Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt, đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ mọi nguồn lực tài chính và chi phí sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào trực tiếp cấu thành nên thực thể công trình, đồng thời chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn (chiếm từ 60% đến 80% tổng giá thành công trình). Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng cơ bản — sản phẩm có quy mô lớn, địa bàn thi công phân tán, thời gian thi công kéo dài và chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên — bất kỳ sự biến động, lãng phí hay thất thoát nguyên vật liệu nào cũng ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và xây lắp theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.
  2. Phân tích, khảo sát và phản ánh thực trạng tổ chức hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang từ khâu lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp đến khâu kiểm kê và lập báo cáo.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý và hạch toán kế toán nguyên vật liệu, góp phần tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán nguyên vật liệu (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp nguyên vật liệu) tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty TNHH Trang Quang (địa chỉ trụ sở chính: Thị trấn Huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La).
    • Thời gian: Dữ liệu sản xuất kinh doanh và tài liệu kế toán của công ty giai đoạn 2010 – 2012 (khóa luận hoàn thành tháng 04 năm 2014).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chuẩn mực kế toán áp dụng

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên hệ thống văn bản pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam:

  • Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
  • Chế độ chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định số 141/TC/QĐ/CĐ ngày 01/11/2005 của Bộ Tài chính.
  • Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho và Chuẩn mực Kế toán số 21 về Trình bày Báo cáo tài chính.
  • Luật Doanh nghiệp và Luật Kế toán.

Cơ sở lý thuyết làm rõ bản chất của nguyên vật liệu là đối tượng lao động qua chế biến, tham gia vào một chu kỳ sản xuất, bị tiêu hao toàn bộ và chuyển dịch một lần giá trị vào chi phí sản phẩm. Khóa luận phân tích chi tiết các nội dung:

  • Phân loại nguyên vật liệu: Chia thành nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản, phế liệu thu hồi.
  • Phương pháp đánh giá nguyên vật liệu:
    • Đánh giá nhập kho: Theo giá gốc thực tế (giá mua trên hóa đơn trừ chiết khấu, giảm giá cộng chi phí thu mua, vận chuyển, bốc dỡ, thuế không hoàn lại; nguyên vật liệu tự chế hoặc gia công thuê ngoài; nhận vốn góp liên doanh).
    • Đánh giá xuất kho: Phân tích nguyên tắc, công thức tính, ưu nhược điểm của 6 phương pháp tính giá: Giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân cuối kỳ trước), Giá thực tế đích danh, Nhập trước - Xuất trước (FIFO), Nhập sau - Xuất trước (LIFO), Trị giá hàng tồn cuối kỳ và Phương pháp hệ số giá hạch toán.
  • Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu: Phân tích quy trình ghi chép và đối chiếu của phương pháp Thẻ song song, phương pháp Sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp Sổ số dư.
  • Phương pháp kế toán tổng hợp: Quy trình hạch toán tài khoản kế toán theo phương pháp Kê khai thường xuyên (sử dụng TK 152 mở chi tiết từ 1521 đến 1528) và phương pháp Kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, 151, 152, 153). Đồng thời trình bày nguyên tắc lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (TK 159).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu học thuật và nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ chứng từ gốc (phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT), sổ kế toán chi tiết, sổ Nhật ký chung, sổ cái các tài khoản và báo cáo tài chính của Công ty TNHH Trang Quang qua các năm 2010, 2011, 2012.
  • Phương pháp kế toán: Sử dụng phương pháp chứng từ kế toán, phương pháp tính giá, phương pháp đối ứng tài khoản và phương pháp tổng hợp - cân đối kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Thống kê, so sánh, đối chiếu số liệu phản ánh tình hình biến động lao động, doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp qua từng giai đoạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết chuẩn tắc về công tác kế toán nguyên vật liệu:

  • Khái niệm, đặc điểm, vị trí và vai trò trọng yếu của nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng.
  • Yêu cầu quản lý ở 4 khâu cơ bản: Khâu thu mua (đúng quy cách, chủng loại, tiến độ, chi phí thấp nhất); Khâu bảo quản (kho bãi, thiết bị cân đo, hạn chế hao hụt); Khâu dự trữ (xác định định mức dự trữ tối đa và tối thiểu tránh ứ đọng vốn); Khâu sử dụng (tuân thủ định mức kinh tế kỹ thuật).
  • Nhiệm vụ cụ thể của kế toán nguyên vật liệu: Ghi chép chính xác số lượng, chất lượng, giá trị nhập - xuất - tồn; kiểm tra ghi chép ban đầu; giám sát định mức tiêu hao; tham gia kiểm kê, đánh giá tài sản.
  • Hệ thống tài khoản hạch toán biến động tăng, giảm nguyên vật liệu trong các trường hợp: mua ngoài (có hóa đơn, chưa có hóa đơn, hàng đang đi đường, nhập khẩu), tự chế biến, thuê ngoài gia công, góp vốn liên doanh, phát hiện thừa/thiếu qua kiểm kê.
  • Khái quát trình tự kế toán trên các hình thức sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức Nhật ký chung và hình thức Nhật ký chứng từ.

Chương II: Thực trạng công tác hạch toán chi phí nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang

Chương này phân tích chi tiết tình hình tổ chức kinh doanh và thực tế công tác kế toán tại đơn vị khảo sát:

  • Thông tin doanh nghiệp: Công ty TNHH Trang Quang thành lập ngày 04/10/2010 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 5500409632 do Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Sơn La cấp; vốn điều lệ 03 tỷ đồng; trụ sở tại thị trấn huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La. Ngành nghề kinh doanh chính: Xây dựng công trình dân dụng, đường giao thông, thủy lợi, nước sinh hoạt; sản xuất kinh doanh vật liệu (khai thác đá, cát, sỏi).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy: Quản lý theo mô hình trực tuyến, gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 4 phòng ban chức năng: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kế toán, Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Kỹ thuật.
  • Tình hình lao động giai đoạn 2010 – 2012:
    • Năm 2010: Tổng số 224 lao động (18 quản lý, 206 trực tiếp thi công).
    • Năm 2011: Tổng số 249 lao động (19 quản lý, 230 trực tiếp thi công).
    • Năm 2012: Tổng số 273 lao động (23 quản lý, 250 trực tiếp thi công).
  • Kết quả sản xuất kinh doanh:
    • Doanh thu: Tăng trưởng qua các năm, từ 3 tỷ đồng năm 2010 lên các năm tiếp theo.
    • Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng cao: Năm 2011 tăng 253.699 đồng (tăng 49,85% so với 2010); năm 2012 tăng 148.394 đồng (tăng 19,5% so với 2011).
    • Lợi nhuận sau thuế: Năm 2011 tăng 352.488 đồng so với năm 2010 (tăng 136,85%); năm 2012 tăng 437.988 đồng so với năm 2011 (tăng 71,5%).
  • Tổ chức bộ máy kế toán: Gồm 5 nhân sự được tổ chức tập trung tại văn phòng công ty (Kế toán trưởng, Kế toán vật tư kiêm TSCĐ, Kế toán thanh toán công nợ, Kế toán phân xưởng, Thủ quỹ).
  • Chính sách và hình thức kế toán áp dụng:
    • Áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC.
    • Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ).
    • Phương pháp nộp thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%); thuế suất thuế TNDN là 25%.
    • Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp Kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: Phương pháp Thẻ song song.
    • Hình thức sổ kế toán tổng hợp: Hình thức Nhật ký chung.
    • Khấu hao TSCĐ: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng, tính tròn tháng.
  • Thực tế hạch toán nguyên vật liệu:
    • Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng 75 – 80% tổng chi phí xây dựng công trình tại công ty.
    • Phân loại nguyên vật liệu theo công dụng gồm: Vật liệu chính (xi măng, sắt thép, đá, cát, sỏi, nhựa đường...), vật liệu phụ (que hàn, oxy, sơn...), nhiên liệu (xăng, dầu máy thi công), phụ tùng thay thế (săm, lốp, xích, nhíp, phanh...), vật liệu/thiết bị XDCB và phế liệu thu hồi.
    • Tính giá nhập kho: Giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí vận chuyển, bốc dỡ phát sinh thực tế.

Chương III: Một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Trang Quang

Chương này đánh giá tổng kết thực trạng và đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Nhận xét, đánh giá:
    • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; áp dụng đúng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp Thẻ song song phù hợp với quy mô doanh nghiệp; hệ thống chứng từ lập đúng mẫu quy định.
    • Tồn tại: Khâu quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại công trường thi công còn lỏng lẻo; chi phí quản lý doanh nghiệp còn cao; việc luân chuyển chứng từ giữa các đội thi công phân tán và phòng kế toán đôi khi chưa kịp thời; công tác trích lập dự phòng giảm giá vật tư tồn kho chưa được chú trọng.
  • Đề xuất giải pháp:
    • Hoàn thiện khâu lập kế hoạch, thu mua và quản lý định mức dự trữ, tiêu hao nguyên vật liệu cho từng hạng mục công trình.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho nhằm đảm bảo tính kịp thời trong công tác hạch toán.
    • Tăng cường kiểm kê thực tế định kỳ và đột xuất tại các kho bãi và công trường thi công.
    • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính nhằm giảm nhẹ khối lượng ghi chép thủ công và nâng cao độ chính xác của số liệu kế toán chi tiết.

Kết quả và đóng góp

Tổng hợp số liệu hoạt động và cơ cấu nhân sự

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Tổng số lao động (người) 224 249 273
- Bộ phận quản lý (người) 18 19 23
- Bộ phận trực tiếp thi công (người) 206 230 250
+ Bậc thợ 3 48 52 54
+ Bậc thợ 4 29 35 42
+ Bậc thợ 5 58 60 65
+ Bậc thợ 6 34 37 39
+ Bậc thợ 7 17 21 22
Kết quả kinh doanh (đồng)
- Doanh thu bán hàng 17.488 - -
- Giá vốn hàng bán 16.000 - -
- Lợi nhuận gộp 935.480 - -
- Chi phí quản lý doanh nghiệp 508.653 Tăng 49,85% so với 2010 Tăng 19,5% so với 2011
- Lợi nhuận sau thuế 257.978 Tăng 136,85% so với 2010 Tăng 71,5% so với 2011

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Đã phản ánh một cách chân thực và có hệ thống toàn bộ quy trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn miền núi (tỉnh Sơn La).
  2. Làm rõ việc vận dụng phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo hình thức Thẻ song song kết hợp với hình thức sổ kế toán Nhật ký chung trong điều kiện đặc thù ngành xây dựng.
  3. Đề xuất các kiến nghị thực tế gắn liền với việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu (chiếm 75 - 80% chi phí xây lắp) để hạ giá thành công trình và nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp xây dựng quy mô nhỏ tại huyện Sốp Cộp, tỉnh Sơn La trong giai đoạn 2010 – 2012, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các doanh nghiệp xây lắp quy mô lớn hoặc các mô hình liên doanh, công ty cổ phần.
    • Nghiên cứu được thực hiện dựa trên chế độ kế toán cũ (Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và thuế suất thuế TNDN 25%), chưa cập nhật theo các quy định kế toán và chính sách thuế hiện hành (Thông tư 200/2014/TT-BTC, Thông tư 133/2016/TT-BTC).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng nghiên cứu sang công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh cho từng công trình, hạng mục công trình.
    • Cập nhật quy trình hạch toán nguyên vật liệu theo các chế độ kế toán mới và nghiên cứu việc triển khai hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP)/phần mềm kế toán tự động hóa trong quản lý kho vật tư xây dựng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Là tài liệu tham khảo cụ thể về phương pháp xây dựng khóa luận/chuyên đề thực tập tốt nghiệp trong doanh nghiệp xây lắp; minh họa chi tiết cách mô tả bộ máy kế toán, hệ thống tài khoản, luân chuyển chứng từ và phương pháp Thẻ song song.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản lý doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cơ cấu chi phí nguyên vật liệu, cách thức tổ chức sổ sách Nhật ký chung và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý kho vật tư xây dựng.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao công tác kế toán nguyên vật liệu lại có vai trò đặc biệt quan trọng tại Công ty TNHH Trang Quang?

Tại Công ty TNHH Trang Quang, chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn, từ 75% đến 80% trong tổng chi phí xây dựng công trình. Bất kỳ sự biến động, hao hụt hay lãng phí nguyên vật liệu nào cũng tác động trực tiếp và đáng kể đến giá thành công trình và lợi nhuận của công ty.

2. Công ty TNHH Trang Quang áp dụng chế độ và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, ghi sổ kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp Kê khai thường xuyên, và áp dụng phương pháp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ (thuế suất 10%).

3. Công tác kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đơn vị được tổ chức theo phương pháp nào?

Công ty áp dụng phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày, thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất, tồn vào Thẻ kho; định kỳ gửi chứng từ về phòng kế toán để kế toán vật tư ghi chép cả về mặt số lượng và giá trị trên Sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, sau đó đối chiếu số liệu vào cuối tháng.

4. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Trang Quang gồm những vị trí nào?

Phòng kế toán của công ty gồm 5 nhân sự được tổ chức theo mô hình trực tuyến tập trung:

  • Kế toán trưởng
  • Kế toán vật tư kiêm kế toán tài sản cố định (TSCĐ)
  • Kế toán thanh toán công nợ
  • Kế toán phân xưởng
  • Thủ quỹ

5. Nguyên vật liệu tại công ty được phân thành những nhóm chính nào?

Dựa trên vai trò và tác dụng trong sản xuất thi công, công ty phân loại nguyên vật liệu thành:

  • Nguyên vật liệu chính: Sắt, thép, đá, cát, sỏi, xi măng, nhựa đường...
  • Nguyên vật liệu phụ: Que hàn, oxy, sơn...
  • Nhiên liệu: Xăng, dầu chạy máy thi công và phương tiện vận tải.
  • Phụ tùng thay thế: Săm, lốp, xích, nhíp, phanh... phục vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, ô tô.
  • Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản.
  • Phế liệu: Sắt vụn và vật liệu thu hồi sau thi công.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lò Thị Thoa đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tổ chức kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất và phân tích chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Trang Quang giai đoạn 2010 – 2012. Kết quả nghiên cứu làm nổi bật quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết Thẻ song song và hình thức sổ Nhật ký chung trong điều kiện doanh nghiệp xây lắp đặc thù. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn cao, hỗ trợ đơn vị kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu vào, hạn chế thất thoát và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính doanh nghiệp.