Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hàng tồn kho là một bộ phận trọng yếu cấu thành nên tài sản ngắn hạn và thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản của các doanh nghiệp. Đặc biệt đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thương mại, hàng hóa giữ vai trò trung tâm quyết định đến sự liên tục của hoạt động kinh doanh cũng như hiệu quả tài chính. Việc tổ chức công tác kế toán và quản lý chặt chẽ hàng tồn kho từ khâu thu mua, bảo quản đến khâu tiêu thụ không chỉ giúp kiểm soát chi phí mà còn cung cấp hệ thống thông tin kịp thời, chuẩn xác phục vụ quá trình ra quyết định của các cấp quản trị.

Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3301697284 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp lần đầu ngày 07/06/2021. Đơn vị chuyên cung cấp các sản phẩm ống nhựa PVC-U và thiết bị ngành nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (nay là Thành phố Huế). Trong cơ cấu tài sản của công ty, hàng hóa chiếm vị trí đặc biệt quan trọng. Nhận thức được yêu cầu cấp thiết về việc hoàn thiện hệ thống theo dõi, tác giả Hoàng Cẩm Ly đã lựa chọn đề tài: “Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát” làm khóa luận tốt nghiệp ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Nhật Linh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát, từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Khái quát và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
    2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát.
    3. Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại công ty.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý và kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại phòng Kế toán của Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát (địa chỉ tại TDP An Đô, phường Hương Chữ, Thị xã Hương Trà, Thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu phân tích về tình hình lao động, tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2022 đến 2024; số liệu minh họa thực tế về công tác kế toán hàng tồn kho tập trung chủ yếu vào năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tác giả xác định rõ giới hạn chỉ tập trung nghiên cứu sâu nội dung kế toán tăng hàng tồn kho, không nghiên cứu nội dung kế toán giảm hàng tồn kho.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý hiện hành của Bộ Tài chính và các giáo trình kế toán chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và chuẩn mực áp dụng:

    • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) – Hàng tồn kho (ban hành kèm theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC).
    • Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Thông tư số 48/2019/TT-BTC ngày 08/08/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập và xử lý các khoản dự phòng tổn thất tài sản.
    • Tài liệu học thuật: Giáo trình Nguyên lý kế toán của Phan Thị Minh Lý (NXB Tài chính, 2007) và các nghiên cứu về quản trị tài chính, kế toán doanh nghiệp của Trần Ngọc Thơ (2018).
  • Khái niệm và các nguyên tắc kế toán cốt lõi:

    • Hàng tồn kho được xác định theo giá gốc (bao gồm giá mua ghi trên hóa đơn sau khi trừ chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua, cộng các khoản thuế không được hoàn lại và chi phí thu mua, vận chuyển, bảo quản phát sinh).
    • Các phương pháp xác định giá trị xuất kho được văn bản tổng hợp gồm: Phương pháp giá đích danh, Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập), Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), và Phương pháp giá bán lẻ.
    • Kế toán chi tiết hàng tồn kho được đối chiếu qua 2 phương pháp: Phương pháp thẻ song song và Phương pháp sổ số dư.
    • Kế toán tổng hợp hàng tồn kho được phân định qua hai hệ thống: Phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản 153, 156, 632) và Phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng tài khoản 611).
  • Phương pháp nghiên cứu thực tế:

    • Phương pháp thu thập dữ liệu: Nghiên cứu tài liệu thứ cấp từ văn bản quy phạm và sách giáo trình; thu thập số liệu sơ cấp tại Phòng Kế toán thông qua việc photocopy, chụp ảnh, in các bảng biểu, chứng từ gốc, sổ sách kế toán; phương pháp phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và các bộ phận liên quan; phương pháp quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu của kế toán viên.
    • Phương pháp kế toán: Sử dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán để mô tả, hệ thống hóa và kiểm tra các nghiệp vụ phát sinh.
    • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Word và Excel để xử lý, đối chiếu, tổng hợp số liệu và so sánh các chỉ tiêu phản ánh biến động qua các năm.
Nhóm phương pháp Kỹ thuật triển khai cụ thể Mục đích áp dụng trong khóa luận
Thu thập dữ liệu Nghiên cứu tài liệu, văn bản pháp luật Thiết lập cơ sở lý thuyết chuẩn mực về kế toán hàng tồn kho
Thu thập chứng từ, sổ sách, bảng biểu Lấy số liệu sơ cấp và thứ cấp minh chứng cho hạch toán thực tế
Phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán Tìm hiểu quy trình vận hành và kiểm soát nội bộ tại đơn vị
Quan sát trực tiếp quy trình xử lý Đánh giá tính tuân thủ và phát hiện các ưu, nhược điểm thực tế
Xử lý dữ liệu Thống kê, so sánh, đối chiếu bằng Excel/Word Phân tích biến động tài chính, đối chiếu số liệu giữa kho và kế toán

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác kế toán hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết kế toán liên quan đến hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại:

  • Khái niệm và đặc điểm: Trình bày định nghĩa hàng tồn kho theo VAS 02 và đặc thù của doanh nghiệp thương mại, nơi hàng tồn kho chủ yếu là hàng hóa mua về để bán. Khóa luận phân loại hàng tồn kho theo nguồn gốc hình thành (hàng mua ngoài, hàng mua nội bộ, hàng do đơn vị tự sản xuất hoặc gia công, hàng từ nguồn khác) và theo mục đích sử dụng (dùng cho sản xuất kinh doanh, chưa sử dụng, không còn sử dụng được).
  • Nguyên tắc xác định giá trị: Làm rõ quy trình 3 bước tính giá nhập kho theo giá gốc. Về xuất kho, tác giả phân tích chi tiết công thức, ưu điểm và nhược điểm của 4 phương pháp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC:

$$\text{Giá trị xuất kho} = \text{Số lượng xuất} \times \text{Đơn giá bình quân}$$

Trong đó, phân định rõ giữa bình quân cả kỳ dự trữ (tính một lần cuối kỳ) và bình quân sau mỗi lần nhập. Đối với phương pháp FIFO, giá trị xuất kho căn cứ vào đơn giá của lô nhập sớm nhất. Đối với phương pháp giá bán lẻ, giá trị tồn kho ước tính dựa trên tỷ lệ lợi nhuận gộp.

  • Kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phân tích quy trình lập và luân chuyển các chứng từ bắt buộc (Phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, Phiếu xuất kho Mẫu 02-VT lập thành 3 liên, Hóa đơn bán hàng, Biên bản kiểm nghiệm, Biên bản kiểm kê). So sánh chi tiết trình tự hạch toán giữa phương pháp thẻ song song và phương pháp sổ số dư.
  • Kế toán tổng hợp hàng tồn kho: Trình bày kết cấu và nội dung hạch toán các tài khoản trọng yếu trong phương pháp kê khai thường xuyên (TK 153 – Công cụ dụng cụ, TK 156 – Hàng hóa) và phương pháp kiểm kê định kỳ (TK 611 – Mua hàng).
  • Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Trình bày điều kiện trích lập và công thức tính mức trích lập theo Thông tư 48/2019/TT-BTC trên tài khoản 229 (chi tiết 2294), hạch toán đối ứng với tài khoản 632:

$$\text{Mức dự phòng} = \text{Lượng HTK thực tế tại thời điểm lập BCTC} \times (\text{Giá gốc theo sổ kế toán} - \text{Giá trị thuần có thể thực hiện được})$$

  • Hình thức ghi sổ kế toán: Khái quát các hình thức sổ (Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Kế toán trên máy vi tính), đồng thời khẳng định tính phù hợp của hình thức Nhật ký chung đối với quy mô doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát

Chương 2 mô tả chi tiết đặc điểm tổ chức và công tác hạch toán thực tế tại đơn vị thực tập:

  • Khái quát đơn vị: Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát (đại diện pháp luật là ông Chế Quang Tân) là công ty TNHH một thành viên. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn 2020–2021 (mới thành lập, xây dựng đội ngũ và chiến lược bán hàng); Giai đoạn 2021–2023 (đẩy mạnh dịch vụ bán hàng, sửa chữa máy móc thiết bị); Giai đoạn 2023 đến nay (hoạt động kinh doanh ổn định và phát triển).
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Vận hành theo mô hình trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, bên dưới gồm Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán phối hợp thực hiện nhiệm vụ.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 5 vị trí công việc:
    1. Kế toán trưởng: Phụ trách chung, tham mưu tài chính, lập báo cáo tài chính và báo cáo quyết toán.
    2. Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế: Đối chiếu số liệu giữa các phần hành, kiểm tra định khoản, lập báo cáo thuế định kỳ và quyết toán thuế năm.
    3. Kế toán kho: Theo dõi nhập – xuất – tồn từng mặt hàng hằng ngày, lập báo cáo chi tiết và tham gia kiểm kê.
    4. Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản phải thu, phải trả theo từng đối tượng khách hàng và nhà cung cấp.
    5. Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt, kiểm tra tính hợp lệ của phiếu thu, phiếu chi và ghi sổ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
    • Chế độ kế toán: Áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
    • Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 dương lịch. Đơn vị tiền tệ ghi sổ: Đồng Việt Nam (VND).
    • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
    • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Phương pháp tính giá trị xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
    • Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.
    • Hình thức kế toán: Kế toán trên máy vi tính áp dụng hình thức Nhật ký chung thông qua phần mềm kế toán Việt Đà.
  • Quy trình hạch toán thực tế: Khóa luận phản ánh quy trình xử lý trên chứng từ và phần mềm thông qua các nghiệp vụ phát sinh tháng 12/2024:
    • Kế toán công cụ, dụng cụ (TK 153): Minh họa qua nghiệp vụ mua thép hộp về gia công làm kệ để hàng; hạch toán dựa trên Phiếu đề xuất mua CCDC, Hóa đơn GTGT, Phiếu chi và Phiếu nhập kho, cập nhật vào Sổ chi tiết TK 153.
    • Kế toán hàng hóa (TK 156): Minh họa chi tiết qua mặt hàng ống nhựa PVC-U 315mm; luân chuyển chứng từ thông qua Giấy báo Nợ ngân hàng ngày 22/12/2024, Phiếu nhập kho ngày 24/12/2024, Phiếu xuất kho và Biên bản giao nhận ngày 26/12/2024. Số liệu được đối chiếu đồng thời trên Thẻ kho ở kho, Sổ chi tiết sản phẩm hàng hóa, Bảng tổng hợp chi tiết Nhập – Xuất – Tồn và Sổ cái TK 156 trên phần mềm Việt Đà.
Tiêu chí kế toán HTK Quy định lý thuyết (TT 133/2016/TT-BTC) Thực tế áp dụng tại Công ty Quang Thịnh Phát
Phương pháp kế toán tổng hợp Kê khai thường xuyên hoặc Kiểm kê định kỳ Kê khai thường xuyên
Phương pháp tính giá xuất kho Đích danh, Bình quân gia quyền, FIFO, Giá bán lẻ Nhập trước – Xuất trước (FIFO)
Phương pháp kế toán chi tiết Thẻ song song, Sổ số dư, Sổ đối chiếu luân chuyển Phương pháp thẻ song song
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung, Chứng từ ghi sổ, Máy vi tính... Nhật ký chung trên phần mềm kế toán Việt Đà
Tài khoản phản ánh chính TK 152, 153, 156, 157, 611... TK 153 (CCDC), TK 156 (Hàng hóa)

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và đưa ra các kiến nghị hoàn thiện:

  • Nhận xét chung: Đánh giá ưu điểm trong việc tuân thủ Thông tư 133/2016/TT-BTC, ứng dụng phần mềm Việt Đà giúp giảm nhẹ công việc ghi chép thủ công, quy trình kiểm soát qua phương pháp thẻ song song giúp đối chiếu chặt chẽ giữa thủ kho và phòng kế toán.
  • Nhược điểm còn tồn tại: Chỉ ra các hạn chế trong khâu lưu trữ chứng từ, áp lực theo dõi đơn giá từng lô hàng theo phương pháp FIFO khi chủng loại hàng hóa ngành nước gia tăng, và việc phân công công việc tại phòng kế toán đôi khi còn kiêm nhiệm.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho, bao gồm việc chuẩn hóa quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho, tối ưu hóa các module quản trị kho trên phần mềm kế toán Việt Đà, và nâng cao hiệu quả công tác kiểm kê định kỳ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo các chuẩn mực và thông tư hiện hành (VAS 02, Thông tư 133/2016/TT-BTC, Thông tư 48/2019/TT-BTC).
    • Phản ánh trung thực thực trạng công tác hạch toán hàng hóa và công cụ dụng cụ tại Công ty Quang Thịnh Phát, mô tả cụ thể cơ cấu tổ chức 5 vị trí của phòng Kế toán và quy trình xử lý dữ liệu tự động từ chứng từ gốc lên Sổ chi tiết, Sổ cái và Báo cáo tài chính trên phần mềm Việt Đà.
    • Phân tích chi tiết quy trình xử lý nghiệp vụ tăng hàng tồn kho qua các chứng từ thực tế của đơn vị trong tháng 12/2024 đối với các mặt hàng tiêu biểu (thép hộp gia công kệ, ống nhựa PVC-U 315mm).
  • Giải pháp và kiến nghị: Tác giả đề xuất các định hướng hoàn thiện việc tổ chức chứng từ, quy trình hạch toán chi tiết và khai thác tính năng phần mềm nhằm hạn chế sai sót số liệu giữa thủ kho và kế toán viên.
  • Đóng góp của đề tài: Khóa luận cung cấp một báo cáo thực tiễn về việc vận hành mô hình kế toán hàng tồn kho tại một doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ điển hình tại địa phương; kết nối giữa lý thuyết kế toán tài chính với quy trình ứng dụng phần mềm máy tính trong quản trị doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:
    • Giới hạn nội dung nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung khảo sát nội dung kế toán tăng hàng tồn kho, hoàn toàn không nghiên cứu nội dung kế toán giảm hàng tồn kho (xuất bán, xuất điều chuyển, hao hụt hay thanh lý hàng tồn kho).
    • Giới hạn số liệu và thời gian: Do thời gian thực tập của sinh viên có hạn và kinh nghiệm thực tiễn chưa nhiều, số liệu minh họa chứng từ tập trung chủ yếu vào tháng 12 năm 2024 và chỉ khảo sát trên một vài mặt hàng cụ thể, chưa bao quát toàn bộ danh mục sản phẩm thiết bị ngành nước phong phú của công ty.
    • Chưa khảo sát công tác dự phòng: Mặc dù chương lý thuyết có trình bày quy định về dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, nội dung thực trạng tại đơn vị chưa đi sâu phân tích việc trích lập dự phòng thực tế.
  • Hướng mở rộng cho các nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang toàn bộ chu trình kế toán hàng tồn kho, bao gồm cả kế toán giảm hàng hóa, giá vốn hàng bán và trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
    • Đánh giá sâu hơn về quy trình kiểm kê định kỳ và xử lý chênh lệch kiểm kê thực tế so với sổ sách trên phần mềm kế toán.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán, Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về cách trình bày một khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành kế toán doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC; cung cấp mẫu biểu sổ sách, chứng từ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
  • Người làm công tác kế toán tại doanh nghiệp nhỏ và vừa: Là tài liệu tham khảo trực tiếp về cách thức tổ chức bộ máy kế toán tinh gọn (5 nhân sự) và quy trình luân chuyển chứng từ nhập – xuất kho trong lĩnh vực kinh doanh vật tư, thiết bị ngành nước.
  • Người nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán: Cung cấp quy trình vận hành thực tế của phần mềm kế toán Việt Đà trong việc tiếp nhận chứng từ và tự động trích xuất các sổ kế toán tổng hợp, chi tiết.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát áp dụng chế độ kế toán và phương pháp tính giá hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư 133/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tính giá trị xuất kho theo phương pháp Nhập trước – Xuất trước (FIFO).

2. Phạm vi nội dung nghiên cứu của khóa luận có điểm gì đặc thù cần lưu ý?
Về mặt nội dung, tác giả Hoàng Cẩm Ly đã xác định rõ giới hạn nghiên cứu: đề tài chỉ tập trung đi sâu vào nội dung kế toán tăng hàng tồn kho, không nghiên cứu nội dung kế toán giảm hàng tồn kho tại doanh nghiệp.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty Quang Thịnh Phát gồm những vị trí nào và tổ chức theo hình thức nào?
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, đặt dưới sự quản lý trực tiếp của Kế toán trưởng. Các nhân sự chuyên trách gồm: Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp kiêm kế toán thuế, Kế toán kho, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

4. Đơn vị sử dụng phần mềm nào để xử lý các nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho?
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Việt Đà. Kế toán viên nhập chứng từ gốc (phiếu thu, phiếu chi, hóa đơn, phiếu nhập kho), phần mềm sẽ tự động cập nhật số liệu vào Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết các tài khoản, Sổ cái và tổng hợp lên Báo cáo tài chính.

5. Những nghiệp vụ thực tế nào được tác giả sử dụng làm dữ liệu minh họa trong chương thực trạng?
Tác giả minh họa qua hai nghiệp vụ tiêu biểu phát sinh trong tháng 12/2024: nghiệp vụ mua thép hộp về gia công làm kệ để hàng hạch toán vào TK 153 (CCDC) và nghiệp vụ mua - nhập kho mặt hàng ống nhựa PVC-U 315mm hạch toán vào TK 156 (Hàng hóa) kèm theo đầy đủ hệ thống chứng từ như hóa đơn GTGT, giấy báo nợ, phiếu nhập kho và thẻ kho.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Cẩm Ly đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng tồn kho theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và Chuẩn mực kế toán VAS 02. Đề tài phản ánh chi tiết thực trạng công tác kế toán tăng hàng hóa, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Quang Thịnh Phát gắn liền với phần mềm kế toán Việt Đà. Mặc dù còn giới hạn về phạm vi khi chỉ khảo sát phần hành kế toán tăng, công trình đã đưa ra những nhận xét khách quan và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng tồn kho tại doanh nghiệp thương mại.