Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và xu thế hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt cùng những biến động khó lường của giá cả nguyên vật liệu, năng lượng. Doanh thu không chỉ là chỉ tiêu tài chính phản ánh quy mô và kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa trên thị trường, mà còn là nguồn tài chính cơ bản để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước và tạo lập lợi nhuận cho doanh nghiệp. Việc xác định chính xác doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh giúp ban lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được hiệu quả sinh lời thực tế, kiểm soát dòng tiền, bảo toàn và phát triển nguồn vốn.

Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại địa bàn thành phố Huế và các vùng phụ cận. Với đặc thù kinh doanh mặt hàng khí đốt đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, biến động giá theo thị trường năng lượng và hệ thống phân phối đa dạng từ hộ gia đình đến các nhà hàng, trường học, đại lý bán lẻ, việc quản lý và hạch toán doanh thu, chi phí đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của đơn vị. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả Doãn Gia Phú đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài" thuộc ngành Kế toán tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, làm căn cứ cho việc nghiên cứu thực tế tại đơn vị.
    2. Phân tích, tìm hiểu thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài.
    3. Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, đề xuất các giải pháp cải thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023 tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài (đơn vị thực hiện xác định kết quả kinh doanh theo kỳ kế toán năm).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các quy trình, chứng từ, tài khoản kế toán, sổ sách kế toán liên quan đến việc ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, chi phí tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các bước kết chuyển xác định kết quả kinh doanh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài, thông qua các hồ sơ, chứng từ, quy chế tài chính và sổ sách của đơn vị.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu tổng hợp phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh được nghiên cứu trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023; các số liệu minh chứng quy trình hạch toán kế toán chi tiết được thu thập trong năm tài chính 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các chuẩn mực kế toán và văn bản quy phạm pháp luật hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp tại Việt Nam:

  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 14 (VAS 14) – "Doanh thu và thu nhập khác": Làm căn cứ xác định khái niệm doanh thu, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ.
  • Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01) – "Chuẩn mực chung": Được ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, cung cấp các nguyên tắc cơ bản về ghi nhận tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu và chi phí.
  • Thông tư số 133/2016/TT-BTC: Quy định chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Văn bản này là khung pháp lý trực tiếp quy định kết cấu tài khoản, phương pháp hạch toán và biểu mẫu áp dụng tại đơn vị nghiên cứu, bao gồm:
    • Điều 56 (Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận doanh thu).
    • Điều 57 (Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ qua TK 511 với 4 tài khoản cấp hai: TK 5111, TK 5112, TK 5113, TK 5118).
    • Điều 58 (Kế toán doanh thu hoạt động tài chính qua TK 515).
    • Điều 59 (Khái niệm và nguyên tắc ghi nhận chi phí).
    • Điều 62 (Kế toán giá vốn hàng bán qua TK 632).
    • Điều 63 (Kế toán chi phí tài chính qua TK 635).
    • Điều 64 (Kế toán chi phí quản lý kinh doanh qua TK 642, gồm TK 6421 và TK 6422).
    • Điều 65 (Kế toán thu nhập khác qua TK 711).
    • Điều 66 (Kế toán chi phí khác qua TK 811).
    • Điều 67 (Kế toán chi phí thuế TNDN qua TK 821).
    • Điều 68 và Điều 96 (Quy định và phương pháp xác định kết quả kinh doanh qua TK 911 và kết chuyển lãi lỗ vào TK 421).

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp các phương pháp thu thập và xử lý số liệu sau:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đọc và tổng hợp các tài liệu lý thuyết kế toán, chuẩn mực, thông tư chuyên ngành; khai thác các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán gốc và sổ kế toán của doanh nghiệp để xây dựng luận cứ phân tích.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Quan sát trực tiếp các khâu luân chuyển chứng từ tại phòng Kế toán – Tài chính của công ty; phỏng vấn các kế toán viên về quy trình lập hóa đơn, đối chiếu công nợ và tập hợp chi phí.
  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tài sản, nguồn vốn và doanh thu giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động, tốc độ tăng trưởng và sự khác biệt giữa quy định của chế độ kế toán với thực tế vận dụng tại công ty.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng dữ liệu định lượng đã thu thập để phân tích cơ cấu chi phí, đánh giá tính hợp lý của các khoản mục kinh doanh và làm cơ sở đề xuất các biện pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu nghiên cứu bao gồm các báo cáo tài chính giai đoạn 2021-2023 của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài, hệ thống hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, chứng từ ngân hàng (Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam - PVcomBank) cùng hệ thống sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS 01, VAS 14). Nội dung chương làm rõ:

  • Khái niệm, ý nghĩa và 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng; các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại); doanh thu tài chính và thu nhập khác.
  • Bản chất kinh tế của chi phí; cách phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và theo chức năng hoạt động (giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí thuế TNDN).
  • Công thức tổng quát xác định kết quả kinh doanh trước thuế từ ba hoạt động: sản xuất kinh doanh, tài chính và hoạt động khác.
  • Trình bày sơ đồ hạch toán chuẩn cho từng phần hành: hạch toán doanh thu bán hàng (TK 511 đối ứng TK 111, 112, 131, 333, 911); giá vốn hàng bán (TK 632 đối ứng TK 154, 155, 156, 911); chi phí tài chính (TK 635); chi phí quản lý kinh doanh (TK 642); chi phí khác (TK 811); chi phí thuế TNDN (TK 821); và tài khoản trung gian kết chuyển cuối kỳ (TK 911 đối ứng TK 421).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài

Chương 2 mô tả chi tiết về đối tượng khảo sát và thực tế vận dụng công tác kế toán tại đơn vị:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài được thành lập ngày 19/05/2010 (đã hoạt động 15 năm), mã số thuế 3301185744, địa chỉ tại Tổ 7, Khu vực 3, Phường An Hòa, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế; người đại diện theo pháp luật là ông Trần Tiến Phát. Ngành nghề kinh doanh chính là buôn bán khí hóa lỏng LPG (mã ngành 46614) với các dòng gas dân dụng: Petrovietnam, Petrolimex, VT Gas và từ năm 2021 mở rộng thêm Gas Đất Việt, quy cách bình gas 12kg và 45kg.
  • Tổ chức bộ máy: Bộ máy quản lý gồm Giám đốc điều hành trực tiếp ba bộ phận trực thuộc: Bộ phận Kế toán – Tài chính, Bộ phận kinh doanh và Bộ phận vận chuyển. Bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung, gồm: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp, Kế toán bán hàng kiêm công nợ, Thủ quỹ và Thủ kho. Hình thức sổ kế toán áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Quy mô và nguồn lực giai đoạn 2021-2023:
    • Lao động: Năm 2021 có 15 người; năm 2022 tăng lên 18 người (tăng 20%); năm 2023 đạt 25 người (tăng 38,89% so với năm 2022). Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội (20/25 người năm 2023) do tính chất nặng nhọc của công việc giao nhận, vận chuyển bình gas. Lao động phổ thông chiếm 76% (19 người), lao động trình độ đại học, cao đẳng có 5 người.
    • Sản lượng và doanh thu tiêu thụ: Năm 2021 đạt 1.150 nghìn tấn gas, doanh thu trên 65 tỷ đồng; năm 2022 đạt 1.145 nghìn tấn gas, doanh thu trên 51 tỷ đồng; năm 2023 đạt 1.123 nghìn tấn gas, doanh thu vượt trên 95 tỷ đồng.
    • Tài sản và nguồn vốn: Bảng tổng hợp số liệu kế toán phản ánh quy mô tài chính của doanh nghiệp:
Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Biến động 2022/2021 (%) Biến động 2023/2022 (%)
I. Tiền và tương đương tiền 624.905.737 417.499.848 692.181.092 -33,19% +65,79%
III. Các khoản phải thu 725.789.835 934.674.899 617.970.361 +28,78% -33,88%
Trong đó: Phải thu khách hàng 725.789.835 934.674.899 529.338.985 +28,78% -43,37%
IV. Hàng tồn kho 639.482.438 842.316.762 1.091.575.255 +31,72% +29,59%
V. Tài sản cố định 1.359.102.335 1.499.204.372 1.195.448.307 +10,31% -20,26%
Giá trị hao mòn lũy kế (1.367.924.210) (1.661.803.654) (1.965.559.719) +21,48% +18,28%
VIII. Tài sản khác 52.972.830 53.314.184 77.019.366 +0,64% +44,46%
TỔNG TÀI SẢN 3.402.253.175 3.747.010.065 3.674.194.381 +10,13% -1,94%
A. NỢ PHẢI TRẢ 3.067.375.637 3.418.889.626 3.311.904.578 +11,46% -3,13%
Phải trả người bán 124.948.788 114.811.645 291.848.665 -8,11% +154,20%
Thuế và các khoản phải nộp 24.989.866 46.197.983 44.595.915 +84,87% -3,47%
Vay và nợ thuê tài chính 2.912.270.000 3.257.879.998 2.975.459.998 +11,87% -8,67%
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 334.877.538 328.120.439 362.289.803 -2,02% +10,41%
Vốn góp chủ sở hữu 300.000.000 300.000.000 300.000.000 0,00% 0,00%
Các quỹ thuộc vốn CSH 3.197.090 3.197.090 3.197.090 0,00% 0,00%
Lợi nhuận ST chưa phân phối 31.680.448 24.923.349 59.092.713 -21,33% +137,09%
TỔNG NGUỒN VỐN 3.402.253.175 3.747.010.065 3.674.194.381 +10,13% -1,94%
  • Thực hành hạch toán nghiệp vụ cụ thể năm 2023: Tác giả dẫn chứng quy trình xử lý kế toán thực tế thông qua các chứng từ gốc:
    • Doanh thu bán hàng và CCDV: Minh chứng bằng Hóa đơn GTGT số 3429, Hóa đơn số 4582; phản ánh dòng tiền ghi chép vào Sổ chi tiết TK 511 và Sổ cái TK 511.
    • Doanh thu tài chính: Sử dụng Giấy báo Có từ ngân hàng PVcomBank, ghi chép vào Sổ chi tiết TK 515 và Sổ cái TK 515.
    • Giá vốn hàng bán: Xuất phát từ Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT số 4610, sau đó hạch toán vào Sổ chi tiết TK 632 và Sổ cái TK 632.
    • Chi phí tài chính: Ghi nhận chi phí lãi vay từ Giấy báo Nợ ngân hàng PVcomBank, phản ánh qua Sổ chi tiết TK 635 và Sổ cái TK 635.
    • Chi phí quản lý kinh doanh: Sử dụng Hóa đơn GTGT số 547101, bảng thanh toán lương, bảng tính khấu hao để ghi nhận vào Sổ chi tiết TK 642 và Sổ cái TK 642.
    • Chi phí thuế TNDN và xác định KQKD: Tập hợp chi phí thuế qua Sổ chi tiết và Sổ cái TK 821; tổng hợp toàn bộ doanh thu, chi phí để kết chuyển về TK 911, chuyển kết quả lãi vào Sổ chi tiết TK 421 và hoàn thành Bảng xác định kết quả hoạt động kinh doanh năm 2023.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài

Trên cơ sở đối chiếu giữa lý luận hạch toán và số liệu khảo sát thực tế, chương 3 trình bày:

  • Đánh giá chung về những ưu điểm đạt được trong việc luân chuyển chứng từ, theo dõi doanh thu và tinh gọn bộ máy kế toán theo mô hình tập trung.
  • Chỉ ra các nhược điểm còn tồn tại trong tổ chức công tác kế toán, kiểm soát công nợ, quản lý chi phí vận chuyển, bảo trì thiết bị và quản lý hàng tồn kho trong bối cảnh giá gas biến động.
  • Đề xuất các nhóm biện pháp hoàn thiện cụ thể:
    1. Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán của công ty (nâng cao trình độ nhân sự, phân định rõ ràng hơn các phần hành kế toán).
    2. Hoàn thiện chính sách bán hàng (chính sách chiết khấu, tín dụng thương mại để đẩy mạnh thu hồi nợ phải thu của khách hàng).
    3. Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu (hạch toán chi tiết doanh thu theo từng mặt hàng gas 12kg, 45kg và đối tượng khách hàng).
    4. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí (tối ưu hóa giá vốn, định mức chi phí quản lý và chi phí tài chính).
    5. Hoàn thiện quy trình tổng hợp và xác định kết quả kinh doanh cuối năm.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể phản ánh tình hình hoạt động của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài:

  • Kết quả về hoạt động tiêu thụ và doanh thu: Giai đoạn 2021-2023 ghi nhận sản lượng gas tiêu thụ duy trì ở mức cao trên 1.100 nghìn tấn mỗi năm (1.150 nghìn tấn năm 2021; 1.145 nghìn tấn năm 2022; 1.123 nghìn tấn năm 2023). Doanh thu có sự biến động lớn theo giá thị trường: đạt trên 65 tỷ đồng (2021), giảm xuống trên 51 tỷ đồng (2022) và tăng vọt lên trên 95 tỷ đồng (2023).
  • Kết quả về cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
    • Tổng tài sản của công ty dao động từ 3,40 tỷ đồng (2021) lên 3,75 tỷ đồng (2022) và đạt 3,67 tỷ đồng (2023).
    • Khoản mục hàng tồn kho tăng liên tục từ 639,48 triệu đồng (2021) lên 842,32 triệu đồng (2022, tăng 31,72%) và đạt 1,09 tỷ đồng (2023, tăng 29,59%), đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng cường dự trữ để duy trì cung ứng liên tục.
    • Khoản phải thu khách hàng có sự điều chỉnh rõ nét: sau khi tăng 28,78% trong năm 2022 (đạt 934,67 triệu đồng), công ty đã thắt chặt quản lý công nợ trong năm 2023, giúp số dư phải thu giảm 43,37% xuống còn 529,34 triệu đồng, qua đó cải thiện số dư tiền mặt lên 692,18 triệu đồng (+65,79%).
    • Cơ cấu nguồn vốn cho thấy nợ phải trả chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng nguồn vốn (trên 90%), chủ yếu là các khoản vay và nợ thuê tài chính (đạt xấp xỉ 2,98 tỷ đồng năm 2023). Vốn chủ sở hữu của công ty ở mức khiêm tốn: vốn góp ban đầu là 300 triệu đồng; lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2023 đạt 59,09 triệu đồng (tăng 137,09% so với năm 2022).
  • Kết quả minh chứng quy trình kế toán: Khóa luận đã mô tả và trích dẫn đầy đủ hệ thống chứng từ thực tế phát sinh trong năm 2023 (Hóa đơn GTGT số 3429, 4582, 4610, 547101; Giấy báo Nợ, Giấy báo Có ngân hàng PVcomBank; Phiếu nhập, xuất kho) gắn liền với hệ thống Sổ cái và Sổ chi tiết các tài khoản 511, 515, 632, 635, 642, 821, 911, 421.
  • Đóng góp của nghiên cứu: Khóa luận cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một doanh nghiệp thương mại khí đốt quy mô vừa và nhỏ vận dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC theo hình thức Chứng từ ghi sổ; chỉ ra mối liên hệ chặt chẽ giữa chính sách quản lý công nợ, quản lý tồn kho với sự an toàn tài chính của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do phạm vi dữ liệu và điều kiện thực hiện:

  • Hạn chế về phạm vi và thời gian nghiên cứu: Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ dừng lại ở năm tài chính 2023; số liệu tổng hợp BCTC chỉ phân tích trong giai đoạn 3 năm (2021-2023) tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa có điều kiện so sánh chéo với các doanh nghiệp cùng ngành kinh doanh khí hóa lỏng tại khu vực miền Trung.
  • Hạn chế về nội dung kế toán: Do doanh nghiệp thuộc quy mô vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ, nghiên cứu chưa phân tích sâu các phần hành kế toán phức tạp như kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán thuế thu nhập hoãn lại, hoặc việc ứng dụng các phần mềm kế toán quản trị chuyên sâu (ERP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu số liệu chuỗi thời gian dài hơn để đánh giá tác động của chu kỳ biến động giá dầu khí thế giới đến khả năng sinh lời; phân tích đối chiếu việc chuyển đổi hình thức kế toán và chuẩn mực sang Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc các phần mềm kế toán tích hợp khi doanh nghiệp mở rộng quy mô.

Giá trị tham khảo

Nội dung khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán, Tài chính – Ngân hàng: Là tài liệu tham khảo điển hình về phương pháp hoàn thiện một báo cáo khóa luận kế toán thương mại; cung cấp mẫu biểu phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và các bước luân chuyển chứng từ hạch toán doanh thu, chi phí theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Nhân viên kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp quy trình ghi chép sổ chi tiết, sổ cái đối ứng theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, cùng phương pháp hạch toán các khoản lãi tiền gửi và chi phí lãi vay phát sinh thực tế qua ngân hàng thương mại (PVcomBank).
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp thương mại khí đốt: Tham khảo bài học thực tiễn về mối quan hệ giữa chính sách tín dụng bán hàng (quản lý khoản phải thu), vòng quay hàng tồn kho và áp lực nợ vay tài chính trong điều hành kinh doanh LPG.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài áp dụng chế độ và hình thức kế toán nào?
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính. Hình thức sổ kế toán được vận dụng tại đơn vị là hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại công ty được phân nhiệm ra sao?
Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo mô hình tập trung gồm 4 vị trí chức danh: Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp (phụ trách điều hành chung, tổng hợp BCTC, tính giá thành và xác định kết quả kinh doanh); Kế toán bán hàng kiêm công nợ (lập hóa đơn, theo dõi hàng bán và quản lý thu hồi nợ); Thủ quỹ (quản lý tiền mặt, thu chi); và Thủ kho (quản lý xuất - nhập và bảo quản bình gas).

3. Tình hình biến động doanh thu và sản lượng gas của công ty qua 3 năm (2021-2023) như thế nào?
Sản lượng tiêu thụ có xu hướng giảm nhẹ qua các năm: năm 2021 đạt 1.150 nghìn tấn; năm 2022 đạt 1.145 nghìn tấn; năm 2023 đạt 1.123 nghìn tấn. Tuy nhiên, doanh thu biến động mạnh theo giá thị trường: đạt trên 65 tỷ đồng (năm 2021), giảm xuống trên 51 tỷ đồng (năm 2022) và tăng vọt lên mức trên 95 tỷ đồng (năm 2023).

4. Cơ cấu nguồn vốn của Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài có đặc điểm rủi ro gì nổi bật?
Nguồn vốn của công ty phụ thuộc rất lớn vào nợ phải trả, luôn chiếm trên 90% tổng nguồn vốn qua các năm (năm 2021 là 3,07 tỷ đồng; năm 2022 là 3,42 tỷ đồng; năm 2023 là 3,31 tỷ đồng). Trong đó, vay và nợ thuê tài chính chiếm tỷ trọng chủ yếu (đạt gần 2,98 tỷ đồng năm 2023), trong khi vốn góp của chủ sở hữu chỉ duy trì ở mức 300 triệu đồng, tạo áp lực lớn về chi phí lãi vay và thanh khoản ngắn hạn.


Kết luận

Khóa luận của sinh viên Doãn Gia Phú đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH MTV Gas Tiến Tài qua các số liệu tài chính giai đoạn 2021-2023. Tác giả đã minh chứng rõ nét quy trình lập chứng từ, luân chuyển sổ sách từ thực tế nghiệp vụ bán khí hóa lỏng và giao dịch ngân hàng để làm cơ sở đánh giá những điểm mạnh cùng các hạn chế trong quản trị vốn, hàng tồn kho và công nợ. Những giải pháp hoàn thiện được đề xuất ở chương cuối có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện hệ thống kế toán tại đơn vị khảo sát.