Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển, số lượng doanh nghiệp thành lập mới với các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh đa dạng ngày càng gia tăng. Để một tổ chức kinh tế chính thức bước vào hoạt động hợp pháp, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (hay giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) giữ vai trò tiên quyết. Đây là văn bản pháp lý xác định địa vị của chủ thể kinh doanh, ghi nhận các thông tin cơ bản như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, ngành nghề, vốn điều lệ và đại diện pháp luật, đồng thời đóng vai trò bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khi phát sinh tranh chấp.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đăng ký kinh doanh. Hoạt động cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh được thực hiện theo các nguyên tắc, trình tự và thủ tục do pháp luật quy định. Tuy nhiên, hiệu quả vận hành trên thực tế chịu sự tác động đan xen của nhiều nhân tố như năng lực cán bộ chuyên trách, mức độ hoàn thiện của quy trình nghiệp vụ, sự phối hợp liên thông và ý thức tuân thủ pháp lý của người lập hồ sơ. Tác giả khóa luận chỉ ra rằng thực tế vẫn còn những hạn chế nhất định như thời gian xử lý hồ sơ có thời điểm bị kéo dài, thủ tục hành chính tại một số khâu còn rườm rà, gây tốn kém thời gian và chi phí cho cộng đồng doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận "Thực trạng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế" do sinh viên Cao Ngọc Sơn (chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Hoàng Thị Liễu nhằm phân tích toàn diện công tác này tại đơn vị thực tập.

Khóa luận xác định mục tiêu chung là phân tích hoạt động cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp chứng nhận, đảm bảo tính công khai, minh bạch, giảm thiểu thời gian và chi phí cho doanh nghiệp. Về mục tiêu cụ thể, tác giả đặt ra ba nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết và thực tiễn về hoạt động cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, bao gồm các khái niệm, quy định pháp lý, điều kiện và quy trình thủ tục chuẩn mực.
  2. Tìm hiểu, phân tích thực trạng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua đối chiếu quy định pháp luật với dữ liệu thực tế tại đơn vị.
  3. Đánh giá hiệu quả công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dựa trên các tiêu chí định tính và định lượng, làm rõ ưu điểm và những điểm nghẽn tồn đọng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động và quy trình, thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai trực tiếp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế (địa chỉ: Số 7 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu tập trung thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế trong giai đoạn 5 năm, từ năm 2019 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động đăng ký kinh doanh dưới bốn phương diện học thuật và quản lý kinh tế:

  • Phương diện kinh tế - xã hội: Là thủ tục đầu tiên để chủ thể gia nhập thị trường, công khai thông tin hoạt động trước cộng đồng và xã hội; chi phí đăng ký được tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp.
  • Phương diện pháp lý: Đóng vai trò như "giấy khai sinh" hành chính tư pháp xác nhận sự tồn tại hợp pháp của pháp nhân kinh tế trên thương trường.
  • Phương diện quản lý nhà nước: Là công cụ tiền kiểm và quản lý đầu tiên để Nhà nước ghi nhận, giám sát và điều tiết các chủ thể kinh doanh.
  • Phương diện chính trị - pháp lý: Hiện thực hóa quyền tự do kinh doanh của công dân trong khuôn khổ pháp luật.

Khung pháp lý nền tảng được tác giả trích dẫn và áp dụng xuyên suốt bao gồm:

  • Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 17 tháng 6 năm 2020 (quy định cụ thể 5 loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, công ty cổ phần và công ty hợp danh).
  • Nghị định số 01/2021/NĐ-CP ngày 04 tháng 01 năm 2021 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông tư số 01/2021/TT-BKHĐT ngày 16 tháng 3 năm 2021 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.
  • Thông báo số 3312/TB-SKHĐT ngày 25 tháng 7 năm 2023 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế về việc triển khai tiếp nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh qua mạng điện tử và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính.

Bên cạnh đó, tác giả kế thừa các công trình nghiên cứu đi trước về đăng ký kinh doanh để xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng:

STT Tác giả và năm Tên công trình Nhóm yếu tố ảnh hưởng xác định
1 Nguyễn Thị Thủy (2015) Thực thi pháp luật về đăng ký kinh doanh trên địa bàn Hà Nội Yếu tố bên trong (quy định, đội ngũ cán bộ, bộ máy quản lý); Yếu tố bên ngoài (pháp luật, phát triển xã hội, hội nhập, năng lực doanh nghiệp)
2 Phạm Phương Nam (2017) Đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2014 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Chiến lược phát triển kinh tế, sự phát triển kinh tế tư nhân, hội nhập quốc tế, con người, quy định pháp luật
3 Trần Đình Hảo (2016) Pháp luật về đăng ký doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay Hệ thống pháp luật, nhân tố con người, ứng dụng công nghệ thông tin
4 Nguyễn Thị Thu Thủy (2016) Pháp luật về đăng ký kinh doanh ở Việt Nam hiện nay Pháp luật, điều kiện kinh tế - xã hội, nhân tố con người

Về phương pháp thu thập và xử lý số liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ báo cáo thống kê thường niên của Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2023, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, hệ thống văn bản pháp quy, luận văn và kỷ yếu chuyên ngành.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc thiết kế sẵn. Do giới hạn về thời gian và nguồn lực thực tập, tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) với hai nhóm đối tượng:
    • Nhóm cán bộ: Khảo sát toàn bộ 11/11 cán bộ, chuyên viên đang công tác tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.
    • Nhóm doanh nghiệp: Khảo sát 50 đại diện doanh nghiệp đã và đang thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại đơn vị.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để làm sạch và tổng hợp dữ liệu; kết hợp phương pháp thống kê mô tả (tính tần số, tỷ lệ, điểm trung bình) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian nhằm nhận diện biến động qua các năm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Chương này tập trung làm rõ hệ thống lý luận quản lý kinh tế và hành chính công liên quan đến đăng ký kinh doanh. Tác giả phân tích nội dung, đặc điểm pháp lý của 5 loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020, làm rõ 4 điều kiện bắt buộc để được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: (1) Ngành, nghề đăng ký kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh; (2) Tên doanh nghiệp đặt đúng quy định (gồm loại hình và tên riêng, không trùng lặp, không vi phạm thuần phong mỹ tục); (3) Có hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ tương ứng với từng loại hình; (4) Nộp đủ lệ phí theo quy định.

Khóa luận tóm lược lịch sử cải cách thời gian giải quyết thủ tục gia nhập thị trường tại Việt Nam qua các giai đoạn:

Giai đoạn quy chuẩn Thời gian giải quyết theo luật định
Trước năm 2005 32 ngày làm việc
Từ khi Luật Doanh nghiệp 2005 có hiệu lực 22 ngày làm việc
Kể từ năm 2007 (liên thông thuế và con dấu) 15 ngày làm việc
Giai đoạn 2008 – 2014 05 ngày làm việc
Từ ngày 01/7/2015 đến hiện nay (Luật Doanh nghiệp 2020) Tối đa 03 ngày làm việc

Quy trình cấp giấy chứng nhận được tác giả mô tả chi tiết theo hai phương thức:

  1. Đăng ký trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh: Thực hiện qua 3 bước: nộp và tiếp nhận hồ sơ; trao giấy biên nhận; số hóa hồ sơ, liên thông cơ quan thuế cấp mã số doanh nghiệp và trả kết quả trong thời hạn 03 ngày làm việc (nếu hồ sơ chưa hợp lệ phải ra thông báo sửa đổi bổ sung bằng văn bản trong vòng 03 ngày làm việc).
  2. Đăng ký qua mạng điện tử: Thực hiện trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Nếu dùng chữ ký số công cộng, người nộp không cần nộp lại bản giấy. Nếu sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh, sau khi nhận thông báo hợp lệ qua mạng, doanh nghiệp phải nộp 1 bộ hồ sơ giấy đối chiếu kèm giấy biên nhận trong vòng 30 ngày; quá thời hạn trên hồ sơ điện tử sẽ mất hiệu lực.

Tác giả đúc kết 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác cấp giấy chứng nhận gồm: con người, điều kiện hợp pháp của ngành nghề, tính đầy đủ của thông tin hồ sơ, công nghệ phần mềm ứng dụng, quy trình nghiệp vụ hành chính và nguồn lực tài chính đầu tư hạ tầng.

Chương 2: Thực trạng cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp tại Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 mô tả tổ chức bộ máy và đánh giá thực tế hoạt động tại đơn vị nghiên cứu:

  • Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế được thành lập theo Quyết định số 1996/QĐ-UBND ngày 22/6/1996 của UBND tỉnh (sáp nhập Ủy ban Kế hoạch và Ban Kinh tế đối ngoại). Chức năng, nhiệm vụ hiện hành căn cứ theo Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của UBND tỉnh.
  • Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chức năng tham mưu đăng ký kinh doanh, hỗ trợ nộp hồ sơ qua mạng và hậu kiểm doanh nghiệp. Bộ máy gồm Trưởng phòng, Phó phòng và các chuyên viên, được phân công theo 6 vị trí nghiệp vụ: tiếp nhận hồ sơ; xử lý hồ sơ; cấp giấy phép; quản lý dữ liệu; tư vấn hướng dẫn; kiểm tra và xử lý vi phạm.
  • Về nhân sự trực tiếp làm công tác cấp giấy chứng nhận:
Chỉ tiêu Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 (+/-) So sánh 2022/2021 (+/-)
Tổng số lao động (người) 8 10 11 +2 +1
Phân theo giới tính:
- Nam 2 3 4 +1 +1
- Nữ 6 7 7 +1 0
Phân theo trình độ chuyên môn:
- Đại học trở lên 8 9 11 +1 +2
- Cao đẳng 1 1 0 0 -1
- Trung cấp 0 0 0 0 0

Toàn bộ 11/11 cán bộ, công chức của phòng năm 2022 đều đạt trình độ Đại học trở lên, 100% sở hữu chứng chỉ tin học theo chuẩn, phần lớn sử dụng được tiếng Anh và có 2 cán bộ sử dụng song ngữ Anh - Trung.

Về triển khai quy trình và công nghệ: Sở đã triển khai tiếp nhận hồ sơ qua Cổng thông tin quốc gia và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích theo Thông báo số 3312/TB-SKHĐT ngày 25/7/2023. Tác giả đã phân tích kết quả thống kê doanh nghiệp thành lập mới, giải thể, tạm ngừng và chuyển đổi loại hình giai đoạn 2019–2023 (qua các Bảng 2.2 đến Bảng 2.7 trong văn bản).

Kết quả điều tra xã hội học được tác giả phân tích theo 2 tuyến đối tượng:

  • Khảo sát 11 cán bộ: Đánh giá mức độ phù hợp về thời gian xử lý, quy trình thẩm định và các vướng mắc trong khâu kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đầu vào (Bảng 2.8 đến 2.13).
  • Khảo sát 50 doanh nghiệp: Ghi nhận trải nghiệm tiếp cận dịch vụ, đánh giá mức độ rõ ràng của quy trình thủ tục, tỷ lệ nhận kết quả đúng hẹn và thái độ phục vụ của chuyên viên (Bảng 2.14 đến 2.17). Đa số ý kiến ghi nhận chuyên viên có tinh thần trách nhiệm, song việc chuyển đổi số hoàn toàn vẫn gặp trở ngại do thao tác nộp hồ sơ trực tuyến của một bộ phận người dân chưa thuần thục.

Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch & Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên các phát hiện thực tế, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức: Đẩy mạnh quán triệt tư tưởng cải cách hành chính trong đội ngũ lãnh đạo, công chức, viên chức của Sở về tầm quan trọng của thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với môi trường đầu tư của tỉnh.
  2. Kiện toàn bộ máy nhân sự: Tiếp tục bố trí, sắp xếp cán bộ đúng vị trí việc làm theo từng bộ phận chuyên môn tại Phòng Đăng ký kinh doanh nhằm giảm tải áp lực hồ sơ.
  3. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ: Mở các lớp tập huấn kỹ năng giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật văn bản pháp quy mới và nâng cao kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ.
  4. Tăng cường thanh tra, giám sát: Giám sát chặt chẽ quy trình luân chuyển hồ sơ, kiểm soát thời gian xử lý từng khâu để phát hiện kịp thời các trường hợp chậm trễ hoặc nhũng nhiễu.
  5. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị và ứng dụng khoa học công nghệ: Nâng cấp hạ tầng đường truyền, máy tính, trang thiết bị số hóa tài liệu; tối ưu hóa phần mềm quản lý đăng ký kinh doanh nội bộ.
  6. Đẩy mạnh cải cách hành chính: Tiếp tục đơn giản hóa thủ tục, tuyên truyền hỗ trợ người dân và doanh nghiệp thực hiện nộp hồ sơ trực tuyến cấp độ toàn trình và nhận kết quả qua bưu chính, góp phần nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả nghiên cứu:

  • Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản dưới luật, phản ánh rõ tiến trình cải cách thủ tục hành chính khi thời gian giải quyết được rút ngắn còn 03 ngày làm việc.
  • Phản ánh trung thực năng lực của bộ máy thực thi tại địa phương: Đội ngũ nhân sự Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế tăng trưởng từ 8 người (năm 2020) lên 11 người (năm 2022), đạt chuẩn hóa 100% trình độ đại học trở lên và 100% đạt chứng chỉ tin học văn phòng.
  • Nhận diện đầy đủ thực tế vận hành mô hình đăng ký kinh doanh trực tiếp kết hợp trực tuyến qua mạng điện tử và dịch vụ bưu chính công ích (Thông báo 3312/TB-SKHĐT).

Về đóng góp của đề tài:

  • Cung cấp góc nhìn thực chứng từ địa bàn Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2019–2023, kết hợp khảo sát đồng thời hai nhóm chủ thể: cán bộ thẩm định hồ sơ (11 công chức) và người thụ hưởng dịch vụ hành chính (50 doanh nghiệp).
  • Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, có tính khả thi đối với công tác cải cách thủ tục hành chính cấp tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế do chính tác giả nêu rõ:

  • Phương pháp chọn mẫu điều tra là chọn mẫu thuận tiện (phi ngẫu nhiên), kích thước mẫu doanh nghiệp khảo sát còn khiêm tốn (chỉ khảo sát được 50 doanh nghiệp) do hạn chế về thời gian và nguồn lực trong kỳ thực tập, dẫn đến tính đại diện cho toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế chưa cao.
  • Khóa luận bị giới hạn về nhận thức và thời gian thực tập tốt nghiệp, chưa thực hiện được các mô hình hồi quy kinh tế lượng chuyên sâu để lượng hóa mức độ tác động của từng yếu tố đến mức độ hài lòng của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Tác giả bày tỏ định hướng tiếp tục phát triển đề tài ở bậc học cao hơn theo hướng mở rộng quy mô mẫu khảo sát ngẫu nhiên đại diện, kéo dài chuỗi thời gian phân tích và ứng dụng phương pháp định lượng đa biến để đánh giá sâu hơn hiệu quả cải cách thủ tục đăng ký kinh doanh tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản lý công, Luật kinh tế: Nguồn tài liệu thực tế tham khảo về phương pháp phân tích chức năng nhiệm vụ cơ quan hành chính nhà nước, quy trình cấp phép kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp 2020 và cách thức thiết kế bảng hỏi khảo sát cán bộ, doanh nghiệp.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại các cơ quan đăng ký kinh doanh: Tham khảo cách tiếp cận quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ trực tuyến, sự phối hợp bưu chính công ích và bài học kiện toàn nhân sự nghiệp vụ.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất là phần tổng hợp hệ thống quy trình cấp phép (Chương 1) và số liệu cơ cấu nhân sự, các bước triển khai nộp hồ sơ qua mạng tại Cổng thông tin quốc gia (Chương 2).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng phương pháp chọn mẫu nào và quy mô mẫu khảo sát là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên (chọn mẫu thuận tiện) do hạn chế về thời gian và nguồn lực. Tổng quy mô mẫu thực tế gồm 61 đối tượng, chia thành 2 nhóm: toàn bộ 11 cán bộ, chuyên viên Phòng Đăng ký kinh doanh và 50 doanh nghiệp tham gia thủ tục đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Thời hạn luật định đối với thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hiện nay là bao lâu?
Căn cứ theo Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP được nêu trong khóa luận, thời hạn giải quyết cấp giấy chứng nhận hoặc ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ bằng văn bản là tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ. Thời hạn này đã được cải cách giảm từ 32 ngày (trước năm 2005), 22 ngày (năm 2005), 15 ngày (năm 2007) và 5 ngày (giai đoạn 2008–2014).

3. Cơ cấu nhân sự Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư Thừa Thiên Huế biến động như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Quy mô nhân sự tăng từ 8 người (năm 2020) lên 10 người (năm 2021) và 11 người (năm 2022). Đến năm 2022, cơ cấu gồm 4 nam và 7 nữ; 100% cán bộ có trình độ Đại học trở lên (11/11 người, không còn trình độ cao đẳng); 100% có chứng chỉ tin học; phần lớn sử dụng được tiếng Anh và có 2 cán bộ sử dụng song ngữ Anh - Trung.

4. Điểm khác biệt cơ bản giữa nộp hồ sơ bằng chữ ký số và tài khoản đăng ký kinh doanh qua mạng là gì?
Theo quy trình tại Chương 1 của đề tài, doanh nghiệp sử dụng chữ ký số công cộng được thực hiện hoàn toàn trên môi trường mạng và không cần nộp hồ sơ bản giấy đến cơ quan đăng ký kinh doanh. Ngược lại, nếu đăng ký bằng tài khoản đăng ký kinh doanh, sau khi nhận thông báo hợp lệ qua mạng, người nộp phải nộp 1 bộ hồ sơ giấy kèm biên nhận đối chiếu tại Phòng Đăng ký kinh doanh hoặc qua đường bưu điện trong vòng 30 ngày.

5. Địa chỉ trụ sở và văn bản quy định chức năng hiện hành của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế là gì?
Theo khóa luận, Sở có trụ sở chính tại số 7 Tôn Đức Thắng, phường Phú Hội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức hiện hành của Sở được quy định tại Quyết định số 43/2022/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Ngọc Sơn đã giải quyết tương đối trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực tiễn công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2019–2023. Công trình làm rõ các bước chuyển biến tích cực trong việc chuẩn hóa chất lượng đội ngũ cán bộ, số hóa quy trình thẩm định qua Cổng thông tin quốc gia và ứng dụng dịch vụ bưu chính công ích. Mặc dù còn hạn chế về quy mô mẫu khảo sát thuận tiện, 6 nhóm giải pháp do tác giả đề xuất tại Chương 3 vẫn mang giá trị tham khảo thiết thực cho công tác nâng cao hiệu quả quản trị hành chính công tại địa phương.