Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương" do sinh viên Trần Bảo Ngọc (lớp QT1804K, ngành Kế toán – Kiểm toán, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Trần Thị Thanh Thảo vào năm 2019.

Trong các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa là một bộ phận trọng yếu của hàng tồn kho, thuộc tài sản lưu động và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh cũng như lợi nhuận. Việc quản lý hàng hóa phải được thực hiện chặt chẽ ở tất cả các khâu: thu mua, dự trữ, bảo quản và tiêu thụ, bao gồm cả phương diện số lượng, chất lượng, chủng loại và giá cả. Kế toán hàng hóa đóng vai trò là công cụ quản lý nhằm ngăn ngừa mất mát, hư hỏng, xác định chính xác giá vốn và kiểm soát chi phí. Tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương, quá trình theo dõi và quản lý hàng hóa thực tế còn tồn tại những hạn chế nhất định. Do đó, vấn đề nghiên cứu đặt ra là xây dựng quy trình hạch toán phù hợp với đặc thù kinh doanh của đơn vị, bảo đảm tuân thủ chế độ, chuẩn mực kế toán của Nhà nước và nâng cao hiệu quả quản lý hàng hóa.

Căn cứ theo văn bản giao nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Tìm hiểu lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương.
  3. Đánh giá những ưu điểm và hạn chế cơ bản trong tổ chức công tác kế toán tại đơn vị làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện hạch toán kế toán hàng hóa.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán hàng hóa (bao gồm kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp). Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương (địa chỉ: Km 8 đường 5 cũ, Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Thành phố Hải Phòng). Phạm vi nghiên cứu về thời gian sử dụng số liệu thực tế phát sinh trong năm 2017 và năm 2018, trong đó tác giả tập trung trích xuất minh họa chi tiết chứng từ nghiệp vụ vào tháng 3 năm 2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là:

  • Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02) về Hàng tồn kho.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.

Về phương diện lý luận, tác giả hệ thống hóa các nguyên tắc xác định giá gốc hàng hóa nhập kho (bao gồm giá mua theo hóa đơn, thuế không hoàn lại, chi phí thu mua và trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua) cùng tiêu thức phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán ra và hàng tồn kho cuối kỳ. Đối với giá trị hàng hóa xuất kho, lý thuyết kế toán cung cấp bốn phương pháp tính giá:

  1. Phương pháp giá đích danh.
  2. Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân sau mỗi lần nhập).
  3. Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
  4. Phương pháp giá bán lẻ.

Về công tác kế toán chi tiết, khóa luận trình bày ba phương pháp hạch toán:

  • Phương pháp ghi thẻ song song.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
  • Phương pháp sổ số dư.

Về kế toán tổng hợp, lý thuyết phân định hai phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản phản ánh hàng hóa gồm TK 1561 - Giá mua hàng hóa, TK 1562 - Chi phí thu mua hàng hóa, TK 1567 - Hàng hóa bất động sản) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng, chi tiết TK 6111 và TK 6112). Ngoài ra, lý luận kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho được trình bày căn cứ trên nguyên tắc ghi nhận giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc, sử dụng TK 2294 (thuộc nhóm TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản). Hệ thống hình thức sổ kế toán được tổng kết gồm 5 hình thức: Nhật ký chung, Nhật ký – Sổ cái, Chứng từ ghi sổ, Nhật ký – Chứng từ và Kế toán trên máy vi tính.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng là phương pháp nghiên cứu tài liệu kết hợp phương pháp hạch toán kế toán thực chứng (chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, tính giá, tổng hợp - cân đối). Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu là các tài liệu nội bộ, hồ sơ pháp lý, sổ kế toán, thẻ kho và hệ thống chứng từ gốc phát sinh thực tế (hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận) do Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp

Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế của hàng hóa, vai trò của kế toán hàng hóa trong việc kiểm soát tài sản lưu động và bảo toàn vốn kinh doanh. Tác giả phân loại hàng hóa theo tính chất thương phẩm kỹ thuật (kim khí điện máy, hóa chất mỏ, dệt may...), theo nguồn gốc sản xuất (nông sản, thủy sản, lâm sản), theo khâu lưu thông (bán buôn, bán lẻ) và theo phương thức vận động (chuyển qua kho, chuyển giao bán thẳng).

Nội dung chương phân tích chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và ghi sổ của ba phương pháp kế toán chi tiết:

  • Phương pháp thẻ song song: Thủ kho ghi chép số lượng trên thẻ kho hàng ngày; kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối tháng đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết, thẻ kho và bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn. Phương pháp này đơn giản, dễ kiểm tra nhưng còn trùng lặp chỉ tiêu số lượng.
  • Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Thủ kho theo dõi số lượng; kế toán chỉ ghi sổ đối chiếu luân chuyển một lần vào cuối tháng dựa trên bảng kê nhập và bảng kê xuất.
  • Phương pháp sổ số dư: Kho theo dõi số lượng và lập phiếu giao nhận chứng từ; kế toán theo dõi giá trị trên bảng kê lũy kế và sổ số dư, kiểm tra định kỳ tại kho.

Đối với kế toán tổng hợp, chương 1 so sánh phương pháp kê khai thường xuyên (theo dõi liên tục giá trị nhập, xuất, tồn trên TK 156, cho phép tính tồn kho tại mọi thời điểm) với phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611, chỉ tính giá vốn hàng xuất bán ở cuối kỳ dựa trên kết quả kiểm kê thực tế). Đồng thời, tác giả mô tả nguyên tắc trích lập, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 2294 và trình tự ghi sổ theo các hình thức sổ kế toán, đặc biệt là hình thức Nhật ký chung và Kế toán trên máy vi tính.

Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương

Chương 2 mô tả quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hạch toán tại doanh nghiệp khảo sát. Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương được thành lập ngày 20/03/2000 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0200389584 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2001 (đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 02/11/2012). Công ty có trụ sở tại Km 8 đường 5 cũ, Phường Quán Toan, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Văn Hương. Danh mục ngành nghề của công ty gồm 31 ngành, trong đó kinh doanh chủ lực là sắt, thép, tôn và ô tô từ nguồn cung ứng trong nước và nhập khẩu (Trung Quốc, Mỹ, Nhật, Hàn Quốc), phân phối tại Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hải Dương.

Cơ cấu quản lý của công ty tổ chức theo mô hình trực tuyến – chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và 3 phòng chức năng: Phòng Kinh doanh, Phòng Tổ chức – Hành chính, Phòng Kế toán. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm 3 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán viên và Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại công ty:

  • Niên độ kế toán: 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ: Đồng Việt Nam (VND).
  • Chế độ kế toán: Thông tư 200/2014/TT-BTC.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên; nguyên tắc ghi nhận theo giá gốc.
  • Phương pháp tính giá xuất kho: Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết: Phương pháp thẻ song song.
  • Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung.

Tác giả minh họa quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán qua các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 3/2018:

  • Nghiệp vụ 1 (09/03/2018): Mua 50.000 kg tôn tấm CL từ Công ty TNHH Thép Tiến Đạt, đơn giá 14.100 đ/kg (chưa thuế GTGT), tổng tiền 705.000.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0013003 và Phiếu nhập kho số 3/3 (Mẫu 01-VT). Kế toán định khoản: Nợ TK 156: 705.000.000 đồng / Có TK 331: 705.000.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 2 (10/03/2018): Xuất bán 42.000 kg tôn tấm CL cho Công ty TNHH Thép VSC-POSCO theo Phiếu xuất kho số 5/3 (Mẫu 02-VT) và Hóa đơn GTGT số 0000936. Tồn đầu kỳ bằng 0, giá xuất theo phương pháp FIFO tính theo lô nhập ngày 09/03/2018 với đơn giá 14.100 đ/kg. Trị giá xuất kho: 42.000 x 14.100 = 592.200.000 đồng. Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156: 592.200.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 3 (13/03/2018): Mua 65.000 kg thép cuộn từ Công ty Cổ phần Thép HPSC, đơn giá 14.500 đ/kg (chưa thuế GTGT), tổng trị giá 942.500.000 đồng theo Hóa đơn GTGT số 0000664 và Phiếu nhập kho số 9/3. Định khoản: Nợ TK 156: 942.500.000 đồng / Có TK 331: 942.500.000 đồng.
  • Nghiệp vụ 4 (22/03/2018): Xuất bán 70.000 kg thép cuộn cho Công ty TNHH Thép VSC-POSCO theo Phiếu xuất kho số 22/3 và Hóa đơn GTGT số 0000950. Trị giá xuất kho xác định theo phương pháp FIFO đạt 1.015.000.000 đồng (đơn giá tính 14.500 đ/kg). Định khoản: Nợ TK 632 / Có TK 156: 1.015.000.000 đồng.

Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương

Dựa trên việc đối chiếu giữa lý luận và thực tế ghi nhận tại chương 2, chương 3 đưa ra các nhận xét và giải pháp:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, áp dụng đúng Thông tư 200/2014/TT-BTC; phương pháp thẻ song song giúp kiểm tra chéo giữa thẻ kho của thủ kho và sổ chi tiết của kế toán; việc luân chuyển chứng từ nhập, xuất thực hiện có trật tự và có sự phê duyệt của lãnh đạo.
  • Hạn chế: Việc đối chiếu số liệu giữa kho và phòng kế toán phần lớn dồn vào thời điểm cuối tháng, làm giảm tính kịp thời trong cung cấp thông tin quản trị; công tác ghi chép thủ công còn tồn tại sự trùng lặp chỉ tiêu số lượng; chưa tổ chức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho dù mặt hàng sắt thép có biến động giá lớn trên thị trường; công tác phân bổ chi phí thu mua phát sinh chưa được chi tiết hóa trên TK 1562.
  • Đề xuất hoàn thiện: Tác giả đưa ra các phương hướng nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán chi tiết, tự động hóa xử lý số liệu thông qua hình thức kế toán trên máy vi tính, hoàn thiện luân chuyển chứng từ và xây dựng quy trình hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo đúng quy định.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và minh họa cụ thể số liệu kế toán hàng hóa của đơn vị thực tập trong tháng 3 năm 2018:

STT Nghiệp vụ phát sinh Ngày thực hiện Số hiệu chứng từ Mặt hàng Khối lượng (kg) Đơn giá (VND/kg) Thành tiền (VND) Tài khoản hạch toán
1 Mua hàng nhập kho 09/03/2018 PNK 3/3; HĐ 0013003 Tôn tấm CL 50.000 14.100 705.000.000 Nợ TK 156 / Có TK 331
2 Xuất bán hàng hóa 10/03/2018 PXK 5/3; HĐ 0000936 Tôn tấm CL 42.000 14.100 592.200.000 Nợ TK 632 / Có TK 156
3 Mua hàng nhập kho 13/03/2018 PNK 9/3; HĐ 0000664 Thép cuộn 65.000 14.500 942.500.000 Nợ TK 156 / Có TK 331
4 Xuất bán hàng hóa 22/03/2018 PXK 22/3; HĐ 0000950 Thép cuộn 70.000 14.500 1.015.000.000 Nợ TK 632 / Có TK 156

Về giải pháp, tác giả kiến nghị doanh nghiệp:

  • Đẩy mạnh ứng dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính để giảm thiểu trùng lặp ghi chép thủ công giữa thủ kho và kế toán viên.
  • Thực hiện nghiêm ngặt quy định trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào thời điểm khóa sổ lập báo cáo tài chính năm nhằm bảo toàn vốn trước biến động giá vật liệu sắt thép.
  • Chuẩn hóa quy trình ghi chép và phân bổ chi phí thu mua hàng hóa trên TK 1562 thay vì gộp chung toàn bộ vào giá trị mua ban đầu.

Đóng góp của đề tài là việc phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ (phiếu nhập kho Mẫu 01-VT, phiếu xuất kho Mẫu 02-VT theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song tại một doanh nghiệp thương mại kim khí trên địa bàn Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế:

  • Dữ liệu khảo sát và minh họa chứng từ chỉ giới hạn trong phạm vi hẹp vào tháng 3 năm 2018 đối với hai nhóm mặt hàng chính là tôn tấm CL và thép cuộn, chưa bao quát toàn bộ 31 ngành nghề và các mặt hàng kinh doanh khác (như ô tô, phụ tùng máy móc).
  • Chưa phân tích sâu số liệu hạch toán chi phí thu mua hàng hóa thực tế trên TK 1562 và chưa đưa ra dữ liệu thực tế về việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu toàn bộ niên độ tài chính cả năm, nghiên cứu chuyên sâu về công tác kế toán quản trị hàng tồn kho, xác định mức dự trữ tối ưu và đánh giá rủi ro giảm giá hàng tồn kho trong điều kiện thị trường kim khí có biến động lớn về giá.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán đang chuẩn bị thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận về đề tài kế toán hàng hóa, hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ kinh doanh vật tư, kim khí, sắt thép tham khảo cách thiết lập mẫu biểu chứng từ (Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho theo Thông tư 200/2014/TT-BTC) và quy trình hạch toán theo hình thức Nhật ký chung, phương pháp thẻ song song kết hợp tính giá xuất kho FIFO.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương áp dụng chế độ kế toán và phương pháp hạch toán hàng tồn kho nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hàng tồn kho được hạch toán tổng hợp theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song và tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Bộ máy kế toán của công ty có cơ cấu tổ chức ra sao?
Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung tại một phòng kế toán duy nhất gồm 3 vị trí nhân sự: Kế toán trưởng (chịu trách nhiệm chung, điều hành và kiểm soát nghiệp vụ), Kế toán viên (theo dõi, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh) và Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi quỹ).

3. Tại sao công ty lại áp dụng phương pháp thẻ song song trong hạch toán chi tiết hàng hóa?
Công ty kinh doanh các mặt hàng kim khí như sắt, thép, tôn có chủng loại xác định, số lượng phát sinh vừa phải. Việc áp dụng phương pháp thẻ song song giúp thủ kho theo dõi chính xác mặt số lượng trên thẻ kho, trong khi kế toán mở sổ chi tiết theo dõi cả số lượng và giá trị, tạo cơ chế kiểm tra, đối chiếu số liệu định kỳ giữa kho và phòng kế toán.

4. Đơn giá và trị giá xuất kho của 42.000 kg tôn tấm CL ngày 10/03/2018 được xác định như thế nào?
Số lượng tồn đầu kỳ của tôn tấm CL là 0 kg. Lô hàng nhập ngày 09/03/2018 có khối lượng 50.000 kg với đơn giá mua chưa thuế là 14.100 đ/kg. Áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO), đơn giá xuất kho ngày 10/03/2018 lấy theo đơn giá lô nhập ngày 09/03 là 14.100 đ/kg, tương ứng tổng trị giá xuất kho ghi nhận vào giá vốn (Nợ TK 632) là 592.200.000 đồng.

5. Điểm hạn chế chính trong công tác kế toán hàng hóa tại công ty mà khóa luận chỉ ra là gì?
Hạn chế chính bao gồm việc ghi chép số lượng bị trùng lặp giữa thủ kho và kế toán viên; việc kiểm tra, đối chiếu số liệu chủ yếu dồn vào thời điểm cuối tháng làm giảm tính kịp thời của thông tin quản trị; công ty chưa triển khai trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho trên TK 2294 và chưa hạch toán chi tiết chi phí thu mua trên TK 1562.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Bảo Ngọc đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng luân chuyển chứng từ, phương pháp thẻ song song và phương pháp nhập trước – xuất trước qua các nghiệp vụ mua bán tôn tấm và thép cuộn thực tế tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư Tân Hương. Các nhận xét về tồn tại trong hạch toán và nhóm giải pháp đề xuất là cơ sở thực tiễn giúp doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản lý tài sản và nâng cao hiệu quả hạch toán kế toán.