Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng ngân Luan van 3 hàng Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đắk Lắk Chương 3: Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân đội – Chi nhánh Đắk Lắk 7. Tổng quan tài liệu tham khảo Trên thế giới, nhiều nhà khoa học, nhà quản lý kinh tế trên thế giới quan tâm nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng, các kết quả nghiên cứu này đã được công bố trên một số công trình như: - Karen A. Horcher, Essentials of Financial Risk Management, 2008: Giới thiệu tổng quan về các chiến lược, chính sách và kỹ thuật quản trị rủi ro tài chính. Yếu tố cần thiết của quản lý rủi ro tài là xác định các chính sách và chiến lược giảm thiểu rủi ro, đề xuất để xác định khả năng chịu rủi ro của một tổ chức, và các nguồn rủi ro liên quan đến tỷ giá hối đoái, lãi suất, rủi ro tín dụng, giá cả hàng hóa, và các sự kiện liên quan khác.
Ví dụ minh họa cho kịch bản rủi ro và cung cấp lời khuyên về một loạt các lựa chọn, bao gồm cả những thay đổi trong phương thức kinh doanh và chiến lược bảo hiểm rủi ro. - Shelagh Heffernan, Modern Banking, City University, London, 2008. Nội dung của cuốn sách này tập trung vào lý thuyết về ngân hàng và triển vọng của hệ thống ngân hàng hiện đại, cuốn sách cho biết được nguyên nhân đem đến lợi nhuận cho ngân hàng, từ đó các nhà quản trị sẽ có cách nhìn mới về việc xây dựng chiến lược cho sự phát triển bền vững của ngân hàng. - Dileep Mehta and Hung-Gay Fung, International Bank Management, 2008.
Cuốn sách cung cấp những phân tích về những vấn đề: thị trường ngoại hối, thị trường tài chính phái sinh, phân tích rủi ro quốc gia, chiến lược ngân hàng… Luan van 4 - Peter S. Rose, Bank Management & Financial Services, 2012. Đây là một trong những cuốn sách nổi tiếng trong lĩnh vực Ngân hàng, tác giả của cuốn sách đã hướng cho người đọc hình dung về lĩnh vực ngân hàng theo phương diện từ khách hàng và những nhà quản trị. Trong lần xuất bản thứ 9, cuốn sách tập trung vào phân tích những cải cách trong hệ thống tài chính hiện đại; những rủi ro hệ thống; những thách thức đặt ra trong hệ thống tài chính hiện nay; những nguyên nhân và thách thức của suy thoái kinh tế thế giới… từ đó cung cấp cho người đọc những phương pháp kiểm oast rủi ro của Ngân hàng trong nền kinh tế đầy bất ổn hiện nay.
Tại Việt Nam, có một số công trình nghiên cứu sâu về hoạt động tín dụng, quản lý RRTD đăng trên các tạp chí như: - TS. Trần Huy Hoàng, Hạn chế nguy cơ rủi ro hoạt động tín dụng của các NHTM Việt Nam, Phát triển kinh tế, tháng 12 năm 2004. Bài viết phân tích về những rủi ro của hệ thống ngân hàng tại Việt Nam trong giai đoạn 1998 – 2000. Một số rủi ro được tác giả đề cập đến trong bài viết liên quan đến danh mục cho vay, góc độ quản trị rủi ro, kỹ năng của nhân viên và các chính sách, luật của Nhà nước.
Từ đó tác giả đã đưa ra một số kiến nghị của bản thân như: việc xây dựng chiến lược của bản thân các ngân hàng, nân gcao năng lực chuyên môn của đội ngũ nhân sự, phát triển các mô hình, các phần mềm phân tích rủi ro, tổ chức lại mô hình hoạt động của ngân hàng cho phù hợp hơn….TS Nguyễn Đình Tự, Tiếp cận để giảm thiểu rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại, Tạp chí Ngân hàng, Số chuyên đề năm 2005. Bài viết nêu lên 1 số vấn đề chung về rủi ro hoạt động ngân hàng, cách tiếp cận và nhận diện rủi ro, những vấn đề liên quan đến quản lí và xử lí rủi ro tín dụng. Luan van 5 Các giáo trình về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng: - TS. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống kê, 2002.
Cuốn sách chuyển tải những kiến thức lý luận thực tiễn với nội dung tân tiến và hiện đại về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đang được áp dụng phổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và gợi ý cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Nguyễn Minh Kiều, Quản trị rủi ro tài chính, NXB Thống Kê, 2009. Nội dung của cuốn sách tập trung vào 2 phần chính là: Căn bản về rủi ro tài chính và công cụ phát sinh; Định giá và quyết định đầu tư. Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống Kê, 2009.
Sauk hi nghiên cứu về giáo trình này, độc giả có thể hình dung một cách tổng quan về hoạt động của các Ngân hàng thương mại và đi sâu vào nghiên cứu các nghiệp vụ ngân hàng như: Nghiệp vụ huy động vốn, nghiệp vụ cấp tín dụng, quản trị rủi ro và các nghiệp vụ khác. Nguyễn Văn Tiến, Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, NXB Thống Kê, 2010. Giáo trình này giới thiệu đến người đọc những rủi ro đặc thù trong kinh doanh ngân hàng, các nguyên lý để quản trị ngân hàng thương mại và các phương pháp để quản trị rủi ro trong ngân hàng. Phan Thu Hà, PGS.
Đàm Văn Huệ, Quản trị ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010. Nội dung của giáo trình này hướng đến việc giới thiệu tổng quan và xu thế phát triển của ngân hàng thương mại, các chuyên đề liên quan như: quản lý nguồn vốn, tài sản, quản lý rui, phân tích tài chính và chiến lược kinh doanh của ngân hàng thương mại, và phân tích thực trạng hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Để đảm bảo tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả và bền vững, góp phần phát triển kinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế đáp ứng các yêu cầu của Luan van 6 Ủy ban Basel (Basel I, II, III) về quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng, Ngân hàng nhà nước đã ban hành một số văn bản liên quan đến công tác quản trị rủi ro tín dụng nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro. Luan van 7 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 1.
TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG 1.1 Tín dụng ngân hàng a) Khái niệm về tín dụng ngân hàng - Tín dụng Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả, kèm theo lợi tức khi đến hạn. Tín dụng có thể hiểu đơn giản là một quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao quyền sử dụng tiền hoặc tài sản cho bên kia bằng nhiều hình thức như: cho vay, bán chịu hàng hoá, chiết khấu, bảo lãnh… được sử dụng trong một thời gian nhất định và theo một số điều kiện nhất định nào đó đã thỏa thuận. - Tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng là các cá nhân, tổ chức và các doanh nghiệp khác trong xã hội trong một thời gian nhất định với một chi phí nhất định. Nó không phải là quan hệ dịch chuyển vốn trực tiếp từ nơi tạm thời thừa sang nơi tạm thời thiếu mà là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp thông qua một tổ chức trung gian, đó là ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng cũng mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng cả 2 bên cùng có lợi. b) Đặc điểm của tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay Luan van 8 bằng tiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền kinh tế quốc dân. Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phần trong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại. Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội.
Có những trường hợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoá không tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hàng hoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản. Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất, hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp. Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế. Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình thức khác là: - Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của các tác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằng tiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn.
- Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn với nhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay. - Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền thích hợp với mọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay. c) Vai trò của tín dụng - Đối với ngân hàng: Luan van 9 Trong hoạt dộng sản xuất kinh doanh mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế là đối đa hoá lợi nhuận, mục tiêu hàng đầu của ngân hàng. Một tổ chức kinh doanh tiền tệ cũng không nằm ngoài mục đích đó.
Ngân hàng thu được lợi nhuận thông qua các hoạt động dịch vụ, cung cấp cho khách hàng như thanh toán, tư vấn quan trọng nhất là hoạt động cho vay (hoạt động tín dụng). Ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính kinh doanh trên nguyên tắc tiền gửi của khách hàng (nghiệp vụ huy động vốn) dưới hình thức tài khoản vãng lai và tài khoản tiền gửi.