Luận văn Thạc sĩ: Quản lí GDMT cho HS Tiểu học ven biển Hạ Long, Quảng Ninh - Trần Thị Thu Trà

Khám phá luận văn thạc sĩ về quản lí giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học tại các trường ven biển Hạ Long, Quảng Ninh. Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao h...

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

105
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng

MỞ ĐẦU

1. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

1.1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1. Môi trường, giáo dục môi trường cho HS TH

1.2.2. Quản lí và quản lý giáo dục MT

1.3. Vai trò, ý nghĩa, mục tiêu và nội dung GDMT trong trường TH

1.4. Quản lý GDMT cho HS TH ở các nhà trường

1.4.1. Yêu cầu về QL GDMT cho HS TH ở các nhà trường

1.4.2. Quản lý xây dựng kế hoạch và lựa chọn hình thức GDMT cho HS TH

1.4.3. Quản lý việc tổ chức GDMT cho HS TH

1.4.4. Quản lý việc chỉ đạo thực hiện GDMT cho HS TH

1.4.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá hoạt động GD, BVMT

1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý GDMT cho HS TH

1.5.1. Đặc điểm tâm lí của HS tiểu học

1.5.2. Trình độ, năng lực của CBQL, GV

1.5.3. Các yếu tố khác

1.6. Tiểu kết chương 1

2. Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

2.1. Khái quát đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và Giáo dục - Đào tạo thành phố Hạ Long

2.1.1. Khái quát đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội

2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục của thành phố Hạ Long

2.2. Thực trạng QL GDMT ở các trường ven biển thành phố Hạ Long

2.2.1. Thực trạng nhận thức của CBQL về GDMT và QL GDMT cho HS TH ở các trường ven biển thành phố Hạ Long

2.2.2. Thực trạng quản lý các nội dung GDMT ở các trường ven biển thành phố Hạ Long

2.2.3. Thực trạng rèn luyện kỹ năng QL GDMT cho GV TH ở các trường ven biển thành phố Hạ Long

2.2.4. Thực trạng phối hợp các lực lượng QL GDMT ở các trường ven biển thành phố Hạ Long

2.3. Đánh giá về thực trạng QL GDMT của HT các trường ven biển thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

2.3.1. Một số hạn chế trong QL GDMT của HT các trường ven biển thành phố Hạ Long

2.4. Tiểu kết chương 2

3. Chương 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GDMT CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở CÁC TRƯỜNG VEN BIỂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu

3.1.2. Đảm bảo tính khả thi

3.1.3. Đảm bảo tính hiệu quả

3.2. Một số biện pháp quản lý GDMT cho HS TH các trường ven biển - TP Hạ Long Tỉnh Quảng Ninh

3.2.1. Nâng cao nhận thức về QL GDMT

3.2.2. Tăng cường quản lý các nội dung GDMT cho HS TH ở các trường ven biển

3.2.3. Tăng cường rèn luyện kĩ năng tổ chức GDMT cho GV

3.2.4. Tăng cường quản lý CSVC

3.2.5. Tăng cường phối hợp các lực lượng QL GDMT

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp

3.4.1. Mục đích thăm dò

3.4.2. Đối tượng thăm dò

3.4.3. Phương pháp thăm dò

3.4.4. Kết quả thăm dò

3.5. Tiểu kết chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về QL GDMT Cho HS Tiểu Học Hạ Long 55

Giáo dục môi trường (GDMT) đóng vai trò then chốt trong việc bảo vệ môi trường (BVMT) và ứng phó với biến đổi khí hậu. Tại Hạ Long, nơi có Vịnh Hạ Long được UNESCO công nhận, việc quản lý giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học (HS Tiểu học) càng trở nên cấp thiết. Luận văn này đi sâu vào thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý GDMT hiệu quả. Mục tiêu là nâng cao nhận thức, hình thành hành vi bảo vệ môi trường từ thế hệ trẻ. Việc này góp phần đảm bảo sự phát triển bền vững của thành phố du lịch Hạ Long. GDMT không chỉ là truyền đạt kiến thức mà còn là tạo ra những công dân có trách nhiệm với môi trường sống. Theo Nghị quyết 29-NQ/TW, giáo dục cần phát triển toàn diện con người Việt Nam, trong đó có ý thức bảo vệ môi trường. GDMT giúp học sinh hiểu rõ mối liên hệ giữa con người và môi trường, từ đó hình thành thái độ và hành vi phù hợp.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Giáo Dục Môi Trường Bền Vững

GDMT không chỉ trang bị kiến thức về môi trường mà còn hình thành kỹ năng, thái độ và hành vi bảo vệ môi trường. Nó giúp học sinh hiểu rõ nguyên nhân và hậu quả của các vấn đề môi trường, từ đó có ý thức trách nhiệm và hành động cụ thể để giảm thiểu tác động tiêu cực. "Việc giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ cũng như người lớn làm sao để họ có được trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường." GDMT góp phần xây dựng một xã hội bền vững, nơi con người sống hài hòa với thiên nhiên.

1.2. Mục Tiêu Của Quản Lý Giáo Dục Môi Trường Hiệu Quả

Quản lý GDMT hiệu quả cần đảm bảo rằng học sinh được trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để bảo vệ môi trường. Nó cũng cần tạo ra môi trường học tập thân thiện, khuyến khích sự tham gia của học sinh vào các hoạt động BVMT. Mục tiêu cuối cùng là xây dựng một thế hệ công dân có ý thức trách nhiệm và hành động vì môi trường.

II. Thực Trạng Giáo Dục Môi Trường Cho HS Tiểu Học 58

Thực tế cho thấy, thực trạng giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học tại Hạ Long vẫn còn nhiều hạn chế. Mặc dù nhận thức về tầm quan trọng của GDMT đã được nâng cao, nhưng việc triển khai các hoạt động giáo dục còn mang tính hình thức, thiếu chiều sâu. Chương trình giảng dạy còn nặng về lý thuyết, ít thực hành. Cơ sở vật chất phục vụ cho GDMT còn thiếu thốn. Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng còn chưa chặt chẽ. Theo khảo sát, nhiều giáo viên vẫn còn lúng túng trong việc tích hợp nội dung GDMT vào các môn học. Học sinh chưa có nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt động thực tế như trồng cây, thu gom rác thải, hay tìm hiểu về các vấn đề môi trường tại địa phương.

2.1. Nhận Thức Của CBQL Về Giáo Dục Môi Trường Hiện Nay

Nhận thức của cán bộ quản lý (CBQL) về GDMT đã được nâng cao, nhưng vẫn còn một số hạn chế. Nhiều CBQL nhận thức được tầm quan trọng của GDMT, nhưng chưa có đủ kiến thức và kỹ năng để quản lý và triển khai các hoạt động giáo dục hiệu quả. Việc bồi dưỡng, tập huấn cho CBQL về GDMT còn chưa được chú trọng. Bên cạnh đó, việc đánh giá hiệu quả của các hoạt động GDMT còn gặp nhiều khó khăn.

2.2. Hoạt Động Giáo Dục Môi Trường Thực Tế Tại Trường Học

Hoạt động GDMT thực tế tại trường học còn nhiều hạn chế. Các hoạt động giáo dục thường mang tính hình thức, thiếu chiều sâu. Chương trình giảng dạy còn nặng về lý thuyết, ít thực hành. Học sinh chưa có nhiều cơ hội tham gia vào các hoạt động thực tế như trồng cây, thu gom rác thải, hay tìm hiểu về các vấn đề môi trường tại địa phương. Cơ sở vật chất phục vụ cho GDMT còn thiếu thốn.

2.3. Hạn Chế Về Tài Liệu Và Phương Pháp Giảng Dạy GDMT

Sự thiếu hụt về tài liệu GDMT phù hợp với trình độ của HS Tiểu học là một vấn đề đáng quan ngại. Giáo viên thường gặp khó khăn trong việc tìm kiếm và lựa chọn tài liệu phù hợp. Các phương pháp giảng dạy còn đơn điệu, chưa phát huy được tính tích cực, chủ động của học sinh. Cần có sự đổi mới về phương pháp giảng dạy, tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, các hoạt động thực tế để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường.

III. Biện Pháp Nâng Cao Nhận Thức Về QL GDMT 59

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục môi trường, cần thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp. Trước hết, cần tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức cho CBQL, giáo viên, học sinh và cộng đồng về tầm quan trọng của GDMT. Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên về phương pháp giảng dạy GDMT hiệu quả. Xây dựng chương trình GDMT phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS Tiểu học. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất phục vụ cho GDMT. Đẩy mạnh sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc GDMT.

3.1. Tăng Cường Tuyên Truyền Giáo Dục Về BVMT

Công tác tuyên truyền, giáo dục cần được thực hiện thường xuyên, liên tục và đa dạng về hình thức. Sử dụng các phương tiện truyền thông như báo chí, truyền hình, internet để tuyên truyền về các vấn đề môi trường và các biện pháp BVMT. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các cuộc thi tìm hiểu về môi trường để thu hút sự tham gia của học sinh và cộng đồng.

3.2. Đổi Mới Nội Dung Phương Pháp Giáo Dục Hiệu Quả

Nội dung GDMT cần được xây dựng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của HS Tiểu học. Tăng cường các hoạt động thực tế, giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh. Sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Tích hợp nội dung GDMT vào các môn học khác nhau để tạo sự liên kết và gắn kết kiến thức.

3.3. Vai Trò Của Gia Đình Trong Việc Giáo Dục Môi Trường

Gia đình đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành ý thức, thái độ và hành vi BVMT cho trẻ em. Cha mẹ cần là tấm gương cho con cái trong việc BVMT, từ những hành động nhỏ nhất như tiết kiệm điện, nước, không xả rác bừa bãi. Gia đình cần tạo điều kiện cho con cái tham gia vào các hoạt động BVMT tại địa phương.

IV. Phương Pháp Quản Lý Nội Dung GDMT Cho HS 60

Quản lý nội dung GDMT đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận liên quan trong nhà trường. Cần xây dựng kế hoạch GDMT chi tiết, cụ thể cho từng năm học, từng học kỳ. Lựa chọn nội dung GDMT phù hợp với chương trình giảng dạy và đặc điểm của từng môn học. Tăng cường sử dụng các phương tiện trực quan, các hoạt động thực tế để giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường. Kiểm tra, đánh giá thường xuyên kết quả GDMT để có những điều chỉnh phù hợp. Nội dung giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học cần gắn liền với thực tiễn địa phương.

4.1. Xây Dựng Kế Hoạch Chi Tiết Về GDMT Toàn Diện

Kế hoạch GDMT cần được xây dựng chi tiết, cụ thể cho từng năm học, từng học kỳ. Kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức và các nguồn lực cần thiết. Kế hoạch cần được xây dựng trên cơ sở tham khảo ý kiến của CBQL, giáo viên, học sinh và cộng đồng.

4.2. Lựa Chọn Nội Dung GDMT Phù Hợp Từng Cấp Học

Nội dung GDMT cần được lựa chọn phù hợp với chương trình giảng dạy và đặc điểm của từng môn học. Nội dung cần đảm bảo tính khoa học, chính xác, cập nhật và gần gũi với cuộc sống của học sinh. Tăng cường lồng ghép nội dung GDMT vào các môn học khác nhau để tạo sự liên kết và gắn kết kiến thức.

4.3. Tăng Cường Ứng Dụng Phương Tiện Trực Quan Trong GDMT

Việc sử dụng các phương tiện trực quan như tranh ảnh, video, mô hình… sẽ giúp học sinh hiểu rõ hơn về các vấn đề môi trường. Tổ chức các hoạt động thực tế như tham quan các khu bảo tồn thiên nhiên, các nhà máy xử lý rác thải… để học sinh có cơ hội trải nghiệm và khám phá thế giới xung quanh.

V. Phát Triển Kỹ Năng QL GDMT Cho Giáo Viên 57

Giáo viên đóng vai trò then chốt trong việc triển khai các hoạt động GDMT. Để phát huy vai trò này, cần tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho giáo viên về GDMT. Cung cấp cho giáo viên kiến thức, kỹ năng về phương pháp giảng dạy GDMT hiệu quả. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia vào các hoạt động tập huấn, bồi dưỡng, trao đổi kinh nghiệm về GDMT. Khuyến khích giáo viên sáng tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy GDMT. Vai trò của giáo viên là vô cùng quan trọng.

5.1. Bồi Dưỡng Kiến Thức Về Môi Trường Cho Giáo Viên

Tổ chức các khóa tập huấn, bồi dưỡng cho giáo viên về kiến thức môi trường. Mời các chuyên gia về môi trường đến chia sẻ kinh nghiệm. Cung cấp cho giáo viên tài liệu tham khảo về môi trường.

5.2. Nâng Cao Kỹ Năng Giảng Dạy GDMT Hiệu Quả

Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, trao đổi kinh nghiệm về phương pháp giảng dạy GDMT. Khuyến khích giáo viên sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh. Tạo điều kiện cho giáo viên tham gia vào các hoạt động thực tế về môi trường.

5.3. Khuyến Khích Sáng Tạo Trong GDMT Cho HS Tiểu Học

Khuyến khích giáo viên sáng tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy GDMT. Tổ chức các cuộc thi thiết kế bài giảng, hoạt động GDMT sáng tạo. Tạo điều kiện cho giáo viên chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau.

VI. Tăng Cường Phối Hợp Các Lực Lượng QL GDMT 59

Để GDMT đạt hiệu quả cao, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, cộng đồng và các tổ chức xã hội. Nhà trường cần chủ động liên hệ với các tổ chức xã hội để tổ chức các hoạt động GDMT. Gia đình cần tạo điều kiện cho con em tham gia vào các hoạt động BVMT. Cộng đồng cần tạo môi trường sống xanh, sạch, đẹp để học sinh có điều kiện học tập và rèn luyện.

6.1. Phối Hợp Với Phụ Huynh Trong Giáo Dục Môi Trường

Vai trò của gia đình là vô cùng quan trọng. Tăng cường liên lạc, trao đổi thông tin giữa nhà trường và phụ huynh về tình hình GDMT của học sinh. Tổ chức các buổi họp phụ huynh, các buổi nói chuyện chuyên đề về GDMT. Khuyến khích phụ huynh tham gia vào các hoạt động GDMT của nhà trường.

6.2. Liên Kết Với Các Tổ Chức Xã Hội Về GDMT

Chủ động liên hệ với các tổ chức xã hội như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh… để tổ chức các hoạt động GDMT. Mời các chuyên gia về môi trường đến nói chuyện, chia sẻ kinh nghiệm. Tham gia vào các dự án BVMT do các tổ chức xã hội tổ chức.

6.3. Vai Trò Của Cộng Đồng Trong QL Giáo Dục Môi Trường

Vai trò của cộng đồng là tạo ra môi trường sống xanh, sạch, đẹp để học sinh có điều kiện học tập và rèn luyện. Vận động người dân tham gia vào các hoạt động BVMT tại địa phương. Xây dựng các công trình BVMT như hệ thống xử lý nước thải, khu thu gom rác thải… Tuyên truyền, vận động người dân nâng cao ý thức BVMT.

02/10/2025
Luận văn thạc sĩ quản lí giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học ở các trường ven biển thành phố hạ long tỉnh quảng ninh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC 1. Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 1. Thế giới Thuật ngữ: “Giáo dục môi trường” đã được sử dụng từ rất sớm, năm 1948 tại Pari trong cuộc họp của Liên Hiệp Quốc về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên. Từ những năm 1960 con người đã ý thức được về những ảnh hưởng có hại của mình đối với môi trường sống.

Trong tuyên bố của Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về “Môi trường và con người” tổ chức tại Stockhom Thụy Điển từ ngày 5 - 6/6/1972 nguyên tắc 19 đã nêu rõ “Việc giáo dục môi trường cho thế hệ trẻ cũng như người lớn làm sao để họ có được trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường và cải thiện môi trường”. Thể hiện sự tiến bộ của những nhận thức của con người đối với môi trường và cũng từ đó ngày mùng 5 tháng 6 được lấy làm “Ngày môi trường thế giới” hàng năm. Ở nhiều quốc gia trên thế giới GDMT được đưa vào dạy ở hệ thống các trường phổ thông ngay từ những năm đầu của thập kỉ 70 như: Mỹ, Mehicô, Liên Xô cũ, chủ đề môi trường được lồng ghép vào các môn học có liên quan đến môi trường như: sinh học, địa lý, hoá học, giáo dục công dân, đạo đức, thẩm mỹ…. Trong các nước ASEAN, Brunei, Indonexia, Thái Lan là những nước đưa giáo dục môi trường một cách có hệ thống vào các bậc trung học cơ sở, trung học phổ thông, còn lại chủ yếu là lồng ghép vào các môn học truyền thống về tự nhiên và xã hội.

Những năm 1960 giáo dục bảo vệ môi trường ở Nhật Bản được bắt đầu bằng việc chống ô nhiễm môi trường và BVMT tự nhiên. Đến cuối những năm 1980, ý thức được tầm quan trọng của MT với đời sống con người GDMT thực sự đã có chỗ đứng trong nền giáo dục Nhật Bản. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 6 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Cho đến nay GDMT đã phát triển mạnh mẽ ở tất cả các châu lục, các quốc gia, nhiều thông điệp và những cuốn sáchvề BVMT được đưa ra mỗi năm: Jay Withgot, Matthew Laposata (2011), Môi trường cần thiết (Essential Environment), Gregory M.Haul, PhD and Tom William (2013), Môi trường 24/7 (Environment 24/7), Joana Yarrow, 1001 cách bảo vệ trái đất (1001 ways to save the earth), hay tác giả Diane Gow Mc.Dilda với 365 cách sống xanh (365 ways to live Green). nhằm cứu vãn sự suy thoái môi trường thế giới ngày càng trở nên bức thiết.

Từ kinh nghiệm của nhiều quốc gia trên thế giới cho thấy vai trò của nhà trường hết sức quan trọng đối với GDMT ở tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.Việt Nam Ở Việt Nam phong trào trồng cây xanh cải tạo môi trường được phát triển rộng rãi kể từ năm 1962, sau khi Bác Hồ khai sinh ra “Tết trồng cây”. Sau đó, những năm 1980 đã có nhiều tác giả nghiên cứu về giáo dục môi trường và BVMT cho các nhà trường: Hoàng Đức Nhuận “Về giáo dục môi trường trong các môn học ở trường Phổ thông” (1982), Nguyễn Dược với “Giáo dục bảo vệ môi trường trong nhà trường Phổ thông” (1986)… Đảng và nhà nước ta cũng như các cấp, các ngành đã quan tâm đến công tác GDMT cụ thể là nhiều chủ trương chính sách về BVMT đã được ban hành: Luật BVMT đã được thông qua tháng 12 năm 1993. Chỉ thị số 36/1998/CT-TW của bộ chính trị ngày 25 tháng 6 năm 1998 trong số 8 giải pháp được nêu ra thì giải pháp đầu tiên là thường xuyên giáo dục, tuyên truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng bảo vệ môi trường. Đưa các nội dung bảo vệ môi trường vào chương trình giáo dục của tất cả các bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 7 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Đề án 1363/QĐ-TTg đã được Chính phủ phê duyệt ngày 17 tháng 10 năm 2001 về việc đưa các nội dung GDMT vào hệ thống giáo dục quốc dân với mục tiêu giáo dục học sinh, sinh viên có hiểu biết về chính sách pháp luật của Đảng và nhà nước về BVMT, có kiến thức về môi trường để tự giác thực hiện BVMT đồng thời đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng dạy, GV, cán bộ nghiên cứu khoa học công nghệ và CBQL về BVMT. Quyết định số 6621/QĐ-BGDĐT-KHCN ngày 30 tháng 12 năm 2002 của Bộ giáo dục đào tạo cũng đã đề cập đến GDMT trong trường phổ thông giai đoạn 2001-2010. Ngoài ra rất nhiều các dự án lớn nhỏ trong nước và quốc tế, nhiều chiến dịch BVMT cũng đã được triển khai ở nhiều địa phương trên khắp cả nước. Con người cần nhận thức và thay đổi cách cư xử của mình với thiên nhiên để tồn tại và phát triển bền vững đồng thời cần kết hợp lợi ích cá nhân với lợi ích của cộng đồng để nâng cao chất lượng cuộc sống.

GDMT gồm hai phạm vi chủ yếu: Giáo dục trong nhà trường và giáo dục ngoài cộng đồng. Hai lĩnh vực này không thể tách rời nhau mà phải kết hợp chặt chẽ, bổ sung cho nhau. GDMT ở Việt Nam được đưa vào theo phương thức lồng ghép với các môn học tự nhiên và xã hội, sau Cải cách giáo dục (năm 1986-1992) nội dung GDMT đã được chú trọng đưa vào giảng dạy cho học sinh ở các trường phổ thông ở một số môn học: Sinh, Địa, Khoa học… Trong chương trình giáo dục tiểu học hiện nay GDMT được tích hợp lồng ghép ở nhiều môn học văn hóa ở trên lớp và được tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ học. GDMT là một bộ phận quan trọng trong hoạt động GD phổ thông góp phần thực hiện mục tiêu GD.

Nó là cầu nối giữa các môn học với hoạt động GD, là điều kiện và phương tiện để phát huy sức mạnh cộng đồng cùng tham gia vào sự phát triển của nhà trường và vào sự nghiệp GD. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 8 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com GDMT giúp HS có thêm hiểu biết về tự nhiên xã hội, con người, rèn luyện cho HS phẩm chất, nhân cách, hình thành các mối quan hệ giữa con người với đời sống xã hội, với thiên nhiên và với MT sống. GDMT giúp nhà trường phát huy vai trò của GV trong công tác tổ chức, tuyên truyền, huy động các lực lượng trong và ngoài nhà trường, cộng đồng xã hội tham gia vào công tác GD. Vấn đề GDMT đã được đề cập trong một số luận văn thạc sĩ nhưng chủ yếu về hoạt động quản lý của HT các trường THCS, THPT như: - Tác giả Nguyễn Văn Tâm với luận văn: Một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục môi trường ở các trường THPT huyện Thạch Thất tỉnh Hà Tây (2005).

- Tác giả Nguyễn Tý với luận văn: Biện pháp quản lý công tác giáo dục môi trường ở các trường THCS trên địa bàn quận Thanh Khê Thành phố Đà Nẵng (2012). Chúng tôi sẽ nghiên cứu về QL GDMT của người hiệu trưởng trên một đối tượng khác là HS tiểu học ở các trường ven biển thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới GD phù hợp với điều kiện hiện nay ở địa phương. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 1. Môi trường, giáo dục môi trường cho học sinh Tiểu học 1.

Môi trường Khái niệm về môi trường được trình bày trong Luật BVMT đã được Quốc hội thông qua tháng 12 năm 1993: “Môi trường gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người, thiên nhiên”. “Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật” [11]. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 9 http://www.vn download by : skknchat@gmail.com Theo UNEP định nghĩa: “Môi trường là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế xã hội, tác động lên từng cá thể hay cả cộng đồng” [dẫn theo 45]. Còn định nghĩa của UNESCO (1981): “Môi trường sống của con người bao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra, trong đó con người sống và bằng lao động của mình, khai thác các nguồn tài nguyên tự nhiên và nhân tạo thỏa mãn nhu cầu của con người” [dẫn theo 45].

Môi trường bao gồm tất cả những gì bao quanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, sự phát triển và sinh sản của sinh vật và được hiểu là tập hợp các yếu tố tự nhiên: không khí, ánh sáng mặt trời, núi rừng, sông suối. môi trường xã hội trực tiếp liên quan đến chất lượng cuộc sống con người: các mối quan hệ, các tổ chức, đoàn thể., môi trường nhân tạo gồm các yếu tố do con người tạo nên: những tiện nghi trong cuộc sống, nơi ở, làng mạc, thành phố. có mối quan hệ chặt chẽ mật thiết có tác động qua lại với con người, ảnh hưởng đến sự tồn tại, phát triển của con người, làm cho cuộc sống của con người thêm phong phú. Môi trường là không gian sinh tồn của con người.

Giống như mọi sinh vật khác, để tồn tại và phát triển về mặt sinh lý, tâm lý và tinh thần con người cần có một không gian sống với những yêu cầu nhất định về chất và lượng của nó [28]. Tóm lại: Môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển. Môi trường luôn biến động dưới sự tác động tiến hóa của tự nhiên và hoạt động của các sinh vật, trong đó có con người đang có tác động mạnh nhất. Con người không thể giữ MT nguyên dạng nhưng phải bảo vệ ba chức năng của MT là: không gian sinh tồn, nơi cung cấp tài nguyên và nơi chứa đựng và xử lý chất thải.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN 10 http://www.vn download by : skknchat@gmail. Giáo dục môi trường cho HS TH Giáo dục môi trường cho học sinh TH là một quá trình thường xuyên thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp các em có ý thức, sự hiểu biết về MT từ đó hình thành thái độ, tình cảm ý thức trách nhiệm với MT và vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ