Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, tiền tệ đóng vai trò là phương tiện thanh toán và lưu thông chủ yếu. Sự luân chuyển dòng vốn giữa các chủ thể kinh tế đòi hỏi sự tham gia của các tổ chức tín dụng, đặc biệt là hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) thông qua hoạt động cấp tín dụng. Hợp đồng tín dụng (HĐTD) là công cụ pháp lý then chốt xác lập quan hệ cho vay, bảo đảm an toàn vốn và lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng của khách hàng. Khung pháp lý điều chỉnh hoạt động này tại Việt Nam được quy định tại Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, Luật Các tổ chức tín dụng (Luật Các TCTD) 2010, Luật Thương mại (LTM) 2005 cùng các văn bản hướng dẫn dưới luật. Tuy nhiên, sự đan xen giữa luật chung và luật chuyên ngành đã bộc lộ một số điểm bất cập, mâu thuẫn trong quá trình áp dụng thực tiễn tại các chi nhánh ngân hàng.

Khóa luận tốt nghiệp "Thực tiễn thực hiện pháp luật về hợp đồng tín dụng trong ngân hàng thương mại tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BIDV – Chi nhánh Bỉm Sơn" do sinh viên Phan Thị Phương Linh (Khoa Kinh tế - Luật, Trường Đại học Thương mại, chuyên ngành Luật Thương mại) thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thái Trường vào năm 2018.

Đề tài xác lập và giải quyết 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích các nội dung pháp luật về hợp đồng tín dụng trong ngân hàng thương mại, bao gồm điều kiện, nội dung và hình thức của hợp đồng tín dụng.
  2. Tìm hiểu quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng tín dụng, các biện pháp bảo đảm và phương thức giải quyết tranh chấp phát sinh từ hợp đồng.
  3. Nghiên cứu thực tiễn thực hiện các quy phạm pháp luật về hợp đồng tín dụng tại ngân hàng thương mại cụ thể.
  4. Đánh giá thực trạng thực hiện các quy phạm pháp luật điều chỉnh hợp đồng tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại, chỉ ra các vướng mắc và tồn tại.
  5. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy định pháp luật và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về hợp đồng tín dụng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định pháp luật điều chỉnh quan hệ HĐTD tại NHTM (khái niệm, đặc điểm, giao kết, thực hiện, bảo đảm tiền vay, giải quyết tranh chấp) trong BLDS 2015, Luật Các TCTD 2010, LTM 2005 và thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) – Chi nhánh Bỉm Sơn.
  • Phạm vi không gian: Tập trung vào các quy định pháp lý tại ba văn bản luật trọng tâm (BLDS 2015, Luật Các TCTD 2010, LTM 2005) cùng thực tiễn hoạt động cấp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn (Số 117 Trần Phú, phường Ba Đình, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2005 đến thời điểm năm 2018; số liệu và tài liệu thực tế tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn được thu thập trong giai đoạn năm 2016 và năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý chuyên ngành: thu thập tài liệu, phân tích quy phạm, so sánh - đối chiếu pháp luật, suy diễn và tổng hợp logic.

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý bao gồm các khái niệm, quy định và văn bản sau:

  • Khái niệm và bản chất pháp lý của HĐTD: Căn cứ Điều 463 BLDS 2015 (hợp đồng vay tài sản) và Khoản 16 Điều 4 Luật Các TCTD 2010 (cho vay là hình thức cấp tín dụng có hoàn trả gốc và lãi). HĐTD mang bản chất hợp đồng vay tài sản song vụ, có đền bù (lãi suất), đối tượng là tiền tệ, có tính rủi ro cao và xác lập bằng văn bản.
  • Văn bản pháp luật áp dụng: BLDS 2015 (so sánh với BLDS 2005), Luật Các TCTD 2010 (Khoản 3 Điều 4, Điều 91, 126, 127, 128), LTM 2005 và Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng.
  • Nguyên tắc điều chỉnh: Tự do, tự nguyện giao kết hợp đồng, bình đẳng và cùng có lợi; Trung thực, công khai, minh bạch; Tuân thủ, thực hiện đúng và đầy đủ quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu pháp lý trích xuất từ hệ thống luật thực định; dữ liệu thực tế thu thập từ báo cáo hoạt động nghiệp vụ, hồ sơ HĐTD mẫu và tài liệu thống kê năm 2016–2017 do BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn cung cấp.
Tiêu chí phân loại HĐTD Các loại HĐTD theo quy định Mục đích sử dụng / Đặc điểm chính
Theo thời hạn cho vay - Ngắn hạn (dưới 12 tháng)
- Trung hạn (từ trên 12 đến 60 tháng)
- Dài hạn (trên 60 tháng)
- Bù đắp vốn lưu động thiếu hụt, chi tiêu ngắn hạn
- Tài trợ tài sản cố định, máy móc thiết bị
- Tài trợ các dự án đầu tư xây dựng, mở rộng sản xuất
Theo biện pháp bảo đảm - HĐTD có bảo đảm bằng tài sản
- HĐTD không có bảo đảm bằng tài sản
- Sử dụng cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba
- Cho vay dựa trên uy tín và xếp hạng tín nhiệm của khách hàng
Theo mục đích vay vốn - Cho vay kinh doanh
- Cho vay tiêu dùng
- Sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất, thương mại, dịch vụ
- Phục vụ nhu cầu đời sống, mua sắm nhà cửa, sinh hoạt
Theo chủ thể vay vốn - HĐTD với cá nhân, hộ gia đình
- HĐTD với tổ chức kinh tế (pháp nhân)
- Điều chỉnh theo quan hệ dân sự thông thường
- Điều chỉnh theo quan hệ thương mại (doanh nghiệp, HTX, TNHH, CP)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về pháp luật điều chỉnh hợp đồng tín dụng trong ngân hàng thương mại

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về HĐTD trong hoạt động NHTM. Tác giả làm rõ khái niệm HĐTD trên cơ sở kết hợp Điều 463 BLDS 2015 và Khoản 16 Điều 4 Luật Các TCTD 2010: HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa TCTD (bên cho vay) với tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện luật định (bên vay), theo đó TCTD ứng trước một số tiền cho bên vay sử dụng trong thời hạn nhất định với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi dựa trên sự tín nhiệm.

Chương này phân tích chi tiết các đặc điểm pháp lý của HĐTD:

  • Hình thức bắt buộc phải là văn bản (bao gồm văn bản giấy và dữ liệu điện tử), thường áp dụng theo mẫu do ngân hàng ban hành.
  • Hợp đồng song vụ mang tính chất sinh lời: Nghĩa vụ giải ngân của ngân hàng phải thực hiện trước, tạo tiền đề cho nghĩa vụ sử dụng vốn đúng mục đích và trả nợ gốc, lãi của khách hàng.
  • Chủ thể cho vay bắt buộc phải là TCTD được cấp phép thành lập và hoạt động hợp pháp. Đối tượng của hợp đồng luôn là một khoản tiền xác định (tiền mặt hoặc bút tệ).
  • Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh HĐTD xuất phát từ cơ sở chính trị (công cụ thực thi chính sách tiền tệ quốc gia) và cơ sở kinh tế (điều tiết nguồn vốn trong nền sản xuất hàng hóa).

Chương 1 cũng phân tích quá trình giao kết và các điều kiện có hiệu lực của HĐTD (điều kiện chủ thể, điều kiện nội dung, điều kiện nguyên tắc và điều kiện hình thức). Về nội dung, HĐTD phải chứa các điều khoản cơ bản: đối tượng (số tiền vay, lãi suất), thời hạn vay, phương thức thanh toán, mục đích sử dụng vốn vay, biện pháp bảo đảm và điều khoản giải quyết tranh chấp.

Chương 2: Thực trạng pháp luật về hợp đồng tín dụng trong ngân hàng thương mại và thực tiễn thực hiện tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển BIDV– Chi nhánh Bỉm Sơn

Chương 2 đánh giá thực trạng áp dụng pháp luật HĐTD tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn kết hợp phân tích các điểm bất cập của hệ thống pháp luật hiện hành.

Về thực tiễn tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn:

  • Chi nhánh chính thức nâng cấp thành chi nhánh cấp I từ ngày 01/09/2006 tại thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  • Thực hiện giao kết hợp đồng: Đề nghị giao kết được thực hiện qua đơn xin vay vốn hoặc thư chào mời tiếp cận khách hàng. Việc chấp nhận giao kết được đưa ra sau quá trình thẩm định hồ sơ tài chính và phương án kinh doanh. HĐTD được xác lập bằng văn bản tại thời điểm bên sau cùng ký tên (Điều 400 BLDS 2015). Thẩm quyền ký kết hợp đồng do ông Nguyễn Quang Mạnh (Trưởng phòng Khách hàng) thực hiện theo quyết định ủy quyền của Giám đốc chi nhánh - ông Lê Đình Tới.
  • Thực hiện nghĩa vụ và biện pháp bảo đảm: Chi nhánh áp dụng 3 biện pháp bảo đảm chính: thế chấp, cầm cố và bảo lãnh (sử dụng tài sản là bất động sản/sổ đỏ, ô tô, máy móc thiết bị). Về giải quyết tranh chấp, hợp đồng quy định ưu tiên thương lượng; nếu không thành, cơ quan tài phán có thẩm quyền giải quyết là Tòa án nhân dân thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
  • Kết quả và hạn chế nội bộ: Riêng trong năm 2017, chi nhánh đã ký kết hơn 100 HĐTD. Tuy nhiên, hoạt động thực tế gặp khó khăn do cơ cấu nhân sự trẻ, trình độ chưa đồng đều gây quá tải công việc; khâu thẩm định tài sản bảo đảm phức tạp do vướng tài sản cũ hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không thuộc sở hữu trực tiếp của bên vay.

Về những bất cập trong quy định pháp luật điều chỉnh HĐTD:

  1. Về thứ tự ưu tiên xử lý tài sản bảo đảm: BLDS 2015 bổ sung biện pháp "bảo lưu quyền sở hữu" (bên cạnh thế chấp, cầm cố, bảo lãnh). Nếu bên bán tài sản đăng ký bảo lưu quyền sở hữu trước, quyền xử lý tài sản thế chấp của ngân hàng theo Luật Các TCTD 2010 sẽ bị xếp sau, tạo ra rủi ro cho hoạt động thu hồi nợ.
  2. Mâu thuẫn về lãi suất quá hạn: Điều 466 BLDS 2015 quy định lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng. Trong khi đó, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định lãi suất quá hạn do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.
  3. Quy định dẫn chiếu về trần lãi suất: Khoản 2 Điều 91 Luật Các TCTD 2010 quy định tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận về lãi suất "theo quy định của pháp luật". Cụm từ này gây xung đột với quy định trần lãi suất 20%/năm tại Khoản 1 Điều 468 BLDS 2015 khi phát sinh tranh chấp tại Tòa án.
  4. Giới hạn cấp tín dụng cứng nhắc: Khoản 1 Điều 128 Luật Các TCTD 2010 quy định tổng dư nợ vay của một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của TCTD. Thủ tục trình Ngân hàng Nhà nước xin phê chuẩn cấp tín dụng vượt mức kéo dài nhiều tháng, làm mất cơ hội kinh doanh.
  5. Hạn chế đối tượng vay vốn: Khoản 1 Điều 126 Luật Các TCTD 2010 cấm cấp tín dụng cho người thân (bố, mẹ, vợ, chồng, con) của thành viên HĐQT, Ban kiểm soát, Ban điều hành, gây hạn chế cơ hội tiếp cận khách hàng tiềm năng có tài sản bảo đảm đầy đủ và phương án kinh doanh khả thi.

Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi quy định pháp luật về hợp đồng tín dụng trong ngân hàng thương mại

Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng chung: Giữ BLDS ở vai trò luật chung điều chỉnh nguyên tắc cơ bản; nghiên cứu xây dựng Luật Hợp đồng riêng trong tương lai; bổ sung một chương hoặc các quy định cụ thể, riêng biệt về HĐTD trong Luật Các TCTD.
  • 5 nhóm kiến nghị hoàn thiện pháp luật cụ thể:
    1. Làm rõ cơ chế áp dụng lãi suất: Ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc áp dụng Khoản 2 Điều 91 Luật Các TCTD 2010, phân định rõ phạm vi áp dụng lãi suất thỏa thuận trong hoạt động ngân hàng so với mức trần 20%/năm tại Điều 468 BLDS 2015, tạo căn cứ xét xử thống nhất cho Tòa án.
    2. Nới lỏng giới hạn cấp tín dụng: Điều chỉnh tỷ lệ giới hạn cấp tín dụng tại Khoản 1 Điều 128 Luật Các TCTD 2010 (vượt mức 15% vốn tự có) và rút ngắn thủ tục phê duyệt hành chính giữa NHNN và Chính phủ để hỗ trợ nhu cầu vốn của các dự án lớn.
    3. Sửa đổi quy định về đối tượng không được cấp tín dụng: Điều chỉnh Khoản 1 Điều 126 Luật Các TCTD 2010 theo hướng cho phép cấp tín dụng đối với người thân của người quản lý ngân hàng nếu có đầy đủ tài sản bảo đảm hợp pháp và phương án vay vốn khả thi.
    4. Cập nhật các biện pháp bảo đảm mới vào Luật Các TCTD: Bổ sung quy định xử lý các biện pháp bảo đảm mới xuất hiện trong BLDS 2015 (như "bảo lưu quyền sở hữu", "cầm giữ tài sản") vào Luật Các TCTD để giải quyết xung đột về quyền ưu tiên thanh toán của ngân hàng.
    5. Hoàn thiện quy định về xử lý HĐTD vô hiệu: Sửa đổi các tiêu chí tuyên bố giao dịch vô hiệu trong BLDS 2015 nhằm tăng tính khả thi, bảo vệ quyền lợi của bên thứ ba ngay tình và hạn chế thiệt hại cho hệ thống ngân hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra những điểm nghẽn pháp lý giữa luật chung (BLDS 2015) và luật chuyên ngành (Luật Các TCTD 2010, Thông tư 39/2016/TT-NHNN), đồng thời phản ánh bức tranh thực thi HĐTD tại đơn vị cơ sở.

Vấn đề pháp lý Quy định hiện hành theo văn bản Mâu thuẫn / Bất cập chỉ ra Kiến nghị của tác giả
Trần lãi suất cho vay - Khoản 2 Điều 91 Luật Các TCTD: Thỏa thuận "theo quy định pháp luật"
- Điều 468 BLDS 2015: Trần 20%/năm
Tòa án có thể viện dẫn Điều 468 BLDS để áp trần 20% cho hợp đồng tín dụng ngân hàng Ban hành thông tư hướng dẫn xác định cơ chế áp dụng luật chuyên ngành cho hoạt động cho vay NHTM
Lãi suất nợ quá hạn - Điều 466 BLDS 2015: Bằng 150% lãi suất vay
- Thông tư 39/2016/TT-NHNN: Thỏa thuận, tối đa 150% lãi trong hạn
Sự không đồng nhất giữa luật dân sự chung và thông tư của NHNN Thống nhất quy định tính lãi nợ quá hạn giữa BLDS và văn bản dưới luật
Bảo lưu quyền sở hữu - BLDS 2015: Công nhận bảo lưu quyền sở hữu
- Luật Các TCTD: TCTD xử lý tài sản thế chấp
Hợp đồng thế chấp của ngân hàng bị xếp sau nếu bên bán đăng ký bảo lưu quyền sở hữu trước Bổ sung quy định điều chỉnh biện pháp bảo lưu quyền sở hữu vào Luật Các TCTD
Giới hạn cấp tín dụng - Khoản 1 Điều 128 Luật Các TCTD: Tối đa 15% vốn tự có cho một khách hàng Thủ tục xin phê chuẩn vượt mức từ NHNN lên Chính phủ mất nhiều tháng Nới lỏng tỷ lệ cấp tín dụng và đơn giản hóa thủ tục hành chính
Đối tượng cấm cấp tín dụng - Khoản 1 Điều 126 Luật Các TCTD: Cấm người thân lãnh đạo TCTD Cứng nhắc, loại trừ khách hàng tiềm năng có tài sản bảo đảm và dự án tốt Cho phép cấp tín dụng nếu đáp ứng đủ điều kiện về tài sản bảo đảm minh bạch

Đóng góp của khóa luận:

  • Ghi nhận số liệu thực tế tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn (năm 2017 thực hiện ký kết thành công hơn 100 HĐTD theo quy trình phân cấp thẩm quyền từ Giám đốc Lê Đình Tới sang Trưởng phòng Khách hàng Nguyễn Quang Mạnh).
  • Phát hiện các bất cập liên ngành giữa BLDS 2015 mới ban hành với Luật Các TCTD 2010 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN tại thời điểm nghiên cứu (2018), cung cấp cơ sở thực tiễn phục vụ sửa đổi luật ngân hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế của đề tài mới giới hạn tại một chi nhánh ngân hàng (BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa) với dữ liệu hoạt động trong 2 năm (2016–2017). Khóa luận chủ yếu tập trung vào nghiệp vụ cho vay thông thường, chưa bao quát các nghiệp vụ cấp tín dụng phức tạp khác như cho vay hợp vốn, chiết khấu giấy tờ có giá hoặc bảo lãnh ngân hàng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh thực tiễn thực hiện HĐTD tại nhiều hệ thống ngân hàng thương mại khác nhau (NHTM cổ phần nhà nước, NHTM cổ phần tư nhân, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); đi sâu phân tích án lệ và thực tiễn xét xử tranh chấp HĐTD liên quan đến biện pháp bảo lưu quyền sở hữu và tài sản thế chấp hình thành trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Luật Kinh tế, Luật Thương mại và Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học tập về cấu trúc, điều kiện có hiệu lực và các rủi ro pháp lý của HĐTD trong hoạt động ngân hàng thương mại.
  • Cán bộ pháp chế và chuyên viên tín dụng tại các NHTM: Tham khảo quy trình thẩm định, ủy quyền ký kết hợp đồng tín dụng và các lưu ý nghiệp vụ khi xử lý tài sản bảo đảm là bất động sản và động sản (ô tô, máy móc).
  • Nhà nghiên cứu xây dựng chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn về những điểm mâu thuẫn giữa BLDS 2015 và Luật Các TCTD 2010 về trần lãi suất, lãi suất quá hạn và giới hạn cấp tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Thẩm quyền ký kết Hợp đồng tín dụng tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn được thực hiện như thế nào theo tài liệu nghiên cứu?

Theo tài liệu tại Chi nhánh BIDV Bỉm Sơn, ông Nguyễn Quang Mạnh – Trưởng phòng Khách hàng là người được Giám đốc chi nhánh (ông Lê Đình Tới) ký quyết định ủy quyền để trực tiếp ký kết và thực hiện các hợp đồng tín dụng với khách hàng.

2. Mâu thuẫn giữa BLDS 2015 và Thông tư 39/2016/TT-NHNN về lãi suất nợ quá hạn được chỉ ra là gì?

Theo Điều 466 BLDS 2015, lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được ấn định bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng. Trong khi đó, Thông tư 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước lại quy định mức lãi suất áp dụng đối với dư nợ gốc quá hạn do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 150% lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm chuyển nợ quá hạn.

3. Biện pháp bảo đảm mới nào trong BLDS 2015 được tác giả đánh giá có thể làm ảnh hưởng đến quyền xử lý tài sản của ngân hàng?

Đó là biện pháp "bảo lưu quyền sở hữu" (Điều 331 BLDS 2015). Nếu bên mua và bên bán thỏa thuận bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản mua bán và tiến hành đăng ký giao dịch bảo đảm trước, thì khi khách hàng dùng tài sản đó thế chấp tại ngân hàng, hợp đồng thế chấp của ngân hàng sẽ bị xếp sau về thứ tự ưu tiên xử lý tài sản khi xảy ra tranh chấp.

4. Tác giả kiến nghị sửa đổi quy định về giới hạn cấp tín dụng tại Điều 128 Luật Các TCTD 2010 như thế nào?

Tác giả đề xuất nới lỏng tỷ lệ giới hạn cấp tín dụng đối với một khách hàng (hiện tại là không vượt quá 15% vốn tự có của tổ chức tín dụng) và rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính từ cấp TCTD qua Ngân hàng Nhà nước trình lên Chính phủ để phê duyệt các khoản vay vượt hạn mức, nhằm tránh làm lỡ cơ hội kinh doanh của khách hàng và ngân hàng.

5. Số lượng Hợp đồng tín dụng được ký kết tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn trong năm 2017 là bao nhiêu và chi nhánh gặp khó khăn gì khi định giá tài sản?

Trong năm 2017, BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn đã ký kết hơn 100 HĐTD. Khó khăn chính trong khâu thẩm định tài sản bảo đảm tại chi nhánh là nhiều trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) do khách hàng mang đến thế chấp không thuộc quyền sở hữu hợp pháp của chính họ, hoặc tài sản bảo đảm là phương tiện ô tô, máy móc thiết bị đã qua thời gian sử dụng lâu dài, gây khó khăn cho việc định giá chính xác giá trị thực tế của tài sản.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Phan Thị Phương Linh đã phân tích toàn diện các quy định pháp lý về hợp đồng tín dụng trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam dưới sự điều chỉnh của BLDS 2015, Luật Các TCTD 2010 và các văn bản liên quan. Qua khảo sát thực tế tại BIDV Chi nhánh Bỉm Sơn trong giai đoạn 2016–2017, công trình đã làm rõ quy trình giao kết, thực hiện hợp đồng cùng những bất cập nội bộ về thẩm định tài sản và nhân sự. Đồng thời, khóa luận đóng góp 5 nhóm kiến nghị cụ thể nhằm tháo gỡ sự chồng chéo giữa luật chung và luật chuyên ngành đối với vấn đề trần lãi suất, thứ tự ưu tiên xử lý tài sản bảo đảm và giới hạn cấp tín dụng.