Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Huỳnh Ngọc Duy (sinh viên lớp K55A Kế toán, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thùy Dương, tập trung vào đề tài công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình tài chính thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp.

Trong hoạt động kinh doanh, kế toán công nợ đóng vai trò then chốt trong việc duy trì sự ổn định tài chính của doanh nghiệp. Quản lý công nợ không chỉ đơn thuần là việc theo dõi các khoản phải thu và nợ phải trả, mà còn phản ánh năng lực quản trị dòng tiền, mức độ an toàn tài chính và khả năng phòng ngừa rủi ro nợ quá hạn hoặc nợ xấu. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và dịch vụ trang trí nội ngoại thất như Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn, chu kỳ thực hiện hợp đồng thường kéo dài, giá trị công trình lớn và nguồn vốn bị dàn trải. Trong bối cảnh kinh tế biến động trước các áp lực lạm phát, chi phí vốn và sự cạnh tranh khốc liệt, việc kiểm soát chặt chẽ công nợ, chống chiếm dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán là yêu cầu mang tính sống còn đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu thực trạng công tác kế toán công nợ và tiến hành phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phương pháp phân tích tình hình công nợ, khả năng thanh toán trong doanh nghiệp.
    2. Thứ hai: Tìm hiểu cụ thể thực trạng tổ chức công tác kế toán công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn; đồng thời phân tích tình hình công nợ và khả năng thanh toán của công ty giai đoạn 2021 – 2023.
    3. Thứ ba: Đánh giá thực trạng chung, chỉ rõ ưu điểm và hạn chế, từ đó đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán công nợ và quản trị tài chính tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện trực tiếp tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (địa chỉ: số 103 Ngự Bình, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích tổng quan tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả kinh doanh dựa trên hệ thống báo cáo tài chính giai đoạn 3 năm 2021 – 2023. Đối với thực trạng công tác ghi chép và hạch toán kế toán công nợ chi tiết, đề tài tập trung khảo sát hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán phát sinh trong Quý 4 năm 2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào ba phần hành công nợ chủ yếu gồm: kế toán nợ phải thu khách hàng (TK 131), kế toán nợ phải trả người bán (TK 331), kế toán nợ phải trả người lao động (TK 334) và phân tích các chỉ tiêu tài chính phản ánh tình hình công nợ cùng khả năng thanh toán của doanh nghiệp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa khung lý thuyết kế toán tài chính doanh nghiệp, chuẩn mực chế độ hiện hành và phương pháp thu thập, xử lý dữ liệu thực tế tại đơn vị thực tập.

Khung pháp lý và cơ sở lý luận

  • Hệ thống văn bản pháp luật và chuẩn mực: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 (đặc biệt là Điều 18 quy định về Tài khoản 131 – Phải thu của khách hàng, Điều 51 về Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán, Điều 53 về Tài khoản 334 – Phải trả người lao động); Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 01 (VAS 01 – Chuẩn mực chung ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002).
  • Tài liệu tham khảo chuyên ngành: Khung lý luận về hạch toán kế toán trích từ giáo trình "Kế toán tài chính" (2023) của PGS.TS. Ngô Thế Chi và PGS.TS. Trương Thị Thủy.
  • Khung chỉ tiêu phân tích: Sử dụng hệ thống công thức và chỉ tiêu phân tích công nợ và khả năng thanh toán theo tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010), bao gồm:
    • Nhóm chỉ tiêu tình hình công nợ: Tỷ lệ các khoản phải thu so với các khoản phải trả; Số vòng quay các khoản phải thu; Kỳ thu tiền bình quân; Số vòng quay các khoản phải trả; Thời gian vòng quay các khoản phải trả.
    • Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số nợ; Hệ số tự tài trợ; Hệ số khả năng thanh toán hiện hành; Hệ số khả năng thanh toán nhanh; Hệ số khả năng thanh toán tức thời.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả triển khai các phương pháp nghiên cứu sau:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Nghiên cứu tài liệu: Tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính, giáo trình chuyên ngành và các khóa luận tốt nghiệp khóa trước.
    • Quan sát thực tế: Trực tiếp quan sát quy trình luân chuyển chứng từ, kiểm tra thông tin nghiệp vụ, hạch toán vào phần mềm kế toán và lưu trữ hồ sơ của các kế toán viên tại Phòng Kế toán - Tài chính công ty.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng (chị Nguyễn Thị Bạch Hảo) và Kế toán công nợ (chị Đặng Thị Loan) nhằm làm rõ phương pháp đối chiếu công nợ, quy trình thanh toán và các vướng mắc thực tế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
    • Tổng hợp và xử lý dữ liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu từ báo cáo tài chính và sổ sách kế toán để nhận diện xu hướng tài chính giai đoạn 2021 – 2023.
    • Thống kê mô tả: Phản ánh cụ thể các nghiệp vụ kinh tế phát sinh qua chứng từ, sổ chi tiết, sổ cái tài khoản.
    • So sánh: So sánh tuyệt đối và tương đối giữa các năm tài chính (2022/2021 và 2023/2022) để đánh giá sự tăng trưởng hoặc suy giảm của các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận và lao động.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ trong doanh nghiệp

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về công tác kế toán công nợ và các phương pháp phân tích tài chính liên quan trong doanh nghiệp:

  • Khái niệm và phân loại công nợ: Xác định công nợ là mối quan hệ thanh toán tài chính giữa doanh nghiệp với đối tác bên ngoài và nhân sự nội bộ. Phân loại chi tiết các khoản phải thu (theo thời gian: ngắn hạn, dài hạn; theo đối tượng: khách hàng, nội bộ, tạm ứng, cầm cố thế chấp, khác) và các khoản phải trả (nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, phải trả người bán, phải trả người lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách).
  • Nguyên tắc hạch toán kế toán công nợ: Theo dõi chi tiết từng đối tượng, từng kỳ hạn thanh toán; tiến hành kiểm tra, đối chiếu số dư nợ định kỳ; hạch toán ngoại tệ theo tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá ghi sổ đích danh và điều chỉnh tỷ giá cuối kỳ; ghi nhận theo dõi riêng hiện vật; tuân thủ nguyên tắc không bù trừ số dư Nợ và số dư Có của các tài khoản công nợ trên Bảng cân đối kế toán.
  • Nội dung hạch toán các phần hành công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:
    • Kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131): Phản ánh tình hình thanh toán tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, xây lắp hoàn thành; sử dụng các chứng từ như hợp đồng kinh tế, hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo Có, biên bản bù trừ công nợ.
    • Kế toán khoản phải trả người bán (TK 331): Theo dõi chi tiết từng nhà cung cấp vật tư, dịch vụ, thầu phụ; hạch toán giá tạm tính khi hàng về chưa có hóa đơn; sử dụng hóa đơn GTGT đầu vào, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy báo Nợ.
    • Kế toán khoản phải trả người lao động (TK 334): Theo dõi chi tiết tiền lương, tiền công, phụ cấp, thưởng, bảo hiểm xã hội qua hai tài khoản cấp 2 gồm TK 3341 (phải trả công nhân viên) và TK 3348 (phải trả người lao động khác); căn cứ vào bảng chấm công, bảng tính lương và thanh toán lương.
  • Hệ thống hóa chỉ tiêu phân tích tài chính: Định nghĩa bản chất, công thức tính toán và ý nghĩa kinh tế của 5 chỉ tiêu phản ánh công nợ và 5 chỉ tiêu phản ánh năng lực thanh toán theo tài liệu của PGS.TS. Nguyễn Văn Công (2010).

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn

Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị thực tập, phân tích thực trạng nguồn lực tài chính, lao động qua 3 năm (2021 – 2023), đồng thời mô tả thực tế công tác hạch toán nghiệp vụ quý 4 năm 2024:

  • Tổng quan về doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn có trụ sở tại số 103 Ngự Bình, phường An Cựu, TP. Huế; mã số thuế 3300456215; tiền thân là Xí nghiệp Xây dựng Quốc Toàn được cổ phần hóa năm 2006 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3103000205; người đại diện theo pháp luật là Giám đốc Trần Văn Tàu. Lĩnh vực kinh doanh chính bao gồm thi công xây dựng công trình dân dụng, giao thông, thủy lợi, san lấp mặt bằng, gia công cơ khí, mộc dân dụng và trang trí nội ngoại thất.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán: Phòng Kế toán - Tài chính gồm 6 nhân sự hoạt động dưới sự chỉ đạo của Kế toán trưởng Nguyễn Thị Bạch Hảo, bao gồm: Kế toán thuế và tính giá thành (Nguyễn Thị Phương), Kế toán vật tư (Châu Viết Lanh), Kế toán công nợ (Đặng Thị Loan), Kế toán lương (Nguyễn Thị Hoa) và Kế toán thanh toán (Hoàng Thị Mai).
  • Chính sách kế toán áp dụng: Chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; sử dụng phần mềm kế toán MISA SME; niên độ kế toán theo năm dương lịch (01/01 đến 31/12); tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; quản lý hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, hạch toán giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO); trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
  • Thực trạng lao động qua 3 năm (2021 – 2023): Thể hiện qua Bảng 2.1 của khóa luận:
Chỉ tiêu Năm 2021 (Người) Năm 2022 (Người) Năm 2023 (Người) So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2022/2021 (%) So sánh 2023/2022 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động 162 165 132 3 1,85 (33) (20,00)
Phân theo giới tính:
- Lao động nam 128 127 115 (1) (0,78) (12) (9,45)
- Lao động nữ 34 38 17 4 11,76 (21) (55,26)
Phân theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 152 154 120 2 1,32 (34) (22,08)
- Lao động gián tiếp 10 11 12 1 10,00 1 9,09
Phân theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, cao đẳng 14 16 13 2 14,29 (3) (18,75)
- Trung cấp nghề, công nhân kỹ thuật 17 19 12 2 11,76 (7) (36,84)
- Lao động phổ thông 131 130 107 (1) (0,76) (23) (17,69)

Ghi chú: Số lượng lao động biến động giảm mạnh vào năm 2023 (-20%), chủ yếu cắt giảm lao động phổ thông trực tiếp tại công trường nhằm tái cơ cấu chi phí, trong khi lao động gián tiếp tăng nhẹ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý.

  • Thực trạng tài sản và nguồn vốn qua 3 năm (2021 – 2023):
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và tăng liên tục: chiếm 74,94% (năm 2021), 78,93% (năm 2022) và đạt 83,68% tổng tài sản vào năm 2023. Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2022 tăng 181,14% (tăng 2.639 đồng lên 4.830 đồng), nhưng sang năm 2023 giảm 63,90% (giảm 2.226 đồng còn 1.030 đồng). Các khoản phải thu ngắn hạn năm 2022 giảm 31,31% (xuống 8.437 đồng) nhưng sang năm 2023 tăng mạnh 93,03% (tăng 8.093 đồng lên 16.616 đồng). Hàng tồn kho duy trì đà tăng: năm 2022 đạt 18.061 đồng (+30,67%) và năm 2023 đạt 20.733 đồng (+13,65%).
    • Tài sản dài hạn (chủ yếu là tài sản cố định) giảm dần: năm 2022 giảm 9,50% còn 8.616 đồng, năm 2023 tiếp tục giảm 8,76% còn 7.719 đồng do doanh nghiệp không mua sắm lớn và trích khấu hao lũy kế.
    • Về nguồn vốn: Nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất cao (>80% tổng nguồn vốn) và có xu hướng tăng liên tục qua các năm (năm 2022 đạt 33.839 đồng, tăng 8,80%; năm 2023 đạt 40.847 đồng, tăng 20,77%). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng nhẹ qua các năm (năm 2022 đạt 7.067 đồng, tăng 2,61%; năm 2023 đạt 7.272 đồng, tăng 3,88%).
  • Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (2021 – 2023): Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi nhận biến động tăng 23,87%; Doanh thu thuần tăng 23,79%; Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt mức tăng trưởng 12,38% (giá trị 4.631... đồng); Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh ghi nhận mức 247.307 đồng (tăng 45,68%); Lợi nhuận trước thuế đạt 184.307 đồng và Lợi nhuận sau thuế đạt 134... đồng.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ cụ thể trong quý 4 năm 2024: Khóa luận khảo sát chứng từ và trích sổ kế toán thực tế:
    • Hóa đơn GTGT đầu ra số 000000022; Trích sổ chi tiết và sổ cái TK 131 tháng 10 và quý 4/2024.
    • Trích sổ chi tiết và sổ cái TK 331 quý 4/2024 về thanh toán cho nhà cung cấp vật liệu xây dựng.
    • Bảng tính tiền lương tháng 10/2024, Phiếu chi số PC049Q4, Trích sổ chi tiết và sổ cái các tài khoản TK 334, TK 338 tháng 10/2024 phản ánh nghĩa vụ lương và trích nộp bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN).

Chương 3: Đánh giá chung và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ và phân tích tình hình công nợ tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn

Dựa trên kết quả phân tích thực tế, chương này đưa ra các đánh giá và nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Đánh giá ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức gọn nhẹ, có sự chuyên môn hóa theo 6 phần hành cụ thể; quy trình kiểm tra chứng từ được thực hiện cẩn trọng; việc ứng dụng phần mềm MISA SME giúp chuẩn hóa chứng từ và trích xuất dữ liệu kế toán thuận tiện.
  • Đánh giá hạn chế: Tỷ trọng nợ phải trả quá lớn (>80% tổng nguồn vốn), tiềm ẩn rủi ro áp lực thanh toán khi đến hạn; các khoản phải thu ngắn hạn năm 2023 tăng đột biến (93,03%) gây nguy cơ ứ đọng vốn và phát sinh nợ khó đòi; công tác theo dõi tuổi nợ và phân loại khách hàng chưa thực sự chặt chẽ; chưa lập kế hoạch dòng tiền định kỳ để chủ động trả nợ người bán.
  • Các giải pháp đề xuất:
    • Về công tác kế toán: Hoàn thiện quy trình luân chuyển chứng từ; mở sổ theo dõi chi tiết kỳ hạn công nợ (tuổi nợ); chủ động trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định Thông tư 200 nhằm phản ánh đúng thực chất tài sản.
    • Về quản lý tình hình công nợ: Rà soát và thắt chặt điều khoản tạm ứng và thanh toán trong hợp đồng xây dựng; đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng từ các chủ đầu tư; áp dụng các biện pháp chiết khấu thanh toán để khuyến khích khách hàng trả sớm; tái cơ cấu cấu trúc vốn nhằm giảm tỷ lệ nợ phải trả, nâng cao hệ số tự tài trợ và bảo đảm an toàn thanh khoản.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống dữ liệu thực nghiệm: Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu trung thực, chi tiết về tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn trong giai đoạn 2021 – 2023. Tác giả đã chứng minh tỷ trọng tài sản ngắn hạn chiếm từ 74,94% đến 83,68%, đồng thời làm rõ sự phụ thuộc lớn vào vốn nợ khi nợ phải trả luôn chiếm trên 80% cơ cấu nguồn vốn.
  • Phản ánh quy trình hạch toán thực tế: Làm sáng tỏ quy trình ghi chép kế toán đối với ba tài khoản cốt lõi (TK 131, TK 331, TK 334) gắn liền với hệ thống biểu mẫu thực tế (Hóa đơn GTGT số 000000022, Phiếu chi PC049Q4, sổ cái và sổ chi tiết các tài khoản) trên phần mềm kế toán MISA SME tại doanh nghiệp xây dựng.
  • Giá trị đề xuất: Các kiến nghị gắn sát với đặc thù kinh doanh xây lắp của đơn vị, cung cấp định hướng cho Ban Giám đốc và Phòng Kế toán trong việc cải thiện quy trình thu hồi nợ từ chủ đầu tư, cân đối công nợ nhà thầu phụ và điều hòa dòng tiền tiền mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:
    • Do thời gian thực tập và điều kiện tiếp cận dữ liệu có giới hạn, phạm vi khảo sát chứng từ hạch toán chi tiết chỉ tập trung vào Quý 4 năm 2024 (cụ thể là tháng 10/2024), chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ kế toán cả năm.
    • Số liệu phân tích tài chính tổng hợp dừng lại ở giai đoạn 2021 – 2023.
    • Khóa luận mới đi sâu vào ba nhóm công nợ chủ yếu (phải thu khách hàng, phải trả người bán, phải trả người lao động), chưa mở rộng phân tích các khoản nợ vay tổ chức tín dụng hoặc các cam kết bảo lãnh, bảo hành công trình xây dựng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Mở rộng giai đoạn phân tích tài chính sang các năm tiếp theo nhằm kiểm chứng hiệu quả tái cấu trúc lao động và vốn.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về công tác quản trị rủi ro nợ khó đòi và xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ đối với các dự án xây dựng có vòng đời dài hạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cách thức tiếp cận một đề tài kế toán phần hành kết hợp phân tích tài chính; nắm vững phương pháp đối chiếu giữa lý luận Thông tư 200/2014/TT-BTC với hồ sơ chứng từ, sổ sách trên phần mềm MISA SME.
  • Người làm nghiên cứu về doanh nghiệp xây dựng: Cung cấp mô hình phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn và công nợ mang tính điển hình của một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa tại địa phương.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích biến động lao động, tài sản, nguồn vốn và các trích lục sổ cái, sổ chi tiết tài khoản công nợ (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại đơn vị nào và phạm vi thời gian ra sao?
Khóa luận thực hiện tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn (103 Ngự Bình, TP. Huế). Số liệu báo cáo tài chính phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn 3 năm 2021 – 2023; số liệu sổ sách, chứng từ kế toán chi tiết được khảo sát trong Quý 4 năm 2024.

2. Công ty đang áp dụng chế độ kế toán và phần mềm kế toán nào?
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính và sử dụng phần mềm kế toán máy MISA SME để thực hiện ghi nhận, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế.

3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty gồm bao nhiêu người và đảm nhiệm những vị trí nào?
Phòng Kế toán của công ty gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng (chị Nguyễn Thị Bạch Hảo), Kế toán thuế và tính giá thành (chị Nguyễn Thị Phương), Kế toán vật tư (anh Châu Viết Lanh), Kế toán công nợ (chị Đặng Thị Loan), Kế toán lương (chị Nguyễn Thị Hoa) và Kế toán thanh toán (chị Hoàng Thị Mai).

4. Cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn 2021 – 2023 có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% tổng nguồn vốn và có xu hướng tăng liên tục qua các năm (từ mức trên 30 tỷ đồng năm 2021 lên 33.839 đồng năm 2022 và đạt 40.847 đồng năm 2023 theo đơn vị tính rút gọn của bảng số liệu), cho thấy công ty chủ yếu dựa vào nguồn vốn nợ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh.

5. Khóa luận tập trung phân tích những phần hành kế toán công nợ cụ thể nào?
Tác giả giới hạn nghiên cứu vào ba phần hành công nợ chính: Kế toán khoản phải thu khách hàng (TK 131), Kế toán khoản phải trả người bán (TK 331) và Kế toán khoản phải trả người lao động (TK 334).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Huỳnh Ngọc Duy đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán công nợ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và khung chỉ tiêu phân tích tài chính của PGS.TS. Nguyễn Văn Công. Đề tài phản ánh trung thực thực trạng tổ chức hạch toán các phần hành công nợ (TK 131, TK 331, TK 334) gắn liền với phần mềm MISA SME, đồng thời phân tích chi tiết biến động nguồn vốn, tài sản và lao động giai đoạn 2021 – 2023 tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Quốc Toàn. Trên cơ sở chỉ ra áp lực nợ phải trả cao và sự gia tăng của nợ phải thu, công trình đã đề xuất các giải pháp quản lý công nợ có tính thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại đơn vị nghiên cứu.