ke toán thanh toán cho người bán tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng.

Mô tả thực trạng công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng. Qua nghiên cứu lý luận và mô tả thực trạng có thê đưa ra các đề xuất hợp lý giúp công ty hoàn thiện tô chức kế toán. Luật, chuân mực, nghị định, thông tư 1. Luật Luật kế toán số 88/2015/QH13.

Do Quốc hội ban hành vào ngày 20/11/2015, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017. Quy định về nội dung công tác kể toán; tô chức bộ máy kế toán, hoạt động kinh doanh dịch vụ ke toán, quản lý nhà nước về kế toán. Luật Doanh nghiệp so 59/2020/QH14 do Quốc hội ban hành vào ngày 17/06/2020 có hiệu lực thi hành tỈT ngày 01/01/2021 quy định về thành lập, tổ chức quân lý, tô chức lại, giải thê và hoạt động có liên quan đến doanh nghiệp bao gồm công ty TNHH, công ty Cô phần, công ty Hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Chuân mực Chuân mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuân mực chung: Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 cùa Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Chuân mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) - Ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trường Bộ Tài chính và có hiệu lực thi hành hr ngày 01/01/2003. Nghị định Nghị định số 174/2016/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết một số điều cùa luật ke toán Căn cứ Luật tô chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật kế toán ngày 20 tháng 11 năm 2015; Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số Điều của Luật kế toán. Thông tư Thông tư 200/2014/TT-BTC Hướng dần chế độ Ke toán doanh nghiệp được Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014. 3 CHƯƠNG 2 THựC TRẠNG CÔNG TÁC KÉ TOÁN THANH TOÁN CHO NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY TNHH HÓA CHẤT VÀ MÔI TRƯỜNG VŨ HOÀNG 2.

Giói thiệu về công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng 2. Thông tin về công ty Logo o vu HOANG CHEMICALS a ENVIRONMENTS VU HOANG CHEMICAL AND ENVIRONMENT Tên giao dịch tiếng Anh CO., LTD CỐNG TY TNHH HÓA CHÁT VÀ MÒI TRƯỜNG Tên giao dịch tiếng Việt VŨ HOÀNG Lô 109, đường số 5, Khu Chế xuất & Công nghiệp Địa chi Linh Trong III, Trảng Bàng, Tây Ninh 980 Kha Vạn Cân, Phường Linh Chiểu, Quận Thù Địa chi Văn phòng đại diện Đức, TP. HCM Loại hình pháp lý Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên Mã số thuế 3900441450 Người đại diện pháp luật VÙ VÂN THIỆN Ngày thành lập 03/12/2008 Số điện thoại (028)38971504 Fax 0283 896 0822 Website https://vuhoangchem.com/ Email vuhoang@vuhoangchem.com + Sản xuất - Kinh doanh hóa chất + Tir vấn Thiết kế, Xây dựng và Vận hành hệ thống Ngành nghề kinh doanh xử lý nước thải + Xử lý và tiêu hủy chất thải độc hại + Xuất - Nhập khâu hóa chất 4 c M vuboangchem.1 Trang Web của công ty 2. Sơ đồ tố chức quản lý tại công ty I ------- I ------- I -------- I -------- I -------- I -------- I r Khối Phòng òng rpiChất ptTài ò?g rr~ Khối hòng K.

í tHành Phòng Kỉnh Thu Chính Thải Môi Chính vận Doanh Mua Ke Ngụy Trường Nhân chuyển Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tô chức Công ty TNHH Hoá chất và Môi trường Vũ Hoàng (Nguồn: Vu Hoang Chemicals and Environment Co.,Ltd, Năm 2023) ❖ Chức năng và nhiệm vụ từng bộ phận: Chủ tịch hội đồng thành viên: Người điều hành công ty và đưa ra những quyết định chủ chốt trong doanh nghiệp. Ban Giám đốc: Người điều hành, đưa ra những kiến nghị, quàn lý, chi đạo tất cả các hoạt động của công ty theo đúng chính sách cùa nhà nước và pháp luật cho phép. Đồng thời kiêm soát nguồn tài chính của công ty. 5 Khối Kinh doanh: Có chirc năng tìm hiêu thị trường, nghiên cvru thị trường và tìm kiếm khách hàng, trực tiếp giao dịch và tìm hiêu nhu cầu của khách hàng.

Đe xuất các chiến lược kinh doanh có hiệu quả hơn. Lập hợp đồng, thỏa thuận các điều kiện hợp tác và theo dõi việc thực hiện hợp đồng sau khi đã ký kết với khách hàng. Phòng Tài chính - Ke toán: Chịu trách nhiệm và quản lý tình hình tài chính của Công ty. Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các thông tin về tài chính cho Giám đốc.

Tô chức hạch toán các nghiệp vụ kinh te phát sinh, xác định kết quả kinh doanh, kiêm soát quá trình thu - chi và quản lý công nợ cùa công ty. Lập báo cáo tài chính, bảo quàn, hru trừ toàn bộ hồ sơ, chứng từ gốc có liên quan đến kế toán. Tham mưu cho Giám đốc các quyết định lựa chọn phương án huy động và sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất. Phòng Chất thải nguy hại: Có nhiệm vụ bảo quản những hóa chất nguy hại và đưa ra những biện pháp, hướng dẫn xừ lý chất nguy hại.

Xử lý hồ sơ liên quan đến môi trường. Khối Môi trường: Tir vấn, thiết ke, xây dựng và vận hành xử lý nước thải cho các đơn vị có nhu cầu. Phòng Hành chính nhân sự: Phụ trách các vấn đề về nhân sự của công ty. Tô chức tuyên dụng, bố trí, điều động, đề bạc nhân sự cho công ty.

Giải quyết các vấn đề liên quan đen quyền lợi và nghĩa vụ cùa nhân viên trong công ty. Phòng Vận chuyên: Nhận đề nghị từ khối kinh doanh và phòng mua hàng lên kế hoạch tính chi phí tối iru và họp lý đê vận chuyên hàng mua và hàng bán. To chức hệ thống kế toán 2. Sơ đồ cơ cấu to chức Phòng Tài chính - Ke toán Kế Toán Trưởng Kế Toán Ke Toán Kế Toán Kế Toán Kế Toán Kế toán Thanh Bán hàng Tồng hợp toán Kho Chi phí Công nợ Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tố chức bộ máy Ke toán 6 2.

Công việc và nhiệm vụ của từng chức danh tại phòng Tài chính - Ke toán Ke toán trưởng (anh Bùi Đại Thắng): Chi đạo và quản lý các công việc của phòng kế toán tại công ty, lập các báo cáo tài chính theo đúng thời hạn quy định. Ke toán trường là người có trách nhiệm bao quát toàn bộ tình hình, kiêm soát quá trình thu chi tiền của công ty, thông báo cụ thê cho Tông giám đốc về mọi hoạt động tài chính của công ty. Ke toán tông hợp (chị Nguyễn Hoàng Kim Thy): Có trách nhiệm đối với việc ghi nhận, đánh giá và thống kê một cách tông quát các dữ liệu và số liệu trên tài khoản, sô sách và báo cáo tài chính dựa theo các chi tiêu giá trị của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ