Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Phương Uyên được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế (Khoa Kế toán – Tài chính), dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Nhật Quang. Bối cảnh nghiên cứu xuất phát từ thực tế cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp xây dựng phải tối ưu hóa lợi nhuận đi đôi với việc tiết kiệm chi phí sản xuất. Trong cơ cấu chi phí của đơn vị xây lắp, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và công cụ dụng cụ (CCDC) chiếm tỷ trọng lớn và là nhân tố trực tiếp cấu thành giá thành công trình, ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và tiến độ thi công. Do đó, việc theo dõi, ghi chép và kiểm soát chặt chẽ quá trình nhập – xuất – tồn kho vật tư thông qua công tác kế toán là yêu cầu cốt lõi nhằm ngăn chặn thất thoát tài sản, cung cấp thông tin minh bạch phục vụ quản trị và tuân thủ các quy định tài chính hiện hành. Xuất phát từ kỳ thực tập nghề nghiệp thực tế tại doanh nghiệp, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài "Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Xây dựng Phúc Thành".

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của đề tài gồm 3 câu hỏi chính:

  1. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ bao gồm những nội dung gì?
  2. Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành thực hiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ như thế nào?
  3. Những giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ?

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất, tìm hiểu và hệ thống hóa những vấn đề chung liên quan đến kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất.
    2. Thứ hai, tìm hiểu và mô tả về công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.
    3. Thứ ba, thông qua quá trình thực tập tại doanh nghiệp, đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành (địa chỉ: 36 Nguyễn Văn Chính, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian:
    • Dữ liệu tổng quát phục vụ phân tích tình hình nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh được thu thập qua 3 năm (2020 – 2022).
    • Dữ liệu chuyên sâu về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chứng từ và sổ sách kế toán tập trung phân tích vào niên độ kế toán năm 2022.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành:

  • Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp: Khung pháp lý điều chỉnh khái niệm, nguyên tắc ghi nhận giá trị, hệ thống chứng từ kế toán, sổ kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho NVL (TK 152), CCDC (TK 153), dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294), cùng các tài khoản chi phí và công nợ liên quan.
  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – "Hàng tồn kho": Căn cứ xác định nguyên tắc đánh giá vật tư theo giá gốc khi nhập kho và giá trị thuần có thể thực hiện được khi trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Khung lý thuyết phân loại rõ đặc tính của hai đối tượng: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào một chu kỳ sản xuất, thay đổi hình thái ban đầu và chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm mới; trong khi công cụ dụng cụ là tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn của tài sản cố định (TSCĐ), tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và hao mòn chuyển dần giá trị vào chi phí. Khóa luận hệ thống hóa các phương pháp tính giá xuất kho (thực tế đích danh; bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; nhập trước, xuất trước - FIFO) cùng các hình thức tổ chức kế toán chi tiết (phương pháp thẻ song song; phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển; phương pháp sổ số dư) và hai phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho (kê khai thường xuyên và kiểm kê định kỳ).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Thu thập số liệu thô từ hệ thống chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính của doanh nghiệp; tổng hợp, chọn lọc và xử lý dữ liệu để tính toán các chỉ tiêu tăng giảm, tỷ trọng cơ cấu.
  • Phương pháp hạch toán và đối chiếu số liệu sổ sách: Kiểm tra tính hợp thức, hợp pháp của chứng từ thu thập được; đối chiếu định khoản với các quy định pháp luật; kiểm tra tính liên kết, khớp đúng giữa chứng từ gốc, thẻ kho, sổ chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, lao động qua 3 năm (2020 – 2022) theo số tuyệt đối và tương đối; so sánh giữa thực tế vận hành tại công ty với các quy định trong cơ sở lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, thông tư của Bộ Tài chính và các đề tài khóa luận liên quan trên thư viện trường.
  • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp nhân viên và cán bộ phòng Kế toán nhằm ghi nhận quy trình hạch toán, chính sách tính giá, quy chế luân chuyển chứng từ và lịch sử phát triển của công ty.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp các bước mua hàng, kiểm nhận, lập phiếu nhập kho, thủ tục xuất kho và quy trình nhập liệu vào phần mềm kế toán của kế toán viên.
  • Phương pháp mô tả: Tái hiện chi tiết trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho và quy trình ghi sổ trên máy vi tính.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp (thông tin phỏng vấn nhân sự phòng kế toán, dữ liệu quan sát thao tác kho bãi và nhập liệu) kết hợp dữ liệu thứ cấp (bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ giai đoạn 2020 – 2022; các chứng từ, sổ chi tiết TK 152, TK 153 năm 2022 do phòng Kế toán – Tài chính của Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành cung cấp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán vật tư trong doanh nghiệp sản xuất theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC và VAS 02. Các nội dung trọng tâm bao gồm:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò của NVL, CCDC; yêu cầu quản lý từ khâu thu mua, bảo quản tại kho bãi, định mức sử dụng tại hiện trường đến khâu dự trữ tồn kho tối đa - tối thiểu nhằm tránh ứ đọng vốn.
  • Phân loại chi tiết: NVL gồm nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản; CCDC gồm công cụ dụng cụ lao động, bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê, phụ tùng thay thế.
  • Phương pháp xác định giá thực tế nhập kho theo từng nguồn hình thành (mua ngoài, tự gia công, thuê ngoài chế biến, nhận vốn góp liên doanh, được biếu tặng). Với nguồn mua ngoài, giá trị nhập kho bằng giá mua trên hóa đơn (chưa có thuế GTGT nếu tính thuế theo phương pháp khấu trừ) cộng chi phí thu mua (vận chuyển, bốc xếp), trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua) và cộng thuế không hoàn lại (nếu có).
  • Bốn phương pháp tính giá thực tế xuất kho (thực tế đích danh; bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ; bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập; nhập trước, xuất trước - FIFO) cùng phân tích ưu, nhược điểm và điều kiện ứng dụng của từng phương pháp.
  • Ba phương pháp kế toán chi tiết vật tư: Phương pháp thẻ song song (ghi chép song song giữa thủ kho trên thẻ kho và kế toán trên sổ chi tiết, đối chiếu cuối tháng); Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển (kế toán sử dụng bảng kê nhập, xuất và sổ đối chiếu luân chuyển cuối tháng); Phương pháp sổ số dư (thủ kho lập phiếu giao nhận chứng từ, kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị trên bảng lũy kế và sổ số dư).
  • Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên: Khái niệm theo Điều 23 Thông tư 200/2014/TT-BTC, nguyên tắc xác định giá trị tồn kho cuối kỳ, nội dung kết cấu và sơ đồ hạch toán các tài khoản TK 152, TK 153.
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo VAS 02: Khái niệm suy giảm giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc, nguyên tắc trích lập tại thời điểm lập báo cáo tài chính cho từng loại vật tư, kết cấu tài khoản TK 2294 và định khoản kế toán khi lập bổ sung hoặc hoàn nhập dự phòng qua TK 632.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành

Chương 2 mô tả chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành thành lập và hoạt động từ ngày 02/10/2012; Mã số thuế: 3301493996; Giám đốc: Võ Văn Thành; Trụ sở: 36 Nguyễn Văn Chính, phường Thủy Phương, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Ngành nghề kinh doanh gồm xây dựng công trình công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng đô thị, đường dây và trạm biến áp đến 35 KV; xây dựng nhà các loại; bán lẻ xi măng, gạch, ngói, cát, sỏi; kinh doanh máy móc thiết bị xây dựng và thiết bị điện.
  • Cơ cấu quản lý và bộ máy kế toán: Ban Giám đốc quản lý trực tiếp các phòng ban (Nhân sự, Kế hoạch – Kỹ thuật, Kế toán, Kinh doanh, Đội Xây dựng). Bộ máy kế toán áp dụng mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế), Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư, Thủ quỹ và Thủ kho.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: VNĐ; nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng; hình thức ghi sổ trên máy vi tính theo mô hình Nhật ký chứng từ có sự hỗ trợ của phần mềm kế toán FAST.
  • Phân tích tình hình tài chính và nhân sự giai đoạn 2020 – 2022: Tác giả trình bày các số liệu phản ánh thực trạng nguồn lực của công ty.
Chỉ tiêu phân tích Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 Biến động 2021/2020 (%) Biến động 2022/2021 (%)
Tổng số lao động (người) 70 60 50 -14,29 -16,67
- Lao động trực tiếp (người) 40 35 30 -12,50 -14,00
- Lao động gián tiếp (người) 30 25 20 -16,67 -20,00
Tổng tài sản (tỷ đồng) ~35,11 35,11 39,57 - +12,71
- Tài sản ngắn hạn ~27,88 27,88 33,21 -3,96 +19,10
- Tài sản dài hạn ~7,21 7,21 6,35 +16,24 -11,98
Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) ~35,11 35,11 39,57 - +12,71
- Nợ phải trả 30,17 29,80 33,32 -1,23 +11,80
- Vốn chủ sở hữu 5,08 5,31 6,26 +4,52 +17,87
Kết quả kinh doanh (tỷ đồng)
- Doanh thu thuần 35,10 52,14 43,45 +48,57 -16,67
- Lợi nhuận gộp 2,53 3,67 5,11 +45,26 +39,27
- Lợi nhuận thuần từ HĐKD 0,26 0,44 1,53 +70,68 +247,35
- Lợi nhuận sau thuế 0,20 0,17 0,96 -14,88 +452,43
  • Thực tế công tác kế toán NVL, CCDC tại công ty:
    • Phân loại: NVL chính (sắt, thép, xi măng, cát sạn, đá dăm...); Vật liệu phụ (sơn các loại, dầu, đinh vít, giấy nhám...); Nhiên liệu (xăng, dầu diezen, than...); CCDC (đà giáo, ván khuôn, dụng cụ gá lắp, thiết bị đồ nghề thi công, bảo hộ lao động).
    • Tính giá nhập kho: Hạch toán theo giá mua thực tế ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT (do áp dụng khấu trừ) cộng chi phí vận chuyển, bốc xếp. Khóa luận minh họa nghiệp vụ ngày 20/12/2022 công ty mua 20 tấn xi măng Đồng Lâm với đơn giá chưa thuế 1.000.000 đồng/tấn, chi phí vận chuyển 1.000.000 đồng, tổng giá thực tế nhập kho là 21.000.000 đồng.
    • Tính giá xuất kho: Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Khi phát sinh xuất kho, kế toán nhập chứng từ vào phần mềm FAST mà không cần điền đơn giá; đến cuối kỳ kế toán, hệ thống phần mềm tự động tính toán và áp đơn giá xuất kho bình quân để cập nhật vào sổ sách. Tác giả dẫn chứng bảng tính giá xuất kho vật tư điện trong tháng 2/2022 với đơn giá bình quân cả kỳ là 23.330,3 đồng/kg.
    • Chứng từ và sổ sách: Sử dụng Phiếu đề nghị mua vật tư, Hóa đơn GTGT, Phiếu giao hàng, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Phiếu yêu cầu vật tư, Biên bản kiểm kê; hệ thống sổ gồm Thẻ kho, Sổ chi tiết TK 152, Sổ chi tiết TK 153, Sổ cái và Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn.

Chương 3: Một số đánh giá và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành

Trên cơ sở thực trạng tại Chương 2, tác giả đưa ra các đánh giá và đề xuất giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Công ty đã áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung với sự phân công công việc rõ ràng cho kế toán vật tư và thủ kho. Việc sử dụng phần mềm kế toán FAST giúp tự động hóa quá trình tính giá xuất kho bình quân, in sổ chi tiết và tổng hợp số liệu nhập – xuất – tồn kịp thời, giảm thiểu sai sót thủ công.
  • Đánh giá nhược điểm:
    • Việc đối chiếu số liệu giữa thẻ kho do thủ kho theo dõi và sổ chi tiết của kế toán vật tư vẫn chủ yếu dồn vào thời điểm cuối tháng, hạn chế tính kiểm soát thường xuyên đối với biến động thực tế tại kho bãi.
    • Định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại các công trình xây dựng phân tán chưa được giám sát liên tục theo tiến độ thi công thực tế, tiềm ẩn nguy cơ thất thoát vật tư tại công trường.
    • Công tác trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 2294) chưa được thực hiện đầy đủ theo đúng quy định của VAS 02 tại thời điểm lập báo cáo tài chính, dù thị trường vật liệu xây dựng có biến động giá.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    • Tăng cường kiểm tra, đối chiếu định kỳ giữa thủ kho và kế toán vật tư thay vì dồn vào cuối tháng; hoàn thiện quy trình ký nhận và luân chuyển chứng từ xuất vật tư phục vụ công trình.
    • Khai thác triệt để các phân hệ quản lý kho trên phần mềm kế toán FAST nhằm kết nối dữ liệu tồn kho theo thời gian thực.
    • Xây dựng và siết chặt hệ thống định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình xây lắp; tăng cường trách nhiệm giám sát của Đội Xây dựng và phòng Kế hoạch – Kỹ thuật.
    • Thực hiện đánh giá lại giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối kỳ kế toán để trích lập dự phòng giảm giá vật tư kịp thời theo quy định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh được các kết quả nghiên cứu cụ thể:

  • Làm rõ bức tranh tài chính và vận hành của Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành: Năm 2022, quy mô tổng tài sản đạt 39,570 tỷ đồng (tăng 12,71% so với 2021), trong đó tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế với mức tăng 19,10% do sự gia tăng của hàng tồn kho và các khoản phải thu. Nguồn vốn chủ yếu hình thành từ nợ phải trả (33,315 tỷ đồng năm 2022) và vốn chủ sở hữu tăng lên 6,255 tỷ đồng (tăng 17,87% nhờ tích lũy lợi nhuận chưa phân phối). Kết quả kinh doanh năm 2022 ghi nhận doanh thu thuần 43,453 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 956,739 triệu đồng (tăng trưởng 452,43% so với năm 2021).
  • Mô tả chi tiết thực tế hạch toán kế toán vật tư: Công ty vận hành theo phương pháp kê khai thường xuyên, nộp thuế GTGT khấu trừ, sử dụng hệ thống chứng từ quy chuẩn (phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn GTGT, phiếu yêu cầu vật tư) và thực hiện tính giá xuất kho bình quân trên phần mềm FAST.
  • Đóng góp so với nghiên cứu trước: Tác giả đã cụ thể hóa các nguyên lý của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào mô hình doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ tại địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế. Khóa luận cung cấp các dẫn chứng nghiệp vụ kế toán có thực (mua xi măng, xuất kho vật tư điện) cùng hệ thống biểu mẫu, sổ sách thực tế phát sinh trong năm 2022, chỉ ra sự chênh lệch giữa quy định lý thuyết về trích lập dự phòng hàng tồn kho với thực tiễn áp dụng tại doanh nghiệp xây dựng tư nhân.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi tiếp cận số liệu:

  • Hạn chế: Khóa luận chỉ tập trung phân tích sâu dữ liệu chi tiết về chứng từ và sổ kế toán vật tư trong phạm vi niên độ kế toán năm 2022; chưa phân tích định lượng chi tiết mức độ ảnh hưởng của biến động giá nguyên vật liệu trên thị trường đến từng công trình xây lắp dở dang cụ thể. Các dữ liệu về trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được triển khai thành các số liệu hạch toán thực tế do công ty chưa áp dụng nghiệp vụ này.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp (TK 621, TK 622, TK 623, TK 627 và TK 154) đối với từng công trình xây dựng cụ thể; nghiên cứu tích hợp hệ thống kiểm soát nội bộ và quản trị rủi ro chuỗi cung ứng vật tư xây dựng trong các doanh nghiệp thi công hạ tầng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực:

  • Đối tượng sử dụng: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện báo cáo thực tập hoặc khóa luận tốt nghiệp về kế toán hàng tồn kho; kế toán viên mới tiếp nhận công việc kế toán vật tư tại các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp và thương mại vật liệu xây dựng.
  • Phần nội dung đáng tham khảo:
    • Trình tự luân chuyển chứng từ nhập kho, xuất kho và quy trình hạch toán trên phần mềm kế toán FAST được trình bày trực quan tại Chương 2.
    • Phương pháp xử lý và tính toán giá xuất kho bình quân gia quyền kết hợp với dữ liệu sổ chi tiết TK 152, TK 153.
    • Khung phân tích tài chính doanh nghiệp qua bảng số liệu nhân sự, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (2020 – 2022).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành áp dụng chế độ kế toán và phương pháp ghi sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Về hình thức ghi sổ, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính theo mô hình Nhật ký chứng từ với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán FAST; niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hằng năm; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

2. Phương pháp tính thuế GTGT và phương pháp hạch toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp được quy định như thế nào? Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đó, giá mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho là giá chưa bao gồm thuế GTGT ghi trên hóa đơn. Phương pháp hạch toán hàng tồn kho được áp dụng là phương pháp kê khai thường xuyên, cho phép theo dõi và phản ánh liên tục tình hình nhập, xuất, tồn vật tư trên sổ kế toán.

3. Công ty xác định giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho theo phương pháp nào? Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền. Khi xuất kho, kế toán viên chỉ nhập số lượng theo chứng từ vào phần mềm kế toán FAST mà không cần nhập đơn giá. Đến cuối kỳ kế toán, phần mềm sẽ tự động tổng hợp giá trị tồn đầu kỳ và giá trị nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân, từ đó tự động áp giá cho tất cả các nghiệp vụ xuất kho trong kỳ.

4. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty gồm những chức danh nào và phân công nhiệm vụ kế toán vật tư ra sao? Bộ máy kế toán của công ty gồm 6 vị trí: Kế toán trưởng (kiêm kế toán thuế), Kế toán thanh toán, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư, Thủ quỹ và Thủ kho. Trong đó, Kế toán vật tư chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý việc mua vào, xuất ra của vật tư, kiểm soát số lượng phục vụ sản xuất nhằm tránh thất thoát và lập các báo cáo chi tiết về tình hình vật tư cho ban quản lý.

5. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty biến động ra sao trong năm 2022 so với năm 2021? Năm 2022, tổng tài sản của công ty đạt 39,570 tỷ đồng, tăng 12,71% so với năm 2021 (chủ yếu do tài sản ngắn hạn tăng 19,10%). Vốn chủ sở hữu tăng 17,87% lên 6,255 tỷ đồng nhờ tích lũy lợi nhuận. Mặc dù doanh thu thuần năm 2022 giảm 16,67% (đạt 43,453 tỷ đồng), lợi nhuận gộp vẫn tăng 39,27% và lợi nhuận sau thuế tăng mạnh 452,43%, đạt 956,739 triệu đồng so với mức 173,405 triệu đồng của năm 2021.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hà Phương Uyên đã phản ánh toàn diện lý luận và thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH MTV Xây dựng Phúc Thành trong giai đoạn 2020 – 2022. Đề tài làm rõ quy trình tổ chức chứng từ, hạch toán nhập – xuất – tồn vật tư trên phần mềm FAST theo Thông tư 200/2014/TT-BTC trong điều kiện đặc thù của doanh nghiệp thi công xây lắp. Thông qua việc phân tích số liệu tài chính thực tế và chỉ ra các hạn chế về kiểm soát định mức cũng như trích lập dự phòng, tác giả đã đề xuất các giải pháp khả thi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý chi phí vật liệu và hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán.