Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh" do sinh viên Bùi Đặng Linh Đan (mã sinh viên: 20K4050101, ngành Kế toán, khóa 2020 – 2024, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Hoàng vào tháng 1 năm 2024.

Về bối cảnh thực tiễn, trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ là những yếu tố cấu thành thực thể sản phẩm, giữ vai trò thiết yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Việc tổ chức hạch toán khoa học, chặt chẽ đối với các khâu thu mua, nhập – xuất kho, dự trữ và bảo quản là tiền đề để tránh thất thoát, lãng phí và hạ giá thành sản phẩm. Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh là doanh nghiệp chuyên sản xuất các sản phẩm từ plastic (chủ yếu là bao bì hạt nhựa PE), các sản phẩm dệt, dây bện, đồng thời mở rộng kinh doanh thương mại vật tư thiết bị tại thành phố Huế và các tỉnh lân cận. Do thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, quy mô nhập vật tư và máy móc của đơn vị ở mức độ vừa phải nhưng quá trình xử lý, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ vẫn còn bộc lộ một số hạn chế cần nghiên cứu tháo gỡ.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác lập cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại doanh nghiệp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính.
    2. Thứ hai: Mô tả cụ thể thực trạng công tác kế toán tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh, làm rõ các phương pháp hạch toán, cách thức sử dụng cũng như quy trình lưu chuyển chứng từ xuất, nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
    3. Thứ ba: Đánh giá ưu nhược điểm và gợi ý một số đề xuất, phương án hiệu quả nhằm cải thiện công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh.
  • Phạm vi nội dung: Các nghiệp vụ kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách liên quan đến nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu trên báo cáo tài chính và tình hình sản xuất kinh doanh của công ty được phân tích qua 3 năm (2020 – 2022); các nghiệp vụ và chứng từ thực tế minh họa trong khóa luận được trích xuất trong quý 1, quý 3 và quý 4 năm 2022.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại trụ sở Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh (Thôn Chiết Bi, xã Phú Thượng, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung" về nguyên tắc giá gốc.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho" về định nghĩa, nguyên tắc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được và nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho.
  • Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015.
  • Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (Điều 22 về phương pháp kê khai thường xuyên; Điều 24 về tiêu chuẩn phân loại, tài khoản hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ).
  • Giáo trình tham khảo: Sách "Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng trong điều kiện hội nhập kinh tế" do PGS.TS. Ngô Thế Chi chủ biên (NXB Thống kê Hà Nội).

Hệ thống tài khoản lý thuyết được tác giả trình bày bao gồm:

  • Tài khoản 152 ("Nguyên liệu, vật liệu"): Theo dõi giá trị hiện có và biến động tăng, giảm nguyên vật liệu.
  • Tài khoản 153 ("Công cụ, dụng cụ"): Theo dõi giá trị hiện có và biến động tăng, giảm công cụ dụng cụ.
  • Các tài khoản đối ứng liên quan: Tài khoản 151 ("Hàng mua đang đi đường"), Tài khoản 331 ("Phải trả cho người bán"), Tài khoản 133 ("Thuế GTGT được khấu trừ", chi tiết TK 1331 và TK 1332).
  • Các phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phương pháp sổ số dư.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp giá đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cả kỳ dự trữ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).

Các phương pháp nghiên cứu thực tế đã sử dụng:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính của công ty, hệ thống văn bản pháp luật, thông tư và chế độ kế toán ban hành.
    • Phương pháp quan sát: Quan sát quy trình tác nghiệp thực tế của nhân viên kế toán vật tư, quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán, việc lập và luân chuyển chứng từ giữa kho và phòng kế toán.
    • Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiếp xúc và phỏng vấn trực tiếp kế toán trưởng, nhân viên kế toán và thủ kho để thu thập thông tin về luân chuyển chứng từ và hạch toán phát sinh.
  • Phương pháp xử lý số liệu:
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh số liệu trên báo cáo tài chính qua các năm 2020, 2021 và 2022 để phân tích biến động về lao động, nguồn vốn và tài sản.
    • Phương pháp phân tích số liệu: Phân tích các chỉ tiêu cấu trúc lao động, biến động chi phí và các bảng tổng hợp số liệu kế toán.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu: Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán B01b-DNN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh B02-DNN, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ B03-DNN, Thuyết minh báo cáo tài chính B09-DNN) của Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ gốc và sổ kế toán thực tế phát sinh trong năm 2022.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống lý thuyết kế toán nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) trong doanh nghiệp sản xuất theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

  • Định nghĩa và đặc điểm: NVL là đối tượng lao động, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch giá trị một lần vào chi phí sản xuất trong kỳ. CCDC là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn của tài sản cố định, tham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng; giá trị CCDC được phân bổ một lần, hai lần hoặc phân bổ dần nhiều lần vào chi phí.
  • Yêu cầu quản lý: Thực hiện trên 4 khâu cơ bản: khâu thu mua (đủ số lượng, đúng chủng loại, giá cả hợp lý, kịp thời); khâu bảo quản (hệ thống kho bãi, an toàn vật tư, kiểm soát nhiệt độ); khâu dự trữ (xác định định mức tồn kho tối đa, tối thiểu); khâu sử dụng (tuân thủ định mức tiêu hao, hạ giá thành sản phẩm).
  • Phân loại và đánh giá: Phân loại NVL theo công dụng gồm nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; phân loại CCDC theo mục đích sử dụng (dùng cho sản xuất, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, phụ tùng thay thế) và theo số lần phân bổ (phân bổ 1 lần, 2 lần, nhiều lần). Đánh giá giá gốc nhập kho từ mua ngoài bao gồm giá mua chưa thuế (đối với phương pháp khấu trừ), thuế không hoàn lại, chi phí thu mua trừ đi các khoản giảm trừ thương mại. Xuất kho tính theo giá thực tế qua 3 phương pháp chuẩn: đích danh, bình quân gia quyền và FIFO.
  • Tổ chức kế toán: Trình bày quy trình hạch toán chi tiết theo 3 mô hình (thẻ song song, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số dư) và quy trình hạch toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên qua sơ đồ tài khoản TK 152, TK 153, TK 151, TK 331, TK 133.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh

Chương 2 mô tả chi tiết hoạt động của công ty và thực tiễn tổ chức công tác kế toán NVL – CCDC:

  • Giới thiệu chung: Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh thành lập ngày 07/01/2016 (đăng ký doanh nghiệp lần đầu ngày 08/01/2016), trụ sở tại Thôn Chiết Bi, xã Phú Thượng, TP. Huế. Người đại diện theo pháp luật là ông Lê Phước Khánh Tường; thành viên góp vốn gồm ông Lê Phước Khánh Tường và ông Lại Thành Lâm với vốn góp ngang nhau. Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất sản phẩm từ plastic (mã ngành 2220), cùng các ngành sản xuất sợi (1311), dệt sẵn (1392), dây bện và lưới (1394), bán buôn tổng hợp (4690), vận tải hàng hóa đường bộ (4933).
  • Quy trình sản xuất bao bì nhựa PE: Trải qua 4 công đoạn kỹ thuật:
    1. Thêm chất phụ gia vào hạt nhựa PE: Hạt nhựa PE được đưa vào phễu, bổ sung các chất phụ gia gồm EPI, D2W (tỷ lệ 1-2%), chất chống bám dính (anti-blocking) và chất ổn định quang UVI.
    2. Thổi màng nhựa PE: Hạt nhựa được nung chảy hóa lỏng trong máy đùn – thổi ở nhiệt độ từ 193°C đến 330°C.
    3. Làm mát và hoàn thiện sản phẩm: Ép qua khuôn mẫu hình ống, thổi phồng khí tạo bong bóng màng, kéo qua tháp làm mát cao từ 20 đến 35 feet, đi qua khe trục 2 con lăn ép phẳng 2 lớp và cắt 2 cạnh tạo cuộn tròn.
    4. Kiểm tra thành phẩm đầu ra: Cắt mẫu thử nghiệm để kiểm tra độ dai, độ co giãn và độ dày của màng trước khi giao cho khách hàng.
  • Cơ cấu tổ chức và bộ máy kế toán: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch – Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật – Sản xuất). Bộ máy kế toán gồm Kế toán trưởng trực tiếp chỉ đạo 3 nhân sự chuyên trách: Kế toán vật tư, Kế toán công nợ và Thủ quỹ kiêm kế toán lương.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC; hình thức kế toán Nhật ký chung; phần mềm kế toán KTVN; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ VNĐ; phương pháp nộp thuế GTGT khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng.
  • Tình hình nguồn nhân lực: Số lượng lao động tăng liên tục qua các năm nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng quy mô.
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2021/2020 (%) So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2022/2021 (%)
Tổng số lao động 17 19 21 +2 +11,76% +2 +10,52%
Theo giới tính:
- Nam 10 11 15 +1 +10,00% +4 +36,36%
- Nữ 7 8 6 +1 +14,29% -2 -25,00%
Theo trình độ:
- Đại học 3 3 3 0 0,00% 0 0,00%
- Công nhân kỹ thuật 2 2 2 0 0,00% 0 0,00%
- Lao động phổ thông 12 14 16 +2 +16,67% +2 +14,29%

Về cơ cấu lao động, năm 2022 lao động nam tăng mạnh thêm 4 người (+36,36%) do đặc thù ngành sản xuất bao bì cần nhân công vận hành máy móc nặng nhọc, trong khi lao động nữ giảm 2 người (-25%). Trình độ đại học duy trì ổn định ở mức 3 người (chiếm tỷ trọng từ 17,65% năm 2020 xuống 14,29% năm 2022 do quy mô tổng tăng). Lao động trực tiếp (công nhân kỹ thuật và phổ thông) chiếm tỷ trọng chủ đạo.

  • Thực trạng tổ chức chứng từ và sổ sách kế toán NVL, CCDC:
    • Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu yêu cầu vật tư hàng hóa, Đơn đặt hàng (như ĐĐH-615), Phiếu giao nhận vật tư NVL, Phiếu nhập kho số PN05 (nhập nguyên liệu hạt nhựa từ Công ty Cổ phần Hóa chất nhựa Đà Nẵng), Giấy đề xuất mua CCDC, Đơn đặt hàng mua CCDC, Phiếu giao nhận vật tư CCDC, Phiếu nhập kho CCDC số NVT01, Giấy đề nghị xuất kho CCDC, Phiếu xuất kho PXK02.
    • Sổ sách chi tiết: Sổ chi tiết giấy A4 PAGI 60, sổ chi tiết theo dõi các mã hàng DM06, M011, C011, K005, Bảng tổng hợp Xuất – Nhập – Tồn tháng 1/2022 cho TK 153.
    • Sổ kế toán tổng hợp: Trích xuất Sổ Nhật ký chung TK 152 tháng 08/2022, Sổ Cái TK 152 tháng 08/2022, Sổ Nhật ký chung TK 153 tháng 1/2022 và tháng 11/2022, Sổ Cái TK 153 từ tháng 1 đến tháng 11/2022. Công tác kiểm kê kho được tổ chức định kỳ để đối chiếu số lượng giữa thẻ kho, sổ kế toán chi tiết và hàng hóa thực tế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp giải quyết nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh

Trên cơ sở đánh giá thực trạng tại công ty, tác giả phân tích các mặt ưu điểm, nhược điểm và đề xuất các giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy quản lý gọn nhẹ; bộ máy kế toán chuyên môn hóa rõ ràng với các vị trí kế toán vật tư, kế toán công nợ và thủ quỹ; việc áp dụng phần mềm kế toán KTVN giúp chuẩn hóa biểu mẫu và đẩy nhanh tốc độ lập sổ sách kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Tồn tại, hạn chế: Quy trình lưu chuyển và đối chiếu chứng từ giữa thủ kho và kế toán vật tư ở một số thời điểm chưa bảo đảm tính liên tục trong ngày; việc xây dựng định mức dự trữ vật tư tồn kho tối đa – tối thiểu cho từng loại hạt nhựa chưa được cập nhật thường xuyên theo biến động thị trường; công tác theo dõi phân bổ giá trị CCDC nhiều lần cần được giám sát chặt chẽ hơn.
  • Giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ: Quy định thời hạn bàn giao chứng từ nhập – xuất giữa thủ kho và phòng kế toán không quá 24 giờ sau khi phát sinh nghiệp vụ.
    2. Khai thác tính năng phần mềm KTVN: Tận dụng phân hệ quản lý kho tự động để tự động hóa việc đối chiếu thẻ kho với sổ chi tiết vật tư, hạn chế sai sót nhập liệu thủ công.
    3. Xây dựng và quản lý định mức tồn kho tối ưu: Thiết lập định mức dự trữ tối đa và tối thiểu đối với hạt nhựa PE và các nhóm phụ gia (EPI, D2W, UVI) căn cứ trên công suất chạy máy đùn – thổi để vừa đảm bảo sản xuất liên tục, vừa không gây ứ đọng vốn lưu động.
    4. Nâng cao chất lượng kiểm kê: Lập biên bản kiểm kê chi tiết theo từng nhóm phẩm cấp vật tư và quy định rõ chế độ xử lý trách nhiệm vật chất đối với trường hợp hao hụt ngoài định mức.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể dựa trên dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán NVL và CCDC theo Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ, làm rõ các phương pháp tính giá nhập – xuất kho và hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên.
  • Phản ánh trung thực quy trình công nghệ 4 bước sản xuất bao bì nhựa PE và cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 4 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán vật tư, Kế toán công nợ, Thủ quỹ kiêm kế toán lương).
  • Cung cấp số liệu thống kê về sự tăng trưởng lao động của công ty từ 17 người (năm 2020) lên 19 người (năm 2021) và 21 người (năm 2022), phản ánh xu hướng mở rộng quy mô sản xuất trực tiếp.
  • Mô tả toàn diện hệ thống chứng từ kế toán thực tế phát sinh tại công ty năm 2022 thông qua các biểu mẫu cụ thể: Đơn đặt hàng ĐĐH-615, Phiếu nhập kho PN05, Phiếu nhập CCDC NVT01, Phiếu xuất kho PXK02, sổ chi tiết các mã hàng DM06, M011, C011, K005, Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152, TK 153.
  • Tác giả tự đánh giá đóng góp của khóa luận: Đề tài đã khảo sát sát thực tế công tác kế toán vật tư tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì nhựa cụ thể tại Thừa Thiên Huế, chỉ ra những vướng mắc phát sinh trong khâu luân chuyển chứng từ và đề xuất các biện pháp hoàn thiện có tính khả thi, phù hợp với điều kiện vận hành của phần mềm KTVN và chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Về phạm vi thời gian dữ liệu chi tiết: Các nghiệp vụ, chứng từ và sổ kế toán chi tiết minh họa trong khóa luận chỉ tập trung vào một số tháng cụ thể thuộc quý 1, quý 3 và quý 4 của năm 2022 (như tháng 1, tháng 8, tháng 11/2022), chưa bao quát trọn vẹn cả chu kỳ 12 tháng của năm tài chính.
  • Về phạm vi không gian và đối tượng: Khóa luận là nghiên cứu tình huống đơn lẻ tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh – một doanh nghiệp có quy mô nhỏ tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó các phát hiện và đề xuất mang tính đặc thù nội bộ, chưa phản ánh tính đại diện cho toàn bộ các doanh nghiệp thuộc ngành sản xuất nhựa và bao bì tại Việt Nam.
  • Về nội dung: Khóa luận tập trung chủ yếu vào công tác hạch toán NVL và CCDC (TK 152, TK 153), chưa đi sâu vào mối liên kết hạch toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (TK 154) trong mối quan hệ hữu cơ với tiêu hao nguyên vật liệu.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao bì nhựa PE theo từng đơn đặt hàng hoặc quy trình công nghệ 4 bước.
  • Cập nhật và đánh giá việc áp dụng phần mềm kế toán phiên bản mới kết hợp giải pháp hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử theo quy định mới của cơ quan thuế.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Quản trị kinh doanh: Tài liệu cung cấp mẫu hình hoàn chỉnh về một khóa luận tốt nghiệp kế toán tài chính doanh nghiệp sản xuất thực hiện theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức Nhật ký chung.
  • Người làm đề tài nghiên cứu về kế toán hàng tồn kho: Khóa luận là tài liệu tham khảo tốt về phương pháp xây dựng hệ thống chứng từ thực tế, từ đơn đặt hàng, phiếu giao nhận đến sổ chi tiết vật tư, sổ Cái TK 152, 153 và giao diện phần mềm kế toán KTVN.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất nhựa, bao bì quy mô vừa và nhỏ: Cung cấp góc nhìn thực tiễn về quy trình kỹ thuật đùn – thổi màng PE liên quan đến hạch toán phụ gia (EPI, D2W, anti-blocking, UVI) và tổ chức luân chuyển chứng từ xuất – nhập kho vật tư.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất:

  • Toàn bộ mục 2.2 Chương 2 mô tả quy trình công nghệ 4 bước sản xuất bao bì PE kết hợp với thực tế sử dụng nguyên vật liệu và phụ gia chuyên dụng.
  • Hệ thống biểu mẫu chứng từ và sổ sách kế toán thực tế tại mục 2.5 (các sơ đồ luân chuyển chứng từ 2.3, 2.4, 2.5, 2.6 và biểu mẫu sổ chi tiết, sổ Nhật ký chung TK 152, TK 153).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và áp dụng chế độ kế toán nào?
Khóa luận nghiên cứu tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh (địa chỉ: Thôn Chiết Bi, xã Phú Thượng, TP. Huế; MST: 3301582621). Doanh nghiệp áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính, hình thức kế toán Nhật ký chung và sử dụng phần mềm kế toán KTVN.

2. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho và phương pháp tính giá xuất kho tại công ty là gì?
Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho và áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để xác định giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho.

3. Quy trình sản xuất bao bì nhựa PE tại công ty gồm những công đoạn kỹ thuật nào?
Quy trình sản xuất bao bì PE tại công ty gồm 4 bước: (1) Trộn hạt nhựa PE với các phụ gia gồm EPI, D2W (tỷ lệ 1-2%), chất chống bám dính (anti-blocking) và UVI; (2) Đùn – thổi màng nhựa PE trong máy ở nhiệt độ nung chảy 193°C – 330°C; (3) Làm mát qua tháp cao từ 20 đến 35 feet, dẫn qua trục 2 con lăn ép phẳng 2 lớp và cắt biên cuộn màng; (4) Cắt mẫu kiểm tra độ dai, độ co giãn và độ dày trước khi đóng gói thành phẩm.

4. Quy mô và cơ cấu lao động của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 – 2022?
Tổng số lao động của công ty tăng từ 17 người năm 2020 lên 19 người năm 2021 (+11,76%) và đạt 21 người năm 2022 (+10,52%). Trong đó, lao động nam tăng từ 10 người (năm 2020) lên 15 người (năm 2022), chiếm 71,43%; lao động nữ giảm còn 6 người (năm 2022). Lao động trình độ đại học giữ nguyên 3 người qua cả 3 năm; bộ phận trực tiếp sản xuất (công nhân kỹ thuật và lao động phổ thông) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 18 người vào năm 2022.

5. Các chứng từ và sổ kế toán tổng hợp nào được tác giả trích dẫn làm minh chứng thực tế?
Khóa luận trích dẫn nhiều chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2022 gồm: Đơn đặt hàng ĐĐH-615, Phiếu nhập kho PN05, Phiếu nhập kho CCDC NVT01, Phiếu xuất kho PXK02; Sổ chi tiết các mã hàng DM06, M011, C011, K005, giấy A4 PAGI 60; Bảng tổng hợp Xuất – Nhập – Tồn tháng 1/2022 TK 153; Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 152 tháng 08/2022; Sổ Nhật ký chung và Sổ Cái TK 153 tháng 1 và tháng 11/2022.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Bùi Đặng Linh Đan đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời mô tả chi tiết thực trạng công tác hạch toán tại Công ty TNHH sản xuất bao bì Phúc Thịnh. Tác giả đã phản ánh trung thực quy trình công nghệ sản xuất bao bì nhựa PE gắn liền với hệ thống chứng từ, tài khoản và sổ sách kế toán chi tiết, tổng hợp phát sinh trong năm 2022. Trên cơ sở phân tích đặc điểm bộ máy và thực tế luân chuyển chứng từ, công trình đã đề xuất các giải pháp có căn cứ thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán vật tư tại đơn vị nghiên cứu.