Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế độc lập, quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng được nâng cao. Để tồn tại và phát triển vững chắc trước áp lực cạnh tranh, mỗi doanh nghiệp đều phải tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn nguồn vốn và đảm bảo mục tiêu sinh lời. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại, hàng hóa là bộ phận cốt lõi của tài sản lưu động và vốn hàng hóa chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn. Hoạt động lưu chuyển hàng hóa diễn ra liên tục, gắn liền trực tiếp với khâu tiêu thụ – khâu có ý nghĩa quyết định đến việc thu hồi vốn, bù đắp chi phí phát sinh và tạo nguồn thu để thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà nước. Vì vậy, công tác quản lý và hạch toán kế toán hàng hóa một cách khoa học, chặt chẽ từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ đến xuất bán là yêu cầu cấp thiết nhằm hạn chế thất thoát, hạ thấp chi phí lưu thông và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Từ thực tiễn khảo sát công tác kế toán tại đơn vị thực tập, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thùy Anh đi sâu giải quyết bài toán tổ chức kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh. Căn cứ theo văn bản nhiệm vụ đề tài, khóa luận xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số như sau:

  1. Nghiên cứu lý luận chung về tổ chức kế toán hàng hóa trong các doanh nghiệp.
  2. Mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác kế toán hàng hóa, bao gồm toàn bộ quy trình từ lập chứng từ, luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, tính giá hàng hóa đến công tác kiểm kê và lập báo cáo kế toán. Về phạm vi không gian, đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh (địa chỉ tại Thôn Vĩnh Khê, xã An Đồng, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng). Về phạm vi thời gian, thời gian thực tập tốt nghiệp của sinh viên diễn ra từ ngày 06/02/2017 đến ngày 25/03/2017; các số liệu khảo sát, tài liệu chứng từ và sổ sách kế toán phục vụ cho việc phân tích thực trạng được thu thập tập trung vào tháng 12 năm 2016; thời điểm hoàn thành và đánh giá khóa luận là tháng 08 năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam, kết hợp hệ thống khái niệm chuyên ngành kế toán thương mại:

  • Khung pháp lý và quy chuẩn kế toán: Tác giả căn cứ trực tiếp vào Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa; Chuẩn mực kế toán số 02 (VAS 02) về “Hàng tồn kho” ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Các quy định này định hình nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được, cách thức lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và quy cách sử dụng hệ thống chứng từ kế toán theo mẫu biểu quy định.
  • Hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán: Khóa luận trình bày lý thuyết hạch toán theo hai phương pháp kiểm soát hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng các tài khoản chủ đạo như TK 156 - Hàng hóa, TK 632 - Giá vốn hàng bán, TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ, TK 331, TK 111, TK 112) và phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 611 - Mua hàng để phản ánh luân chuyển hàng hóa). Đồng thời, văn bản hệ thống hóa tài khoản trích lập dự phòng theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC là TK 1593 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Phân tích cơ chế vận hành của 4 phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp bình quân (gồm bình quân cả kỳ dự trữ và bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập), phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) và phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO).
  • Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa: Hệ thống hóa 3 phương pháp ghi sổ kế toán chi tiết: phương pháp ghi thẻ song song, phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp ghi sổ số dư; làm rõ mối quan hệ phối hợp giữa thủ kho (theo dõi số lượng trên thẻ kho) và phòng kế toán (theo dõi số lượng và giá trị trên sổ chi tiết).

Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và hạch toán kế toán chuyên ngành:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết để khái quát hóa các quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán vào điều kiện của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Phương pháp quan sát và thu thập tài liệu thực tế tại phòng kế toán và hệ thống kho hàng của Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh.
  • Phương pháp đối chiếu chứng từ và sổ sách kế toán để khảo sát tính khớp đúng giữa số liệu thực tế trên chứng từ gốc (hóa đơn, phiếu nhập, phiếu xuất, biên bản bàn giao) với số liệu ghi trên sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp.
  • Phương pháp hạch toán kế toán (chứng từ kế toán, tài khoản và ghi kép, tính giá, tổng hợp - cân đối).

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu là dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập trực tiếp tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh, bao gồm hồ sơ pháp lý công ty, các quyết định ban hành quy chế tài chính, hồ sơ chứng từ gốc và sổ kế toán phát sinh trong tháng 12 năm 2016.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ

Chương này dành cho việc hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý và tổ chức kế toán hàng hóa trong doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khái niệm, đặc điểm và phân loại: Hàng hóa trong doanh nghiệp tồn tại dưới hình thức vật chất, là sản phẩm của lao động mua vào nhằm mục đích bán ra để kiếm lời. Hàng hóa được theo dõi trên hai thước đo: giá trị và số lượng (hiện vật). Quá trình bán hàng bao gồm bán buôn và bán lẻ. Tác giả phân loại hàng hóa theo 4 tiêu thức: theo ngành hàng (vật tư thiết bị, công nghệ phẩm tiêu dùng, lương thực thực phẩm, kim khí điện máy, hóa chất mỏ, xăng dầu, dệt may); theo nguồn gốc hình thành (mua bên ngoài, mua nội bộ, tự sản xuất gia công, nhận vốn góp hoặc biếu tặng); theo yêu cầu sử dụng (dùng cho kinh doanh, chưa cần sử dụng, không cần sử dụng); theo địa điểm bảo quản (tồn trong kho/quầy doanh nghiệp, tồn bên ngoài doanh nghiệp như hàng gửi bán, hàng đi đường).
  • Nguyên tắc tính giá: Giá nhập kho xác định theo giá gốc (giá mua trên hóa đơn cộng các loại thuế không hoàn lại, chi phí thu mua như vận chuyển, bốc xếp, trừ đi chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua). Giá xuất kho được tính theo một trong các phương pháp: đích danh, bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân liên hoàn, FIFO hoặc LIFO.
  • Kế toán chi tiết và tổng hợp: Trình bày chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ của 3 phương pháp hạch toán chi tiết (thẻ song song, đối chiếu luân chuyển, sổ số dư). Về kế toán tổng hợp, chương 1 đối chiếu cụ thể quy trình hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên qua TK 156 và phương pháp kiểm kê định kỳ qua TK 611, đồng thời hướng dẫn phương pháp trích lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho qua TK 1593 theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC.
  • Hệ thống sổ sách: Phân tích mô hình tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, quy trình luân chuyển từ chứng từ gốc vào Sổ nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, Sổ cái TK 156, Bảng cân đối số phát sinh và Báo cáo tài chính.

Chương II: Thực trạng công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh

Chương này tập trung mô tả và phân tích quy trình tổ chức kế toán thực tế tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh:

  • Khái quát về đơn vị: Công ty là doanh nghiệp tư nhân thành lập ngày 01/08/2008 theo quyết định của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hải Phòng, hoạt động dưới loại hình Công ty TNHH Một thành viên do ông Nguyễn Văn Quang làm Giám đốc; mã số thuế 0200783929. Ngành nghề kinh doanh chính gồm kinh doanh vật liệu xây dựng (các loại gạch ốp lát, thiết bị điện nước như thiết bị vệ sinh, ổ cắm, dây điện) và thi công lắp đặt công trình phụ (nhà vệ sinh, đường ống nước).
  • Mô hình tổ chức: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh và Phòng Hành chính. Bộ máy kế toán gồm 4 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán thanh toán.
Tiêu thức kế toán Chính sách áp dụng tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh
Chế độ kế toán áp dụng Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
Đơn vị tiền tệ Đồng Việt Nam (VNĐ)
Kỳ kế toán Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Phương pháp kế toán hàng tồn kho Kê khai thường xuyên
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho Theo trị giá gốc
Phương pháp tính giá xuất kho Giá bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập
Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa Phương pháp Thẻ song song
Phương pháp tính thuế GTGT Phương pháp khấu trừ
Phương pháp trích khấu hao TSCĐ Phương pháp đường thẳng
  • Thủ tục nhập, xuất kho và kế toán chi tiết:
    • Nhập kho: Căn cứ kế hoạch mua hàng được Giám đốc ký duyệt và hợp đồng kinh tế, hàng hóa về nhập kho kèm hóa đơn GTGT. Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT) lập thành 3 liên (Liên 1 lưu cuống, Liên 2 phòng kế toán ghi sổ, Liên 3 giao thủ kho ghi thẻ kho). Do công ty thỏa thuận bên bán chịu chi phí vận chuyển, bốc xếp nên giá nhập kho thực tế bằng giá mua chưa thuế ghi trên hóa đơn.
    • Xuất kho: Khách hàng đặt mua, phòng kinh doanh chuyển đơn cho kế toán kho kiểm tra hàng tồn rồi lập Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT) gồm 3 liên. Kế toán căn cứ phiếu xuất kho lập Hóa đơn GTGT và Biên bản giao nhận hàng hóa bàn giao cho khách. Giá xuất kho được tính theo phương pháp bình quân liên hoàn.
    • Nghiệp vụ minh họa thực tế: Ngày 04/12/2016, công ty mua 100 hộp Gạch 4040 của Công ty Cổ phần T.G Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0002444 (ký hiệu AA/15P). Đơn giá mua chưa thuế: 101.000 đồng/hộp, thành tiền: 10.100.000 đồng; thuế suất GTGT 10% (1.010.000 đồng); tổng giá thanh toán: 11.110.000 đồng. Nghiệp vụ được phản ánh qua Biên bản giao nhận hàng hóa lập ngày 04/12/2016 giữa đại diện nhận Đinh Minh Yến (nhân viên kinh doanh bên mua) và đại diện giao Nguyễn Hoàng Đức (bên bán). Kế toán lập Phiếu nhập kho số 01-VT ghi Nợ TK 156 số tiền 10.100.000 đồng.
    • Hạch toán chi tiết và kiểm kê: Thủ kho ghi số lượng vào Thẻ kho (Mẫu số S09-DNN). Phòng kế toán ghi số lượng và số tiền vào Sổ chi tiết hàng hóa. Cuối kỳ, kế toán đối chiếu số lượng giữa Thẻ kho và Sổ chi tiết, lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn để đối chiếu với Sổ cái TK 156. Định kỳ thực hiện kiểm kê thực tế tại kho và lập Biên bản kiểm kê hàng hóa (Mẫu số 05-VT).

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh

Chương này đánh giá các mặt hoạt động và đưa ra định hướng hoàn thiện:

  • Đánh giá chung: Đánh giá những ưu điểm đạt được trong việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, phân công công việc cụ thể cho từng nhân viên kế toán, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung và phương pháp thẻ song song phù hợp với quy mô công ty. Đồng thời, tác giả chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong quy trình kiểm soát chứng từ, quản lý luân chuyển hàng hóa và sự phụ thuộc vào ghi chép thủ công.
  • Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện: Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc hoàn thiện công tác kế toán hàng hóa trong bối cảnh cạnh tranh thương mại. Đưa ra các yêu cầu và nguyên tắc hoàn thiện: phải đảm bảo tính thống nhất với chế độ kế toán Nhà nước quy định, phù hợp với đặc thù kinh doanh vật liệu xây dựng và tiết kiệm chi phí quản lý cho doanh nghiệp.
  • Các giải pháp đề xuất: Đưa ra các kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện thủ tục lập và luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, nâng cao hiệu quả công tác hạch toán chi tiết, hoàn thiện phương pháp kiểm kê và đối chiếu số liệu định kỳ giữa kho và phòng kế toán.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh chi tiết toàn bộ thực tế công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh thông qua hệ thống dữ liệu, chứng từ và nghiệp vụ phát sinh cụ thể:

  • Phản ánh trung thực việc vận dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC vào hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng và lắp đặt công trình phụ.
  • Cung cấp các số liệu minh họa cụ thể trong kỳ kế toán tháng 12 năm 2016: Hóa đơn GTGT số 0002444 ngày 04/12/2016 (Hóa đơn mẫu 01GTKT3/002 do Công ty Cổ phần T.G Việt Nam phát hành), Biên bản giao nhận hàng hóa ngày 04/12/2016 và Phiếu nhập kho Mẫu số 01-VT lập cùng ngày với giá trị hàng mua là 100 hộp Gạch 4040, đơn giá 101.000 đồng/hộp, tổng giá mua ghi sổ TK 156 là 10.100.000 đồng và thuế GTGT đầu vào khấu trừ là 1.010.000 đồng.
  • Về mặt giải pháp, tác giả đề xuất các ý kiến hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán, cải tiến thủ tục kiểm soát chứng từ nhập xuất và tăng cường độ chính xác trong kiểm kê định kỳ.
  • Về đóng góp học thuật và thực tiễn, cán bộ hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Thụ đánh giá bài viết đã đáp ứng tốt yêu cầu của một khóa luận tốt nghiệp, hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận theo quy định hiện hành, trình bày thực trạng có số liệu minh họa cụ thể, phong phú, có tính logic cao và đề xuất các giải pháp có tính khả thi, phù hợp với thực tế hoạt động của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi tiếp cận số liệu và điều kiện thực tập tại đơn vị:

  • Số liệu khảo sát thực tế và các biểu mẫu chứng từ minh họa chỉ tập trung trong phạm vi một tháng (tháng 12 năm 2016), chưa phản ánh được toàn bộ biến động hàng tồn kho và kết quả kinh doanh của cả năm tài chính.
  • Nghiên cứu tập trung vào các mặt hàng vật liệu xây dựng chủ lực như gạch ốp lát và thiết bị điện nước, chưa bao quát hết các nhóm mặt hàng hoặc hoạt động thi công lắp đặt khác mà công ty có đăng ký kinh doanh.
  • Các hướng nghiên cứu mở tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang việc phân tích hiệu quả quản trị vốn hàng hóa trong toàn bộ chu kỳ kinh doanh năm, hoàn thiện kế toán quản trị hàng tồn kho và đánh giá tác động của việc ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng đối với doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp kết cấu một khóa luận tốt nghiệp về đề tài kế toán hàng hóa theo hình thức Nhật ký chung và phương pháp kê khai thường xuyên; hướng dẫn cách thu thập, phân tích và trình bày các biểu mẫu chứng từ kế toán (hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biên bản giao nhận).
  • Bộ phận kế toán tại các doanh nghiệp thương mại nhỏ và vừa: Là tài liệu tham khảo hữu ích trong việc xây dựng quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho, cách thức mở và ghi chép Thẻ kho kết hợp Sổ chi tiết hàng hóa theo phương pháp thẻ song song nhằm đối chiếu chính xác giữa số liệu hiện vật tại kho và số liệu giá trị tại phòng kế toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chung.

2. Phương pháp hạch toán và tính giá xuất kho hàng tồn kho tại công ty là gì? Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho, ghi nhận hàng hóa theo trị giá gốc và sử dụng phương pháp giá bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập để tính giá trị hàng hóa xuất kho.

3. Công tác kế toán chi tiết hàng hóa tại công ty được tổ chức theo phương pháp nào? Công ty tổ chức kế toán chi tiết hàng hóa theo phương pháp Thẻ song song. Hàng ngày thủ kho ghi chép số lượng nhập, xuất vào Thẻ kho (Mẫu số S09-DNN); kế toán mở Sổ chi tiết hàng hóa để theo dõi cả số lượng và giá trị; cuối kỳ tiến hành đối chiếu số liệu giữa thẻ kho và sổ chi tiết trước khi lập Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn.

4. Nghiệp vụ nhập kho ngày 04/12/2016 trong khóa luận có các số liệu cụ thể nào? Nghiệp vụ mua 100 hộp Gạch 4040 của Công ty Cổ phần T.G Việt Nam theo Hóa đơn GTGT số 0002444. Đơn giá mua chưa thuế là 101.000 đồng/hộp, thành tiền là 10.100.000 đồng, thuế GTGT 10% là 1.010.000 đồng, tổng tiền thanh toán là 11.110.000 đồng. Phiếu nhập kho số 01-VT lập ngày 04/12/2016 ghi Nợ TK 156 với số tiền 10.100.000 đồng.

5. Cơ cấu nhân sự bộ máy kế toán của công ty gồm những vị trí nào? Bộ máy kế toán của công ty gồm 4 vị trí chuyên trách: Kế toán trưởng, Kế toán bán hàng, Kế toán kho và Kế toán thanh toán.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Anh đã hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra về công tác kế toán hàng hóa tại Công ty TNHH Xây dựng Thương mại Anh Minh. Tác giả đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán hàng hóa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và Chuẩn mực kế toán số 02, đồng thời mô tả chi tiết thực tế hạch toán qua các số liệu và chứng từ phát sinh trong tháng 12 năm 2016. Các đề xuất hoàn thiện được xây dựng dựa trên việc đánh giá khách quan thực trạng tại công ty, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.