Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và thi công xây lắp công trình hạ tầng giao thông, nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí sản xuất và giá thành công trình. Việc kiểm soát, hạch toán chính xác và quản lý chặt chẽ hai yếu tố đầu vào này là điều kiện then chốt nhằm tiết giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, hạn chế tình trạng ứ đọng vốn lưu động hoặc thiếu hụt vật tư làm gián đoạn tiến độ thi công. Đối với Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế, hoạt động quản lý bảo trì và xây dựng các công trình giao thông đòi hỏi khối lượng vật tư lớn, đa dạng về chủng loại và phân tán tại nhiều công trường, xí nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Đào Xuân Nhi đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được phân định thành mục tiêu chung và các mục tiêu cụ thể:

  1. Mục tiêu chung: Tìm hiểu, phân tích và phản ánh thực trạng công tác kế toán NVL và CCDC tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận kế toán và thực tiễn hoạt động của đơn vị.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán NVL và CCDC trong các doanh nghiệp sản xuất.
    • Khảo sát, mô tả và làm rõ thực trạng hạch toán ban đầu, quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và kiểm kê NVL, CCDC tại công ty.
    • Đánh giá các ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán phần hành này tại đơn vị.
    • Đề xuất hệ thống các giải pháp thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL và CCDC tại công ty.

Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa thông qua 4 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp được trình bày như thế nào?
  2. Thực trạng kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế diễn ra như thế nào, có điểm gì tương đồng và khác biệt so với lý luận?
  3. Công tác kế toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tại công ty có những ưu điểm và nhược điểm nào?
  4. Đơn vị cần áp dụng những giải pháp nào để khắc phục các tồn tại và hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ?

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế, minh họa cụ thể qua các nghiệp vụ đánh giá, lập chứng từ, ghi sổ chi tiết và sổ cái đối với các danh mục vật tư tiêu biểu: đất cấp phối (mã VLCDAT), cát vàng (mã VLCCAT) và máy khoan bê tông (mã CCDCMKBT).

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế (bao gồm phòng Kế toán – Tài chính, bộ phận quản lý kho bãi và các đội thi công trực thuộc).
  • Về thời gian: Phân tích số liệu tổng quát về nguồn lực, tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong 2 năm (2021 – 2022); số liệu minh họa chi tiết về hạch toán kế toán NVL và CCDC được thu thập trong tháng 03 năm 2021.
  • Về nội dung: Tập trung vào công tác kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá xuất nhập kho và kiểm kê NVL, CCDC theo các chế độ kế toán hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho", quy định nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc; trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải hạch toán theo giá trị thuần có thể thực hiện được. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp tuân thủ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cùng hệ thống chứng từ vật tư ban hành theo Quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính.

Khung lý thuyết phân loại rõ ràng:

  • Nguyên vật liệu: Là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định, bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm. Phân loại theo vai trò gồm: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật liệu thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
  • Công cụ dụng cụ: Là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng để xếp vào tài sản cố định. CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị hao mòn được chuyển dịch dần vào chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp phân bổ một lần (100%) hoặc phân bổ nhiều lần.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và thu thập dữ liệu thứ cấp, sơ cấp:

  • Phương pháp thu thập thông tin và phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành phỏng vấn sâu Kế toán trưởng, nhân viên kế toán phụ trách phần hành vật tư, kế toán tổng hợp và thủ kho về bộ máy quản lý, luân chuyển chứng từ và những vướng mắc phát sinh trong quá trình hạch toán.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Khảo cứu hệ thống văn bản pháp quy (Luật Kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, chuẩn mực VAS 02), giáo trình chuyên ngành kế toán tài chính và các công trình khóa luận tham khảo tại thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự xử lý công việc thực tế của nhân viên phòng Kế toán – Tài chính, thao tác nhập dữ liệu trên phần mềm kế toán và công tác xuất, nhập, kiểm đếm tại kho vật tư.
  • Phương pháp xử lý, so sánh và phân tích số liệu: Sử dụng số tuyệt đối, số tương đối để so sánh biến động nguồn lực qua 2 năm (2021 – 2022); đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc với sổ chi tiết, giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp (Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung) và so sánh giữa thực tế vận hành tại công ty với các quy chuẩn lý thuyết.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm: dữ liệu nội bộ từ Báo cáo tài chính, Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2021 – 2022, hồ sơ nhân sự, hệ thống chứng từ gốc phát sinh tháng 03/2021 (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu chi, biên bản kiểm kê) và dữ liệu trích xuất từ phần mềm kế toán MISA của Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các vấn đề lý luận mang tính nguyên tắc về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp sản xuất:

  • Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ: Xác định giá trị thực tế nhập kho theo nguyên tắc giá gốc. Giá nhập kho mua ngoài bao gồm: giá mua ghi trên hóa đơn (chưa có thuế đối với phương pháp khấu trừ), các khoản thuế không được hoàn lại, chi phí thu mua (vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản) trừ đi các khoản giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại. Đối với giá xuất kho, chương này trình bày 4 phương pháp: thực tế đích danh, nhập trước xuất trước (FIFO), bình quân gia quyền (cả kỳ dự trữ hoặc sau mỗi lần nhập) và giá bán lẻ.
  • Kế toán chi tiết NVL, CCDC: Khái quát 3 phương pháp tổ chức kế toán chi tiết vật tư:
    1. Phương pháp thẻ song song: Thủ kho mở Thẻ kho theo dõi về mặt số lượng; phòng kế toán mở Sổ chi tiết vật liệu theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu nhập, xuất, tồn kho.
    2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Kho theo dõi số lượng trên thẻ kho; kế toán ghi chép Bảng kê nhập, xuất và vào Sổ đối chiếu luân chuyển vào cuối kỳ để đối chiếu với thẻ kho và số liệu tổng hợp.
    3. Phương pháp sổ số dư: Kho theo dõi số lượng trên Thẻ kho và Sổ số dư; kế toán theo dõi số lượng và giá trị trên Bảng lũy kế nhập – xuất – tồn kho; cuối tháng đối chiếu giá trị tồn kho giữa Sổ số dư và Bảng lũy kế.
  • Kế toán tổng hợp NVL, CCDC:
    • Phương pháp kê khai thường xuyên: Sử dụng Tài khoản 152 (Nguyên liệu, vật liệu) và Tài khoản 153 (Công cụ, dụng cụ) để theo dõi liên tục tình hình biến động tăng, giảm, tồn kho tại mọi thời điểm trong kỳ. Hạch toán chi tiết các quan hệ đối ứng khi mua ngoài, nhập kho, xuất dùng cho sản xuất (TK 621), quản lý phân xưởng (TK 627), bán hàng (TK 641), quản lý doanh nghiệp (TK 642), hoặc phân bổ dài hạn (TK 242).
    • Phương pháp kiểm kê định kỳ: Không sử dụng TK 152, 153 để theo dõi nhập xuất hàng ngày mà tập hợp toàn bộ giá trị mua vào trong kỳ qua Tài khoản 611 (Mua hàng). Giá trị xuất kho được xác định gián tiếp vào cuối kỳ sau khi có kết quả kiểm kê theo công thức: Trị giá xuất kho = Tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Tồn cuối kỳ.
  • Kiểm kê và hạch toán chênh lệch kiểm kê: Trình bày mục đích, nguyên tắc thành lập hội đồng kiểm kê định kỳ tối thiểu 1 lần/năm vào cuối niên độ kế toán. Hạch toán xử lý thừa vật tư chờ xử lý qua TK 3381 (ghi nhận vào TK 711 hoặc giảm TK 632 khi có quyết định), hạch toán thiếu vật tư chờ xử lý qua TK 1381 (bắt bồi thường ghi vào TK 111, 1388, trừ lương TK 334, hoặc tính vào chi phí TK 632, TK 642).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế

Chương này đi sâu vào khảo sát thực tế tại đơn vị, phản ánh bức tranh hoạt động và quy trình hạch toán kế toán tại công ty:

  • Tổng quan về đơn vị: Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế (tên giao dịch quốc tế: Thua Thien Hue Road Management and Construction Joint Stock Company), mã số thuế: 3300100071, cấp phép hoạt động từ ngày 28/03/2006, vốn điều lệ 30 tỷ đồng, trụ sở tại Thừa Thiên Huế, người đại diện pháp luật là ông Dương Quang Hạnh. Doanh nghiệp có 10 hạt quản lý đường bộ, 2 chi nhánh xí nghiệp công trình và 2 công ty con.
  • Đặc điểm tổ chức bộ máy và quản lý: Cơ cấu quản lý gồm Giám đốc, Phó Giám đốc, các phòng ban (Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Vật tư Kinh doanh) và 3 Đội thi công trực tiếp (Đội 1, Đội 2, Đội 3).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung gồm 5 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ kiêm thủ kho, Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, Kế toán TSCĐ - vật tư - NVL và tính giá thành.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Niên độ kế toán theo năm dương lịch; đơn vị tiền tệ VND; thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; trích khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; ghi nhận hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền; hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, thực hiện trên phần mềm kế toán MISA.
  • Phân tích nguồn lực: Năm 2022, tổng số lao động thường xuyên là 353 người, trong đó lao động gián tiếp là 153 người (chiếm 43,34%), lao động trực tiếp tại các công trường biến động thường xuyên từ 30 đến 100 người/tháng theo hình thức thuê khoán thời vụ. Về trình độ, đại học và trên đại học chiếm 28,33% (100 người), công nhân kỹ thuật chiếm 39,66% (140 người), lao động khác chiếm 21,24% (75 người). Cơ cấu giới tính gồm 252 nam (71,38%) và 101 nữ (28,62%), phản ánh đặc thù lao động ngành xây dựng cầu đường.
Chỉ tiêu lao động năm 2022 Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
I. Phân loại theo tính chất lao động
- Lao động gián tiếp 153 43,34
- Lao động trực tiếp (tổ đội, thời vụ) Biến động 56,66
II. Phân loại theo trình độ
- Đại học, trên đại học 100 28,33
- Công nhân kỹ thuật 140 39,66
- Trình độ khác (phổ thông) 75 21,24
III. Phân loại theo giới tính
- Nam 252 71,38
- Nữ 101 28,62
Tổng số lao động thường xuyên 353 100,00
  • Thực tế hạch toán kế toán NVL và CCDC (minh họa tháng 03/2021):
    • Doanh nghiệp sử dụng hệ thống chứng từ thực tế: Phiếu nhập kho (mẫu số NK186, NK188), Phiếu chi (số PC68), Hóa đơn bán hàng/hóa đơn GTGT (số 02GTTT3/001), Phiếu xuất kho vật tư, Biên bản kiểm kê hàng hóa.
    • Các mặt hàng nghiên cứu minh họa: Đất cấp phối (mã danh điểm VLCDAT), cát vàng (mã danh điểm VLCCAT), máy khoan bê tông (mã danh điểm CCDCMKBT).
    • Kế toán chi tiết: Áp dụng phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho ghi số lượng vào thẻ kho theo từng lần nhập, xuất. Tại phòng kế toán, kế toán vật tư sử dụng phần mềm MISA nhập liệu qua các phân hệ (tab "Phiếu nhập", "Hàng tiền", "Thuế", "Phiếu chi", "Thống kê"), theo dõi số lượng và giá trị trên Sổ chi tiết TK 152, Sổ chi tiết TK 153, Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, và đối chiếu định kỳ cuối tháng qua Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn kho.
    • Kế toán tổng hợp: Căn cứ chứng từ nhập xuất phát sinh, kế toán hạch toán trên Sổ Nhật ký chung, sau đó kết chuyển số liệu vào Sổ Cái TK 152, Sổ Cái TK 153.
    • Tính giá xuất kho: Thực hiện tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ thông qua chức năng tính giá tự động trên phần mềm MISA vào thời điểm cuối tháng.
    • Kiểm kê: Thực hiện định kỳ vào cuối kỳ kế toán; hội đồng kiểm kê lập Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hóa để xác định thừa, thiếu và đối chiếu với số liệu sổ sách.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng ở Chương 2, tác giả tiến hành đánh giá tổng thể công tác kế toán tại đơn vị:

  • Ưu điểm: Doanh nghiệp đã tuân thủ đúng chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán tập trung tinh gọn (5 người) với sự phân công nhiệm vụ rõ ràng; việc ứng dụng phần mềm kế toán MISA giúp tự động hóa quá trình ghi sổ, lập báo biểu và tính toán giá xuất kho bình quân gia quyền nhanh chóng, giảm thiểu sai sót thủ công; việc áp dụng phương pháp thẻ song song phù hợp với điều kiện quản lý kho tại đơn vị.
  • Nhược điểm và tồn tại:
    • Việc luân chuyển chứng từ từ các tổ đội thi công ở xa và các kho trực thuộc về phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời, dẫn đến tình trạng cập nhật chứng từ bị dồn ứ vào thời điểm cuối tháng.
    • Hệ thống danh điểm vật tư, mã hóa nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ tuy đã lập nhưng chưa thực sự khoa học và chi tiết, một số mã vật tư phát sinh mới chưa được cập nhật thống nhất trên hệ thống Sổ danh điểm vật liệu.
    • Việc phân loại CCDC thành loại phân bổ 1 lần hay phân bổ nhiều lần đôi khi còn mang tính chủ quan; công tác theo dõi các công cụ dụng cụ đang dùng tại các đội thi công chưa có sổ theo dõi chi tiết chặt chẽ về mặt hiện vật.
    • Công tác kiểm kê thực tế tại các công trình phân tán còn gặp khó khăn do tính chất cồng kềnh, hao hụt tự nhiên của vật tư xây dựng (cát, sỏi, đất cấp phối) chịu ảnh hưởng lớn của thời tiết.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất:
    1. Hoàn thiện công tác lập và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ có quy định mốc thời gian cụ thể giữa các đội công trình, thủ kho và phòng kế toán; đẩy mạnh áp dụng chứng từ điện tử và gửi file dữ liệu trước để kế toán cập nhật kịp thời vào phần mềm MISA.
    2. Chuẩn hóa hệ thống danh điểm vật tư: Rà soát, xây dựng lại bảng mã danh điểm thống nhất cho tất cả các loại NVL và CCDC theo kết cấu nhóm - loại - quy cách, tạo điều kiện thuận lợi cho việc theo dõi trên phần mềm và quản lý tồn trữ.
    3. Hoàn thiện công tác quản lý và phân bổ CCDC: Lập sổ theo dõi CCDC tại nơi sử dụng đối với các tài sản có giá trị nhỏ dùng cho nhiều công trình (như máy khoan bê tông mã CCDCMKBT), thực hiện trích trước hoặc phân bổ chi phí qua TK 242 một cách chặt chẽ theo đúng thời gian sử dụng ước tính.
    4. Tăng cường công tác kiểm kê định kỳ và đột xuất: Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng kiểm kê, trang bị công cụ đo lường tiêu chuẩn cho các loại vật tư rời (đất, cát) nhằm xác định chính xác tỷ lệ hao hụt trong định mức và ngoài định mức để xử lý trách nhiệm kịp thời.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và toàn diện bức tranh hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế với các kết quả cụ thể:

  • Làm rõ việc thực hiện nghiêm túc Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, áp dụng phương pháp tính giá bình quân gia quyền và hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
  • Trình bày chi tiết thực tế vận hành kế toán máy trên phần mềm MISA, mô tả quy trình hạch toán qua các giao diện chức năng (tab Phiếu nhập, Phiếu chi, Hóa đơn, Thuế, Hàng tiền, Thống kê) gắn liền với hệ thống chứng từ thực tế (NK186, NK188, PC68, hóa đơn 02GTTT3/001).
  • Minh họa rõ ràng quy trình hạch toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và kế toán tổng hợp trên Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 152, TK 153 cho các vật tư xây dựng tiêu biểu: đất cấp phối (VLCDAT), cát vàng (VLCCAT), máy khoan bê tông (CCDCMKBT).
  • Đưa ra hệ thống giải pháp xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc của doanh nghiệp thi công đường bộ (chuẩn hóa danh điểm vật tư, quản lý hao hụt vật liệu rời, luân chuyển chứng từ công trình), có tính ứng dụng cao đối với bộ máy kế toán của đơn vị khảo sát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định rõ:

  • Hạn chế về phạm vi thời gian: Dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ nhập – xuất – tồn NVL và CCDC mới chỉ được khảo sát tập trung trong 01 tháng (tháng 03 năm 2021), chưa bao quát hết các biến động mang tính chu kỳ theo mùa xây dựng trong cả năm.
  • Hạn chế về mặt hàng minh họa: Khóa luận lựa chọn mẫu minh họa chuyên sâu trên 3 mã vật tư tiêu biểu (VLCDAT, VLCCAT, CCDCMKBT), chưa thể bao quát toàn bộ danh mục vật liệu đa dạng phục vụ bảo trì, sửa chữa cầu đường của công ty.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát chu kỳ hạch toán trong trọn vẹn một niên độ tài chính gần nhất; kết hợp nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa kế toán nguyên vật liệu với công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp công trình giao thông (TK 621, TK 154) và ứng dụng các giải pháp chuyển đổi số trong quản lý kho bãi công trình từ xa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phần hành kế toán hàng tồn kho, nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây dựng hoặc sản xuất.
  • Kế toán viên tại các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông, hạ tầng cần tài liệu đối chiếu thực tế về quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và kỹ thuật hạch toán các nghiệp vụ nhập – xuất – kiểm kê vật tư trên phần mềm kế toán MISA.
  • Các nội dung đáng chú ý để tham khảo gồm: biểu mẫu tổ chức chứng từ gốc, sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tập trung và cách thức ghi chép đối ứng tài khoản tổng hợp và sổ chi tiết TK 152, TK 153.

Câu hỏi thường gặp

Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế áp dụng chế độ và phương pháp kế toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, niên độ kế toán theo năm dương lịch, ghi sổ Nhật ký chung trên phần mềm kế toán MISA, thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.

Khóa luận sử dụng các mã nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ cụ thể nào để minh họa thực tế hạch toán?
Tác giả đã lựa chọn 3 mã vật tư đại diện bao gồm: đất cấp phối (mã VLCDAT), cát vàng (mã VLCCAT) và máy khoan bê tông (mã CCDCMKBT).

Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ đang được triển khai tại công ty là phương pháp gì?
Công ty đang triển khai phương pháp thẻ song song. Tại kho, thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn; tại phòng kế toán, kế toán viên sử dụng phần mềm MISA để ghi nhận cả số lượng và giá trị trên sổ kế toán chi tiết vật tư, sau đó đối chiếu số liệu định kỳ vào cuối tháng thông qua Sổ tổng hợp nhập – xuất – tồn kho.

Cơ cấu lao động của công ty trong năm 2022 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2022, công ty có tổng số lao động thường xuyên là 353 người, trong đó lao động gián tiếp là 153 người (chiếm 43,34%), lao động trực tiếp tại các công trường thi công biến động từ 30 đến 100 người/tháng theo dạng thuê khoán thời vụ. Về giới tính, lao động nam chiếm 71,38% (252 người) và nữ chiếm 28,62% (101 người), phản ánh tính chất đặc thù nặng nhọc của lĩnh vực thi công xây dựng đường bộ.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đào Xuân Nhi đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực VAS 02, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán phần hành này tại Công ty cổ phần quản lý và xây dựng đường bộ Thừa Thiên – Huế qua hệ thống chứng từ và phần mềm MISA. Đề tài làm rõ mô hình kế toán tập trung, phương pháp thẻ song song và phương pháp tính giá bình quân gia quyền đang được vận hành tại đơn vị, chỉ ra những ưu điểm cũng như hạn chế về luân chuyển chứng từ và quản lý vật liệu công trình. Các giải pháp do tác giả đề xuất bám sát đặc thù ngành xây dựng cầu đường, mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoàn thiện tổ chức kế toán vật tư tại doanh nghiệp khảo sát.