Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, mục tiêu hoạt động hàng đầu của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu sinh lời và gia tăng tích lũy, doanh nghiệp phải tìm các biện pháp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ, gia tăng doanh thu, đồng thời thực hiện kiểm soát và tiết kiệm chi phí sản xuất, kinh doanh. Doanh thu và chi phí là hai chỉ tiêu tài chính trọng yếu trong hệ thống báo cáo tài chính, phản ánh trực tiếp quy mô hoạt động, năng lực tổ chức sản xuất cũng như hiệu quả tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh vào cuối mỗi kỳ kế toán cung cấp thước đo thực tế giúp nhà quản lý nắm bắt thuận lợi, khó khăn, từ đó đề ra các quyết định điều hành vi mô và vĩ mô phù hợp.
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mẫn Đài là doanh nghiệp quy mô nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, gia công cơ khí và kinh doanh thương mại các sản phẩm kim loại tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Xuất phát từ đặc thù hoạt động kết hợp giữa sản xuất gia công và thương mại thiết bị kim khí, việc tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đóng vai trò then chốt đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này trong thực tế thực tập tại đơn vị, tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc đã lựa chọn thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Mẫn Đài".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện phần hành kế toán này tại công ty trong thời gian tới.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp và hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Tìm hiểu và phân tích thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong công tác tổ chức kế toán phần hành này tại công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu tập trung vào các tài khoản kế toán phản ánh hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường gồm Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - chi tiết TK 5111), Tài khoản 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán), Tài khoản 642 (Chi phí quản lý kinh doanh), Tài khoản 821 (Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp) và Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh). Do đặc thù hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, số lượng đơn đặt hàng ít và không có các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động thông thường, đề tài không nghiên cứu Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác) và các khoản giảm trừ doanh thu.
- Phạm vi thời gian: Phân tích số liệu báo cáo tài chính, tình hình biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm 2021–2023; đồng thời sử dụng các chứng từ kế toán, sổ sách phát sinh trong Quý I năm 2024 để tìm hiểu và minh họa thực trạng hạch toán.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại trụ sở Công ty TNHH Mẫn Đài, địa chỉ tại Lô A13, A15 Khu Tái định cư Dân cư Thanh Lam, Phường Thủy Dương (ghi nhận tại trang tổng quan là Phường Thủy Phương), Thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chuẩn mực kế toán hiện hành của Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa:
- Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa (thay thế Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Thông tư số 138/2011/TT-BTC).
- Chuẩn mực kế toán tham chiếu: Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) "Doanh thu và thu nhập khác" quy định về khái niệm, các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện) và doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện); Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) "Chuẩn mực chung" quy định về bản chất của chi phí và nguyên tắc ghi nhận giá vốn hàng bán.
- Quy định về hóa đơn: Thông tư số 78/2021/TT-BTC về quản lý và sử dụng hóa đơn điện tử; Mẫu biểu chứng từ thu tiền áp dụng Mẫu số 01-TT ban hành kèm theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Chính sách kế toán cụ thể tại đơn vị: Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 năm dương lịch; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ); phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; tài sản cố định ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc và trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ; hình thức kế toán áp dụng là hình thức Sổ Nhật ký chung thực hiện trên máy vi tính thông qua phần mềm bảng tính Excel.
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm hai nhóm chính:
- Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu, tham khảo tài liệu: Thu thập và nghiên cứu các văn bản pháp luật kế toán, thông tư, nghị định, sách giáo trình chuyên ngành do giảng viên biên soạn để hệ thống hóa cơ sở lý luận trong Chương 1.
- Phương pháp quan sát: Trực tiếp quan sát, ghi chép quy trình xử lý công việc hằng ngày của các nhân viên kế toán tại công ty nhằm nhận diện các bước xử lý chứng từ, luân chuyển văn bản và hạch toán vào sổ kế toán.
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp trao đổi, đặt câu hỏi đối với các nhân viên trong phòng kế toán để thu thập các số liệu thực tế, giải đáp các thắc mắc về nghiệp vụ quản lý doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
- Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính qua các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm đánh giá xu hướng biến động của tài sản, nguồn vốn, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích: Tập hợp các tài liệu, số liệu cùng nội dung để phân tích chuyên sâu các nghiệp vụ phát sinh, chỉ ra ưu điểm, nhược điểm trong tổ chức kế toán và làm căn cứ xây dựng giải pháp hoàn thiện.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm: Hồ sơ đăng ký kinh doanh; Báo cáo tài chính các năm 2021, 2022, 2023; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021–2023; Bảng thanh toán lương tháng 1/2024; các chứng từ kế toán gốc phát sinh trong Quý I/2024 (Hóa đơn GTGT điện tử, Lệnh thanh toán, Phiếu thu, Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy biên nhận, Chứng từ ngân hàng Agribank); hệ thống Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 642, 821, 911, 421 của Công ty TNHH Mẫn Đài.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 tập trung hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và quy định kế toán theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC, Chuẩn mực VAS 01 và VAS 14. Nội dung lý luận được triển khai qua các nhóm vấn đề:
Thứ nhất, tổng quan về doanh thu và thu nhập khác: Nêu rõ khái niệm doanh thu là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu không bao gồm vốn góp của chủ sở hữu. Doanh thu của doanh nghiệp gồm doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, các khoản giảm trừ doanh thu và thu nhập khác. Khóa luận trình bày 5 điều kiện bắt buộc để ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ. Về tài khoản, Thông tư 133/2016/TT-BTC quy định sử dụng Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp hai: TK 5111 (Doanh thu bán hàng hóa), TK 5112 (Doanh thu bán thành phẩm), TK 5113 (Doanh thu cung cấp dịch vụ), TK 5118 (Doanh thu khác). Doanh thu hoạt động tài chính phản ánh qua Tài khoản 515. Cả hai tài khoản này đều không có số dư cuối kỳ.
Thứ hai, kế toán chi phí: Phân loại chi phí thành giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. Trình bày ba phương pháp tính giá hàng tồn kho xuất kho gồm: Phương pháp thực tế đích danh, phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ dự trữ và bình quân tức thời) và phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO). Hạch toán giá vốn hàng bán sử dụng Tài khoản 632. Chi phí quản lý kinh doanh được theo dõi trên Tài khoản 642 gồm hai tài khoản cấp hai: TK 6421 (Chi phí bán hàng) và TK 6422 (Chi phí quản lý doanh nghiệp). Chi phí thuế TNDN hiện hành theo dõi trên Tài khoản 821.
Thứ ba, kế toán xác định kết quả kinh doanh: Trình bày các công thức xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Doanh thu thuần trừ Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp), kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. Toàn bộ doanh thu và chi phí trong kỳ được kết chuyển vào Tài khoản 911 (Xác định kết quả kinh doanh) để tính toán số lãi hoặc lỗ trước khi kết chuyển vào Tài khoản 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối). Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài
Chương này đi sâu vào tìm hiểu tổng quan đơn vị thực tập và phân tích thực tế hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Mẫn Đài thành lập năm 2011, do ông Ngô Viết Đài làm người đại diện theo pháp luật, vốn điều lệ 1,9 tỷ đồng. Công ty hoạt động với các mã ngành chính: Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại (mã 2592); Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu (mã 2599); Bán buôn kim loại và quặng kim loại (mã 4662); Mua bán các thiết bị cơ khí (mã 4669). Cơ cấu quản lý theo mô hình trực tuyến gồm: Giám đốc, Bộ phận sản xuất gia công, Phòng kế toán và Phòng hành chính nhân sự. Bộ máy kế toán gồm 4 nhân sự: Kế toán trưởng, Kế toán lương kiêm thủ quỹ, Kế toán kho và Kế toán bán hàng.
Tình hình lao động giai đoạn 2021–2023: Tổng số lao động tăng dần từ 12 người (năm 2021) lên 14 người (năm 2022, tăng 16,67%) và 15 người (năm 2023, tăng 7,14%). Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng cao nhất (57% - 60%) do đặc thù ngành cơ khí nặng nhọc, trong khi lao động trình độ đại học chiếm 25% - 26,67%. Lao động nam chiếm ưu thế tuyệt đối với trên 70% tổng nhân sự.
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 (Người) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (Người) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
Năm 2023 (Người) |
Tỷ trọng 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động |
12 |
100 |
14 |
100 |
15 |
100 |
+16,67 |
+7,14 |
| 1. Phân theo chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đại học |
3 |
25,00 |
4 |
25,57 |
4 |
26,67 |
+33,33 |
0,00 |
| Cao đẳng - Trung cấp |
2 |
16,67 |
2 |
16,67 |
2 |
13,33 |
0,00 |
0,00 |
| Phổ thông |
7 |
58,33 |
8 |
57,14 |
9 |
60,00 |
+14,29 |
+12,50 |
| 2. Phân theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Nam |
9 |
75,00 |
10 |
71,43 |
11 |
73,33 |
+11,11 |
+10,00 |
| Nữ |
3 |
25,00 |
4 |
28,57 |
4 |
26,67 |
+33,33 |
0,00 |
Tình hình tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023: Tổng tài sản giảm liên tục: năm 2022 giảm 663.893 VNĐ (-9,49%) so với năm 2021; năm 2023 giảm tiếp 880.760 VNĐ (-13,92%) so với năm 2022. Hàng tồn kho giảm mạnh qua từng năm (năm 2022 giảm 35,73%; năm 2023 giảm 45,58%). Về nguồn vốn, nợ phải trả giảm mạnh qua các năm (năm 2022 giảm 17,41%; năm 2023 giảm 27,70%), trong đó nợ ngắn hạn giảm nhờ công ty thanh toán bớt nợ vay và nợ người bán. Đáng lưu ý, chỉ tiêu thuế và các khoản phải nộp Nhà nước năm 2022 tăng đột biến 666,37% (tăng 257.775 VNĐ) do năm 2021 nộp thừa nhưng sang năm 2022 cơ quan thuế kiểm tra quyết toán truy thu nhiều, sau đó sang năm 2023 giảm 11,10% (-24.655 VNĐ). Vốn chủ sở hữu duy trì xu hướng tăng nhẹ (năm 2022 tăng 0,32%; năm 2023 tăng 0,12%).
Tình hình kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023: Hoạt động sản xuất kinh doanh có sự biến động lớn giữa các năm:
| Chỉ tiêu |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
Ghi chú biến động |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
+112,82 |
-37,63 |
Năm 2022 tăng do phục hồi sau Covid-19; 2023 giảm do thị trường tiêu thụ thu hẹp |
| Doanh thu thuần |
+112,82 |
-37,63 |
Biến động tương ứng với tổng doanh thu (không có khoản giảm trừ) |
| Giá vốn hàng bán |
+108,05 |
-41,28 |
Biến động cùng chiều với quy mô doanh thu |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
-69,83 |
+230,08 |
Chủ yếu là lãi tiền gửi phát sinh từ tài khoản thanh toán tại ngân hàng |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
+281,42 |
+30,74 |
Tăng liên tục do mở rộng quy mô sản xuất và tăng biên chế lao động |
| Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
+26,70 |
-61,27 |
Năm 2022 đạt 12.055 VNĐ; năm 2023 giảm xuống còn 4.332 VNĐ |
| Lợi nhuận sau thuế TNDN |
+26,70 |
-61,72 |
Năm 2022 tăng 2.244 VNĐ; năm 2023 giảm 6.266 VNĐ |
Thực trạng quy trình hạch toán kế toán Quý I/2024: Công ty ghi sổ trên phần mềm bảng tính Excel theo hình thức Nhật ký chung. Khi nhận đơn đặt hàng từ khách hàng (qua mạng xã hội Zalo, Facebook, điện thoại hoặc trực tiếp), kế toán bán hàng phối hợp kế toán kho kiểm tra hàng tồn, lập Phiếu xuất kho 2 liên và xuất Hóa đơn GTGT điện tử (Thông tư 78/2021/TT-BTC). Đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng, công ty bắt buộc khách hàng thanh toán chuyển khoản qua ngân hàng để đảm bảo điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Với hóa đơn dưới 20 triệu đồng, khách hàng có thể thanh toán tiền mặt (lập Phiếu thu 2 liên theo mẫu số 01-TT) hoặc chuyển khoản. Kế toán nhập dữ liệu từ chứng từ vào bảng tính Excel, hệ thống sử dụng công thức thiết lập sẵn tự động liên kết số liệu sang Sổ Nhật ký chung, Sổ chi tiết và Sổ Cái các tài khoản 5111, 515, 632, 642, 821 và 911. Nghiệp vụ mẫu ngày 30/01/2024 minh họa việc bán sắt ống phi và sắt bích phi cho Công ty Cổ phần VLXD Tâm An Thừa Thiên Huế với số tiền 11.000 VNĐ (đã bao gồm thuế VAT), thanh toán qua tài khoản ngân hàng Agribank theo Hóa đơn GTGT điện tử số 00000017 và Lệnh thanh toán (Lệnh có).
Chương 3: Đánh giá và một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài
Dựa trên thực trạng khảo sát, tác giả đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp hoàn thiện:
Đánh giá chung: Về ưu điểm, công ty đã tuân thủ việc áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC; hệ thống chứng từ kế toán ban đầu được lập tương đối đầy đủ, đúng biểu mẫu; quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng và thu tiền rõ ràng; việc sử dụng công thức Excel giúp tiết kiệm chi phí mua sắm phần mềm trong điều kiện quy mô nhỏ. Về nhược điểm, việc hạch toán trên bảng tính Excel tiềm ẩn rủi ro sai lệch công thức, nhầm lẫn dữ liệu và bảo mật kém; công tác tổ chức bộ máy còn tình trạng kiêm nhiệm (kế toán tiền lương kiêm thủ quỹ) vi phạm nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong kiểm soát nội bộ; chi phí quản lý kinh doanh gia tăng liên tục gây áp lực làm sụt giảm nghiêm trọng lợi nhuận trong năm 2023.
Các giải pháp đề xuất:
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán: Bố trí tách bạch vị trí thủ quỹ độc lập với kế toán tiền lương nhằm đảm bảo tính khách quan và kiểm soát chặt chẽ các dòng tiền mặt vào - ra.
- Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:
- Tăng cường kiểm soát chi phí quản lý kinh doanh, xây dựng định mức chi phí rõ ràng cho từng phòng ban và phân xưởng để ngăn chặn đà sụt giảm lợi nhuận.
- Từng bước đầu tư trang bị phần mềm kế toán chuyên dụng nhằm thay thế việc quản lý thủ công trên file Excel, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và tăng tính tự động hóa khi kết xuất báo cáo tài chính.
- Thực hiện đối chiếu công nợ và quyết toán nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước định kỳ, tránh tình trạng phát sinh các khoản truy thu đột biến kéo dài sang các niên độ sau.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu của khóa luận mang lại những phát hiện thực tiễn và đóng góp cụ thể:
- Làm rõ bức tranh tài chính và biến động kinh doanh của Công ty TNHH Mẫn Đài trong 3 năm liên tiếp (2021–2023): Phản ánh sự sụt giảm mạnh về quy mô tổng tài sản (-9,49% năm 2022 và -13,92% năm 2023) cùng với sự co hẹp của hàng tồn kho (-35,73% và -45,58%). Đồng thời chỉ ra nguyên nhân lợi nhuận năm 2023 sụt giảm 61,72% là do doanh thu thuần giảm 37,63% trong khi chi phí quản lý kinh doanh vẫn tiếp tục gia tăng 30,74%.
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và phương pháp hạch toán kế toán bán hàng, giá vốn, chi phí quản lý trên phần mềm bảng tính Excel thông qua các chứng từ thực tế Quý I/2024 (như giao dịch bán hàng sắt ống phi, sắt bích phi cho Công ty Cổ phần VLXD Tâm An Thừa Thiên Huế).
- Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi cho một doanh nghiệp cơ khí quy mô nhỏ: Tách biệt nhân sự thủ quỹ khỏi bộ phận kế toán tiền lương; siết chặt định mức chi phí quản lý kinh doanh; và định hướng chuyển đổi từ bảng tính Excel sang phần mềm kế toán độc lập.
- Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận theo Thông tư 133/2016/TT-BTC gắn trực tiếp với đặc thù sản xuất và gia công cơ khí; phân tích chi tiết quy trình kế toán Excel thực tế tại doanh nghiệp vừa và nhỏ địa phương mà không rập khuôn theo mô hình lý thuyết tổng quát.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu thực tế tại đơn vị:
- Hạn chế về nội dung khảo sát: Do Công ty TNHH Mẫn Đài hoạt động nhỏ lẻ, số lượng đơn đặt hàng ít và không phát sinh các hoạt động đầu tư, tài chính phức tạp, tác giả không đi sâu nghiên cứu Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), Tài khoản 711 (Thu nhập khác), Tài khoản 811 (Chi phí khác) cũng như các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại).
- Hạn chế về nguồn dữ liệu thực nghiệm: Các chứng từ minh họa nghiệp vụ và phân tích chi tiết quy trình ghi sổ kế toán chỉ được giới hạn trong phạm vi Quý I năm 2024 trong thời gian thực tập 3 tháng của tác giả.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, phát sinh thêm các hoạt động kinh doanh đa ngành, đầu tư tài chính hoặc chuyển đổi hình thức kế toán sang áp dụng phần mềm chuyên nghiệp.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Cung cấp mẫu hình báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn chỉnh về phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC.
- Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp nhỏ: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng sổ sách kế toán Nhật ký chung trên phần mềm Excel, mẫu biểu luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn hàng đến xuất hóa đơn điện tử theo Thông tư số 78/2021/TT-BTC.
- Các phần nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh 3 năm (Chương 2); quy trình luân chuyển chứng từ bán hàng kết hợp giữa kế toán kho, kế toán bán hàng và thủ quỹ (mục 2.2 Chương 2).
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào để đánh giá thực trạng tại Công ty TNHH Mẫn Đài?
Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Về hình thức kế toán, công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy tính bằng phần mềm bảng tính Excel dựa trên nguyên tắc của hình thức Sổ Nhật ký chung.
Tại sao khóa luận không nghiên cứu các tài khoản chi phí tài chính, thu nhập khác và các khoản giảm trừ doanh thu?
Do Công ty TNHH Mẫn Đài có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ, số lượng đơn hàng ít và không phát sinh các khoản thu nhập hay chi phí nào ngoài hoạt động kinh doanh cơ khí thông thường, do đó các Tài khoản 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác) và các khoản giảm trừ doanh thu không phát sinh và không được đưa vào nội dung nghiên cứu.
Nguyên nhân chính khiến lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2023 sụt giảm hơn 61% so với năm 2022 là gì?
Theo số liệu Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, trong năm 2023, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty giảm 37,63% (giảm 3.169 VNĐ) do thị trường tiêu thụ gặp khó khăn, trong khi chi phí quản lý kinh doanh lại tăng thêm 30,74% (tăng 146.075 VNĐ) do mở rộng tuyển dụng lao động, dẫn đến tổng lợi nhuận trước thuế và sau thuế đều sụt giảm 61,27% - 61,72%.
Quy định và quy trình thanh toán cho các hóa đơn bán hàng tại Công ty TNHH Mẫn Đài được thực hiện như thế nào?
Đối với các hóa đơn xuất bán có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, công ty quy định khách hàng bắt buộc phải thanh toán bằng hình thức chuyển khoản qua ngân hàng để đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Các hóa đơn dưới 20 triệu đồng có thể thanh toán bằng tiền mặt qua thủ quỹ (lập Phiếu thu 2 liên theo mẫu số 01-TT) hoặc chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng của công ty.
Điểm bất thường trong nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty giai đoạn 2021–2023 là gì?
Vào năm 2022, chỉ tiêu Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước của công ty tăng đột biến tới 666,37% (tương ứng tăng 257.775 VNĐ) so với năm 2021. Nguyên nhân do năm 2021 công ty nộp thừa thuế GTGT nhưng đến năm 2022 mới thực hiện kiểm tra quyết toán thuế, dẫn đến số tiền truy thu lớn chưa kịp thanh toán hết trong năm và phải kéo dài số dư sang năm 2023.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Bích Ngọc đã phản ánh toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Mẫn Đài theo Thông tư 133/2016/TT-BTC. Công trình cung cấp các số liệu thực tế về sự biến động tài chính, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh giai đoạn 2021–2023, đồng thời mô tả chi tiết quy trình xử lý chứng từ trên hệ thống sổ sách Excel trong Quý I/2024. Dựa trên các nhược điểm về tổ chức nhân sự kiêm nhiệm và gia tăng chi phí quản lý, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm giúp doanh nghiệp hoàn thiện bộ máy kế toán và nâng cao hiệu quả quản lý kinh doanh.