Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công tác quản lý tài chính và dòng tiền giữ vai trò trọng yếu trong việc duy trì tính thanh khoản và hiệu quả vận hành. Kế toán thanh toán không chỉ đảm nhận nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh mà còn chịu trách nhiệm theo dõi sát sao nghĩa vụ công nợ, quản lý các khoản chi trả và hạn chế tối đa rủi ro thanh khoản. Việc thực hiện tốt công tác kế toán thanh toán với nhà cung cấp giúp doanh nghiệp duy trì mối quan hệ thương mại ổn định, tối ưu hóa việc sử dụng vốn và tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn hoặc phát sinh nợ quá hạn.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng" được sinh viên Phạm Thị Kim Xuyến (lớp 20DKT1A, Khoa Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Hương Giang. Đề tài xuất phát từ quá trình thực tập và tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, nhằm kết hợp giữa khung lý luận kế toán và thực tiễn hạch toán tại một công ty hoạt động trong lĩnh vực hóa chất và xử lý môi trường.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán thanh toán cho nhà cung cấp và quản trị khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng.
  3. Đề xuất các nhóm giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện quy trình, bộ máy và công tác kế toán thanh toán cho người bán tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán thanh toán cho người bán (nhà cung cấp).
  • Phạm vi không gian: Phòng Tài chính - Kế toán thuộc Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng (Lô 109, Đường số 5, Khu Chế xuất & Công nghiệp Linh Trung III, Trảng Bàng, Tây Ninh; Văn phòng đại diện tại 980 Kha Vạn Cân, Phường Linh Chiểu, TP. Thủ Đức, TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu và chứng từ kế toán phát sinh trong Quý 1 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung pháp lý và cơ sở lý thuyết

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, bao gồm:

  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 được Quốc hội ban hành ngày 20/11/2015, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017, quy định về nội dung, tổ chức bộ máy và hoạt động kế toán.
  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17/06/2020, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) - Chuẩn mực chung và Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) - Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái, ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính.
  • Nghị định số 174/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán.
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp.

Về mặt lý luận, tác giả làm rõ khái niệm thanh toán, các hình thức thanh toán bằng tiền mặt và không dùng tiền mặt (chuyển khoản, séc, thẻ tín dụng), nguyên tắc theo dõi công nợ chi tiết theo từng đối tượng nhà cung cấp, việc xử lý chênh lệch tỷ giá đối với các khoản nợ có gốc ngoại tệ, và hạch toán qua tài khoản trung gian đối với hàng hóa đã nhận nhưng chưa có hóa đơn vào cuối kỳ.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thực nghiệm chứng từ:

  • Phương pháp lý luận: Thu thập, đọc hiểu và hệ thống hóa các tài liệu chuyên ngành, giáo trình, văn bản luật và thông tư kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Trao đổi với Kế toán trưởng và các nhân viên kế toán tại các phần hành (kế toán thanh toán, kế toán kho, kế toán công nợ) để thu thập thông tin quy trình vận hành và luân chuyển chứng từ.
  • Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp trình tự xử lý công việc, các thao tác nhập liệu trên phần mềm kế toán và công tác lưu trữ chứng từ tại các phòng ban.
  • Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật đối chiếu giữa dữ liệu chứng từ thực tế (hóa đơn, phiếu nhập kho, ủy nhiệm chi, sổ chi tiết) với các chuẩn mực kế toán để đánh giá mức độ tuân thủ và nhận diện hạn chế.
  • Phương pháp thống kê: Liệt kê, phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ mua hàng, thanh toán phát sinh trong Quý 1/2023.

Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, quy chế nội bộ phòng kế toán, các chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, đơn đặt hàng PO, phiếu nhập kho, giấy đề nghị thanh toán, ủy nhiệm chi ngân hàng) và các trích xuất từ phần mềm kế toán BRAVO 8.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về kế toán thanh toán cho người bán

Chương này tập trung trình bày các khái niệm nền tảng về thanh toán và phương thức thanh toán thương mại giữa các đơn vị kinh tế. Tác giả nhấn mạnh vai trò của kế toán thanh toán trong việc quản lý dòng tiền, theo dõi công nợ chi tiết, đôn đốc thanh toán đúng hạn để hạn chế tình trạng chiếm dụng vốn.

Các nội dung lý luận trọng tâm bao gồm:

  • Nhiệm vụ của kế toán thanh toán: Tổ chức ghi chép chi tiết từng khoản nợ phải trả theo từng nhà cung cấp; định kỳ hoặc cuối tháng thực hiện đối chiếu công nợ có xác nhận bằng văn bản đối với các nhà cung cấp thường xuyên hoặc có số dư nợ lớn; theo dõi nguyên tệ và quy đổi tỷ giá đối với giao dịch ngoại tệ; tổng hợp và cung cấp báo cáo công nợ định kỳ cho ban giám đốc.
  • Hệ thống văn bản pháp luật áp dụng: Phân tích chi tiết phạm vi điều chỉnh của Luật Kế toán 88/2015/QH13, Luật Doanh nghiệp 59/2020/QH14, Chuẩn mực VAS 01, VAS 10, Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 200/2014/TT-BTC làm cơ sở tham chiếu cho thực tiễn hạch toán.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Chương 2 mô tả chi tiết môi trường hoạt động và thực tiễn xử lý nghiệp vụ tại đơn vị khảo sát:

Tổng quan đơn vị khảo sát

  • Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng (Vu Hoang Chemical and Environment Co., Ltd).
  • Mã số thuế: 3900441450, thành lập ngày 03/12/2008, đại diện pháp luật là ông Vũ Văn Thiện.
  • Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất - kinh doanh hóa chất; tư vấn, thiết kế, xây dựng và vận hành hệ thống xử lý nước thải; xử lý và tiêu hủy chất thải độc hại; xuất - nhập khẩu hóa chất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán do Kế toán trưởng Bùi Đại Thắng điều hành, gồm các vị trí chuyên trách: Kế toán tổng hợp (Nguyễn Hoàng Kim Thy), Kế toán thanh toán (Võ Thị Thơm), Kế toán công nợ (Vũ Thị Hiên), Kế toán bán hàng (Bùi Nữ Quế Trân), Kế toán kho (Nguyễn Phan Phương Uyên), Kế toán chi phí (Phạm Hồng Sơn).

Chính sách kế toán áp dụng

  • Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12).
  • Phương pháp khấu hao TSCĐ: Đường thẳng.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.
  • Công cụ xử lý: Phần mềm kế toán BRAVO 8 (ERP-VN), Microsoft Excel và phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (HTKK).

Quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán

Quy trình thanh toán cho người bán tại công ty gồm 4 bước:

  1. Bước 1 (Đề nghị thanh toán): Bộ phận mua hàng/theo dõi thanh toán tiếp nhận chứng từ từ nhà cung cấp (Hợp đồng, Invoice, PO, Phiếu nhập kho, Tờ khai XNK nếu có) và lập Giấy đề nghị thanh toán chuyển sang kế toán thanh toán. Đối với hợp đồng trả trước, thanh toán căn cứ vào PO và đề nghị thanh toán; đối với hợp đồng trả sau, kế toán kiểm tra đối chiếu với Phiếu nhập kho.
  2. Bước 2 (Kiểm tra chứng từ): Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và đối chiếu số liệu giữa Phiếu nhập kho, Invoice/Hóa đơn GTGT, Hợp đồng/PO và dự toán thanh toán.
  3. Bước 3 (Lập lệnh thanh toán): Kế toán thanh toán lập Ủy nhiệm chi (UNC) hoặc Phiếu chi, trình Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt.
  4. Bước 4 (Thực hiện thanh toán và ghi sổ): Thực hiện lệnh chi qua ngân hàng, nhận chứng từ ngân hàng báo Nợ/báo Có, hạch toán vào phần mềm BRAVO 8 và lưu trữ hồ sơ.

Bảng tổng hợp các nghiệp vụ minh họa trong văn bản

Nghiệp vụ Nhà cung cấp Mặt hàng / Nội dung Chứng từ gốc & Số tiền Nghiệp vụ thanh toán & Bút toán
Nghiệp vụ 1 Công ty TNHH TM - DV Nam Thiên Hà Chất tẩy rửa DIP IT PLUS 5 KGS (10 thùng) - HĐ GTGT số 238 (16/01/2023)
- PNK số NBC0123-014
- Tiền hàng: 9.919.060 VNĐ
- Thuế GTGT 10%: 991.906 VNĐ
- Tổng: 10.910.966 VNĐ
- Ngày thanh toán: 02/02/2023 qua VietinBank CN 11 (UNC số VTB11N02/23-003)
- Nợ TK 3311 (NCC01231): 10.910.966 VNĐ
- Nợ TK 6425: 27.500 VNĐ (phí chuyển tiền)
- Có TK 1121: 10.938.466 VNĐ
Nghiệp vụ 2 Công ty TNHH Công nghệ Sạch Đồng Nai Than hoạt tính (80 bao = 2.000 kg) - HĐ GTGT số 238 (06/03/2023)
- PNK số NTNA0323-035
- Tiền hàng: 34.000.000 VNĐ (hoặc 34.400.000 VNĐ kèm CP)
- Thuế GTGT: 3.400.000 VNĐ
- Tổng: 37.840.000 VNĐ
- Ngày thanh toán: 20/03/2023 qua VietinBank CN 11 (UNC số VTB11N03/23-043)
- Nợ TK 3311 (NCC02935): 37.840.000 VNĐ
- Nợ TK 6425: 22.000 VNĐ (phí chuyển tiền)
- Có TK 1121: 37.862.000 VNĐ
Nghiệp vụ 3 Công ty TNHH Lan Hoàng Thảo Cồn etanol 75°, 90°, 96° (Thanh toán tổng công nợ tháng 03/2023) - HĐ số 11 (06/03): 43.285.000 VNĐ
- HĐ số 18 (29/03): 102.395.000 VNĐ
- HĐ số 19 (30/03): 7.699.890 VNĐ
- Tổng cộng: 153.228.570 VNĐ
- Ngày thanh toán: 04/04/2023 qua ACB CN Thủ Đức (UNC số ACBN04/23-003)
- Nợ TK 3311 (NCC02878): 153.228.570 VNĐ
- Nợ TK 6425: 15.000 VNĐ (phí chuyển tiền)
- Có TK 1121: 153.243.570 VNĐ

Hệ thống tài khoản hạch toán chủ yếu gồm:

  • Mua hàng nhập kho: Nợ TK 1561, Nợ TK 1331 / Có TK 3311.
  • Thanh toán cho nhà cung cấp: Nợ TK 3311, Nợ TK 6425 / Có TK 1121.

Hồ sơ kế toán được lưu trữ theo quy trình: UNC kèm bản photo Giấy đề nghị thanh toán đóng quyển theo tháng/năm; bộ chứng từ gốc (Phiếu kế toán, Giấy đề nghị thanh toán gốc, Bảng kê, Hóa đơn, Hợp đồng) được lưu tại phòng kế toán. Kế toán tổng hợp và Kế toán trưởng thực hiện kiểm tra, rà soát đối chiếu định kỳ theo tháng và theo quý.

Chương 3: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng

Tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp về ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán tại công ty, đồng thời kiến nghị các nhóm giải pháp tương ứng:

Đánh giá ưu điểm

  • Cơ cấu tổ chức phòng kế toán rõ ràng, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng chức danh, giúp việc đối chiếu chéo số liệu diễn ra thuận tiện.
  • Chứng từ kế toán được lập đầy đủ, hạch toán đúng tài khoản chi tiết theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Luật Kế toán.
  • Ứng dụng phần mềm BRAVO 8 và Excel giúp tự động hóa quá trình tính toán, giảm thiểu sai sót thủ công và hỗ trợ quản lý hiệu quả.

Nhận diện hạn chế

  1. Hạn chế về phần mềm: Phần mềm BRAVO 8 sử dụng qua thời gian dài đôi khi gặp lỗi kỹ thuật, làm gián đoạn tiến độ công việc của kế toán viên.
  2. Hạn chế về nhân sự (kiêm nhiệm): Doanh nghiệp chưa bố trí thủ quỹ độc lập; kế toán thanh toán hiện đang kiêm nhiệm chức năng thủ quỹ. Việc kiêm nhiệm giữa quản lý chứng từ thanh toán và nắm giữ tiền quỹ tiềm ẩn rủi ro trong kiểm soát nội bộ và tính minh bạch của dòng tiền.
  3. Hạn chế về kế hoạch dòng tiền: Dù có kế hoạch thanh toán lập hàng tuần, nhưng do số lượng đề nghị thanh toán lớn, có thời điểm nguồn tiền không đáp ứng kịp thời, dẫn đến tình trạng chậm chi trả cho nhà cung cấp.

Các giải pháp đề xuất

  1. Hoàn thiện công nghệ: Thường xuyên liên hệ với nhà cung cấp phần mềm BRAVO để nhận hỗ trợ kỹ thuật, xử lý lỗi kịp thời và cập nhật lên các phiên bản phần mềm mới nhất.
  2. Kiện toàn bộ máy nhân sự: Tuyển dụng nhân sự chuyên trách cho vị trí thủ quỹ nhằm tách biệt chức năng giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ. Điều này giúp nâng cao tính độc lập, minh bạch và chuyên nghiệp trong giám sát thu - chi, quản lý quỹ tiền mặt và dự báo nhu cầu vốn.
  3. Quản trị dòng tiền thanh toán: Kiểm soát chặt chẽ kế hoạch luân chuyển tiền tệ; chủ động đàm phán với nhà cung cấp về việc giãn thời gian thanh toán hoặc chia nhỏ các kỳ thanh toán khi dòng tiền gặp khó khăn; đồng thời thiết lập khoản quỹ dự phòng để xử lý các khoản chi phát sinh cấp bách.
  4. Tăng cường kiểm soát và tuân thủ: Duy trì sự nhất quán theo chế độ kế toán của Bộ Tài chính, nâng cao chất lượng lập kế hoạch thanh toán tuần để trình Ban Giám đốc phê duyệt kịp thời, tránh tình trạng ứ đọng thông tin hoặc thanh toán trễ hạn làm ảnh hưởng uy tín doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ từ khâu lập đề nghị mua hàng, lập phiếu nhập kho, kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT đến lập ủy nhiệm chi thanh toán ngân hàng tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng.
  • Cung cấp dữ liệu thực tế và hạch toán chi tiết đối với 3 nghiệp vụ thanh toán công nợ tiêu biểu phát sinh trong Quý 1/2023 với các đối tác cung ứng (Công ty Nam Thiên Hà, Công ty Công nghệ Sạch Đồng Nai, Công ty Lan Hoàng Thảo).
  • Hệ thống hóa các mẫu chứng từ, mẫu sổ (Sổ Nhật ký chung mẫu S03a-DN, Sổ Chi tiết mẫu S38-DN/S08-DN, Sổ Cái) và quy định lưu trữ hồ sơ theo niên độ tài chính.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Đề tài chỉ ra điểm bất cập cụ thể trong kiểm soát nội bộ tại doanh nghiệp (sự kiêm nhiệm giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ), từ đó đưa ra kiến nghị tuyển dụng thủ quỹ độc lập.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể về bảo trì phần mềm và quản trị dòng tiền ngắn hạn (đàm phán giãn nợ, lập quỹ dự phòng) có tính khả thi đối với mô hình doanh nghiệp kinh doanh hóa chất và xử lý môi trường quy mô vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu và chứng từ minh họa chỉ tập trung trong phạm vi Quý 1 năm 2023, chưa bao quát toàn bộ chu kỳ kinh doanh cả năm hoặc so sánh đối chiếu biến động công nợ giữa nhiều năm tài chính liên tiếp.
  • Hạn chế về phạm vi nghiệp vụ: Đề tài chủ yếu tập trung vào thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng cho các nhà cung cấp nội địa, chưa đi sâu phân tích các nghiệp vụ thanh toán nhập khẩu hóa chất bằng ngoại tệ hoặc các hình thức thanh toán quốc tế (L/C, T/T) dù công ty có hoạt động xuất nhập khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán thanh toán đối với các giao dịch mua hàng nhập khẩu, đánh giá chênh lệch tỷ giá hối đoái cuối kỳ theo VAS 10 và hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ chu trình mua hàng - thanh toán trong toàn doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Tài chính - Ngân hàng đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp hoặc khóa luận về phần hành kế toán công nợ và thanh toán cho người bán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ hóa chất, xử lý chất thải tham khảo cách thức tổ chức luân chuyển chứng từ và giao diện hạch toán trên phần mềm ERP BRAVO 8.
  • Người nghiên cứu quan tâm đến mô hình tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn và các giải pháp phân tách trách nhiệm kiểm soát nội bộ giữa thủ quỹ và kế toán viên thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và sử dụng hình thức sổ Nhật ký chung (mẫu S03a-DN / S03b-DN).

2. Công ty sử dụng công cụ phần mềm nào để hỗ trợ công tác kế toán?
Công ty sử dụng phần mềm kế toán BRAVO 8 (ERP-VN) kết hợp với Microsoft Excel để xử lý và quản lý số liệu, cùng phần mềm Hỗ trợ Kê khai thuế (HTKK) để thực hiện các nghĩa vụ thuế.

3. Vấn đề bất cập chính trong cơ cấu nhân sự phòng kế toán của công ty là gì?
Doanh nghiệp chưa có vị trí thủ quỹ độc lập; nhân viên kế toán thanh toán (chị Võ Thị Thơm) đang kiêm nhiệm luôn công việc thủ quỹ, gây rủi ro trong kiểm soát luân chuyển dòng tiền và tính minh bạch tài chính.

4. Trong các nghiệp vụ thanh toán minh họa, phí chuyển tiền qua ngân hàng được hạch toán vào tài khoản nào?
Khoản phí dịch vụ chuyển tiền qua ngân hàng (như 27.500 VNĐ tại VietinBank hay 15.000 VNĐ tại ACB) được hạch toán vào bên Nợ Tài khoản 6425 (Thuế, phí và lệ phí) và ghi giảm trực tiếp tiền gửi ngân hàng (Có TK 1121).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp gì để khắc phục tình trạng thiếu hụt dòng tiền thanh toán hàng tuần?
Tác giả đề xuất tăng cường kiểm soát và theo dõi dòng tiền thanh toán, chủ động trao đổi với nhà cung cấp để gia hạn thời gian thanh toán hoặc chia thành nhiều đợt thanh toán nhỏ, đồng thời duy trì một khoản tiền dự phòng cho các nghiệp vụ cấp bách cần chi trả ngay.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Kim Xuyến đã phản ánh đầy đủ cơ sở lý luận và thực tiễn công tác kế toán thanh toán cho người bán tại Công ty TNHH Hóa chất và Môi trường Vũ Hoàng trong Quý 1/2023. Thông qua việc mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán trên phần mềm BRAVO 8, tác giả đã làm rõ các ưu điểm cũng như những mặt hạn chế trong phân công nhân sự và quản trị dòng tiền. Các giải pháp đề xuất về tuyển dụng thủ quỹ riêng, bảo trì phần mềm và đàm phán thanh toán có giá trị thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát công nợ tại doanh nghiệp.