Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động cho vay là nghiệp vụ kinh doanh truyền thống và là nguồn tạo thu nhập chủ yếu của các tổ chức tín dụng. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro tín dụng cao, có khả năng tác động dây chuyền tới sự an toàn của toàn bộ hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc gia. Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các ngân hàng thương mại vừa có cơ hội mở rộng thị trường, vừa phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Bài học từ các cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ, châu Âu và Nhật Bản đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc hoàn thiện khung pháp luật điều chỉnh hợp đồng tín dụng, đặc biệt là giai đoạn giao kết và thực hiện hợp đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những định chế tài chính quốc doanh trụ cột. Trong hệ thống đó, Chi nhánh BIDV Phủ Diễn (tỉnh Nghệ An) dù có quy mô hoạt động tại địa bàn cấp huyện và trải qua 10 năm thành lập với nhiều thách thức về cơ sở hạ tầng, nhưng đã duy trì sự tăng trưởng ổn định. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn hoàn thiện cơ chế điều chỉnh pháp luật và đánh giá quy trình nghiệp vụ ngân hàng, đề tài "Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng – Thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 3 nội dung:

  1. Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng.
  2. Phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại Việt Nam, trọng tâm là Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Diễn.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện khung pháp lý về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng nói chung và tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn nói riêng.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống các quy định pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh quan hệ giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng; thực tiễn áp dụng các quy định này tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào hai chế định trọng tâm là giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng ngân hàng (không đi sâu vào toàn bộ các ngành luật liên quan khác).
  • Phạm vi không gian: Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Diễn (địa chỉ tại khối 4, thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật từ năm 2010 đến nay (bao gồm Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và việc tiếp cận nghiên cứu Bộ luật Dân sự năm 2015); dữ liệu thực tiễn và số liệu tranh chấp hợp đồng tín dụng thu thập trong giai đoạn 2011–2015, cập nhật biểu lãi suất đến tháng 01/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng cơ sở lập luận dựa trên hệ thống các quy định pháp luật chuyên ngành và pháp luật dân sự chung của Việt Nam, bao gồm:

  • Hệ thống luật: Bộ luật Dân sự năm 2015 (các quy định về hợp đồng dân sự tại Điều 385, hợp đồng vay tài sản tại Điều 463, trần lãi suất thỏa thuận tại Điều 468, hình thức giao dịch tại Điều 119); Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 (nghiệp vụ cấp tín dụng, xét duyệt vay vốn, kiểm tra giám sát tại Điều 94, cơ chế xử lý nợ tại Điều 95, các trường hợp hạn chế/không được cấp tín dụng tại Điều 126); Luật Doanh nghiệp năm 2014 (cơ cấu tổ chức quản lý tại Điều 134); Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu tại Điều 11, 12, 13).
  • Hệ thống văn bản dưới luật: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng; Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại; Nghị định số 57/2012/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng; Nghị định số 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC); Nghị định số 163/2006/NĐ-CP về giao dịch bảo đảm; Nghị định số 202/2004/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng; Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-NHNN ngày 25/11/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định mức vốn pháp định của các tổ chức tín dụng.

Tổng quan tình hình nghiên cứu được tác giả hệ thống hóa qua 5 công trình tiêu biểu:

  • Phạm Văn Đàm (2013), "Bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng và những vướng mắc khi tín dụng hợp đồng bảo đảm", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (Số 24/2013).
  • Hoàng Quỳnh Chi (2002), "Một số vấn đề pháp lý về hợp đồng tín dụng và thời hiệu khởi kiện vụ án kinh tế về tranh chấp hợp đồng tín dụng", Tạp chí Kiểm sát (Số 4/2002).
  • Phạm Văn Đàm (2011), "Các biện pháp pháp lý bảo đảm thực hiện hợp đồng tín dụng", Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (Số 11/2011).
  • Lương Khải An (2012), "Vận dụng quy định của pháp luật về lãi suất để giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng ngân hàng tại Tòa án", Tạp chí Kiểm sát (Số 12/2012).
  • Đinh Dũng Sỹ (2005), "Bàn về chủ thể của luật dân sự qua quy định về bảo hiểm tiền gửi của cá nhân ở các tổ chức tín dụng", Tạp chí Nhà nước và Pháp luật (Số 02/2005).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để mổ xẻ các khái niệm pháp lý, cấu trúc của hợp đồng tín dụng, các nguyên tắc giao kết và thực hiện hợp đồng.
  • Phương pháp khảo sát, điều tra thực tiễn: Tiếp cận trực tiếp hồ sơ tín dụng, quy trình nghiệp vụ và báo cáo tổng kết kinh doanh tại đơn vị thực tập (BIDV Phủ Diễn).
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ văn bản pháp luật, sách, tạp chí chuyên ngành, cổng thông tin điện tử hệ thống BIDV (bidv.com.vn); dữ liệu sơ cấp từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hợp đồng mẫu tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn và số liệu thống kê án kinh tế sơ thẩm tại Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh hợp đồng tín dụng

Chương này tập trung xác lập cơ sở lý luận về hợp đồng tín dụng (HĐTD) và các nguyên tắc pháp lý điều chỉnh:

  • Định nghĩa và đặc trưng pháp lý: HĐTD là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) và khách hàng (bên vay), theo đó tổ chức tín dụng chuyển giao một khoản vốn tiền tệ để khách hàng sử dụng trong thời hạn nhất định với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi. HĐTD có 6 đặc trưng cơ bản:
    1. Một bên chủ thể luôn là tổ chức tín dụng: Phải đáp ứng điều kiện vốn pháp định theo quy định (Ngân hàng thương mại: 3.000 tỷ đồng; Ngân hàng chính sách/phát triển: 5.000 tỷ đồng; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD; Công ty tài chính: 500 tỷ đồng; Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng; Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0,1 tỷ đồng theo Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-NHNN).
    2. Hình thức bắt buộc bằng văn bản: Bằng văn bản giấy hoặc thông điệp dữ liệu điện tử có giá trị chứng cứ pháp lý.
    3. Đối tượng là vốn tiền tệ: Tồn tại dưới dạng tiền mặt hoặc bút tệ (VND, ngoại tệ, vàng).
    4. Mục đích sinh lợi: Thể hiện qua biên độ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn.
    5. Độ rủi ro cao và mang tính dây chuyền: Vốn cho vay bản chất là vốn huy động từ người gửi tiền.
    6. Là hợp đồng ưng thuận: Quyền và nghĩa vụ phát sinh từ thời điểm các bên ký kết thỏa thuận.
  • Phân loại HĐTD: Phân loại theo thời hạn (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 12–60 tháng, dài hạn trên 60 tháng theo Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN); theo mục đích sử dụng vốn (sản xuất kinh doanh/dịch vụ hoặc tiêu dùng/học tập); theo biện pháp bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm).
  • Chế định giao kết và thực hiện HĐTD: Quy định năng lực chủ thể (pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, cá nhân/pháp nhân nước ngoài); quy trình đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kết; cơ chế lãi suất (khống chế trần 20%/năm theo Điều 468 BLDS 2015); chế tài phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại; biện pháp bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, tài sản hình thành từ vốn vay).
  • 5 nguyên tắc pháp lý điều chỉnh: (1) Tự do giao kết hợp đồng không trái pháp luật, đạo đức xã hội; (2) Tự nguyện và bình đẳng; (3) Thực hiện đúng và trên tinh thần hợp tác; (4) Đảm bảo sự an toàn cho vốn vay của tổ chức tín dụng; (5) Kiểm soát cơ chế lạm dụng, đảm bảo lợi ích cho bên yếu thế.

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về hợp đồng tín dụng và thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Diễn

Chương 2 phản ánh bức tranh thực tiễn áp dụng pháp luật, phân tích số liệu tranh chấp và đánh giá quy trình nghiệp vụ tại BIDV Phủ Diễn:

  • Tình hình tranh chấp HĐTD trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Số lượng vụ án tranh chấp HĐTD được thụ lý sơ thẩm tại Tòa kinh tế - Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An có xu hướng gia tăng liên tục qua các năm:
Năm 2011 2012 2013 2014 2015
Số vụ án thụ lý sơ thẩm (vụ) 7 8 7 13 15
  • Các nhân tố ảnh hưởng đến giao kết và thực hiện HĐTD: Gồm nhóm nhân tố bên trong (thẩm định dự án đầu tư, chính sách tín dụng, năng lực cán bộ tín dụng, chính sách lãi suất, sản phẩm dịch vụ, quy trình cấp tín dụng, marketing tiếp thị, thu thập và xử lý thông tin, kiểm soát nội bộ) và nhóm nhân tố bên ngoài (môi trường pháp lý và môi trường kinh tế vĩ mô).
  • Thực tiễn hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn: Chi nhánh đi vào hoạt động từ ngày 01/11/2006. Kết quả chênh lệch thu chi và quy mô hoạt động ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2013/2012 (Tuyệt đối) So sánh 2013/2012 (Tương đối)
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 430
Tổng chi phí (tỷ đồng) 345,5
Chênh lệch thu chi (tỷ đồng) 84,5 122,2 134,0 +11,8 +9,6%
  • Thực tiễn giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng tại chi nhánh:
    • Số lượng hợp đồng: Năm 2014 ký kết 925 HĐTD (785 ngắn hạn, 140 trung/dài hạn); năm 2015 ký kết 959 HĐTD (894 ngắn hạn, 65 trung/dài hạn).
    • Phân cấp quản lý rủi ro: Phòng Quản lý rủi ro thẩm định các khoản vay doanh nghiệp có quy mô từ 10 tỷ đồng trở lên.
    • Lãi suất cho vay: Theo thông báo ngày 18/01/2016 của chi nhánh, lãi suất vay trung và dài hạn dao động từ 9,3% đến 11%/năm.
    • So sánh hai loại hợp đồng phổ biến:
      1. Hợp đồng tín dụng từng lần: Áp dụng cho từng phương án cụ thể, khách hàng chỉ trả lãi trên số vốn thực rút nhưng tạo ra rủi ro cho ngân hàng khi lượng vốn huy động sẵn sàng bị ứ đọng và không thu được lãi nếu khách hàng không rút hết hạn mức.
      2. Hợp đồng tín dụng theo hạn mức: Áp dụng cho khách hàng truyền thống, có phương án kinh doanh ổn định; cho phép rút và trả nợ nhiều lần trong hạn mức dư nợ tối đa đã thỏa thuận, giúp ngân hàng tiết kiệm chi phí giao kết và chủ động dòng tiền thu lãi.
  • Hạn chế tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn: Chi nhánh chưa có bộ phận pháp chế chuyên trách dẫn đến việc cập nhật văn bản pháp luật thiếu tính hệ thống; tồn tại rủi ro về thẩm quyền ký kết hợp đồng do kiểm tra giấy ủy quyền chưa chặt chẽ; khó khăn trong thu giữ và xử lý tài sản bảo đảm là phương tiện vận tải đang lưu thông khi cơ quan chính quyền địa phương và công an chưa phối hợp quyết liệt theo Điều 63 Nghị định số 163/2006/NĐ-CP.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng

Chương 3 đề xuất định hướng và các giải pháp lập pháp cụ thể:

  • 4 định hướng hoàn thiện: (1) Bảo đảm quyền tự do kinh doanh của các tổ chức tín dụng; (2) Bảo đảm khả năng an toàn vốn cho hệ thống ngân hàng; (3) Khơi thông các nguồn lực tài chính xã hội; (4) Bảo đảm sự tương thích giữa pháp luật quốc gia với các chuẩn mực quốc tế (WTO).
  • Các giải pháp cụ thể:
    • Hoàn thiện quy định về đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng: Bổ sung quy định rõ ràng trong Bộ luật Dân sự về hình thức biểu đạt ý chí (lời nói, văn bản, hành vi cụ thể); quy định cụ thể thời hạn trả lời chấp nhận hoặc giao Tòa án ấn định thời hạn hợp lý; thừa nhận việc chấp nhận có sửa đổi, bổ sung không mang tính trọng yếu vẫn có giá trị xác lập hợp đồng (trừ khi bên đề nghị phản đối).
    • Sửa đổi quy định về đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng: Điều chỉnh Điều 126 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 theo hướng không cấm tuyệt đối việc cho vay mà chuyển sang cấm cho vay với điều kiện ưu đãi đối với các đối tượng liên quan (trừ Tổng giám đốc tổ chức tín dụng), đồng thời bắt buộc phải có tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn khoản vay nhằm bảo toàn khách hàng tiềm năng.
    • Điều chỉnh quyền và nghĩa vụ của chủ thể: Bãi bỏ quyền của khách hàng được khởi kiện tổ chức tín dụng khi bị từ chối cấp tín dụng không có căn cứ (để bảo đảm quyền tự do kinh doanh và tự do hợp đồng của ngân hàng); bổ sung quyền của tổ chức tín dụng được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện năng lực tài chính của khách hàng suy giảm nghiêm trọng có nguy cơ mất khả năng trả nợ.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả thực tiễn và số liệu ghi nhận:
    • Tổng hợp số liệu tăng trưởng của BIDV Phủ Diễn: Năm 2014, huy động vốn đạt 123,5% kế hoạch, dư nợ tăng 18,5%, thu phí dịch vụ đạt 129,65% kế hoạch, phát triển mới hơn 4.200 khách hàng; đến ngày 31/12/2015, nguồn vốn tăng 23,5%, dư nợ tín dụng duy trì tăng trưởng 18,5%.
    • Tổng hợp diễn biến tranh chấp tín dụng trên địa bàn tỉnh Nghệ An: Số vụ thụ lý sơ thẩm tại Tòa kinh tế tăng hơn gấp đôi, từ 7 vụ (năm 2011) lên 15 vụ (năm 2015).
    • Làm rõ cơ chế vận hành thực tế của biểu mẫu hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ trong nghiệp vụ cấp tín dụng tại ngân hàng thương mại.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất:
    • Đề xuất sửa đổi quy định trần lãi suất và cơ chế xử lý vi phạm hành chính, chỉ rõ bất cập của Nghị định 202/2004/NĐ-CP khi chưa có chế tài xử phạt hành vi cho vay vượt trần lãi suất theo quy định dân sự.
    • Kiến nghị cơ chế phối hợp bắt buộc giữa chính quyền địa phương, cơ quan công an với tổ chức tín dụng trong việc thu giữ tài sản thế chấp lưu động theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP.
    • Đề xuất tái cấu trúc quy định tại Điều 126 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 nhằm cân bằng giữa an toàn vốn và tính cạnh tranh trên thị trường tín dụng.
  • Đóng góp học thuật tự nêu: Khóa luận hệ thống hóa một cách toàn diện cả hai giai đoạn giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng dưới góc độ luật học kết hợp phân tích thực tiễn tại một chi nhánh ngân hàng cụ thể, khắc phục tính đơn lẻ, cục bộ của các công trình nghiên cứu trước đây (vốn chỉ tập trung vào biện pháp bảo đảm hoặc thủ tục tố tụng giải quyết tranh chấp).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi khảo sát thực tế mới chỉ tập trung tại một đơn vị cơ sở là BIDV Chi nhánh Phủ Diễn, chưa bao quát được toàn bộ các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn cả nước.
    • Thời gian nghiên cứu thực tế có giới hạn nên tác giả chỉ tập trung đánh giá sâu vào 2 loại hợp đồng chủ yếu (HĐTD từng lần và HĐTD theo hạn mức), chưa phân tích toàn diện tất cả các biểu mẫu cấp tín dụng chuyên biệt khác.
    • Tại thời điểm hoàn thành khóa luận, Bộ luật Dân sự năm 2015 chưa chính thức phát sinh hiệu lực thi hành, do đó các phân tích liên quan đến bộ luật này chủ yếu mang tính nghiên cứu học thuật và dự báo áp dụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát thực tiễn áp dụng HĐTD tại các ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân và ngân hàng liên doanh; đánh giá tác động thực tế của Bộ luật Dân sự năm 2015 sau khi đi vào thực thi đối với công tác xét xử tranh chấp tín dụng ngân hàng.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Dân sự, Tài chính - Ngân hàng; cán bộ pháp chế, cán bộ quản trị rủi ro và nhân viên tín dụng tại các ngân hàng thương mại; luật sư và thẩm phán giải quyết tranh chấp kinh doanh thương mại.
  • Nội dung có giá trị tham khảo cao:
    • Hệ thống tiêu chí phân biệt và bảng phân tích rủi ro giữa hợp đồng tín dụng từng lần và hợp đồng tín dụng theo hạn mức trong Chương 2.
    • Bảng tổng hợp số liệu thụ lý tranh chấp HĐTD của TAND tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2015.
    • Các luận cứ pháp lý đề xuất sửa đổi Điều 126 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và quy định về đề nghị/chấp nhận giao kết hợp đồng trong pháp luật dân sự.

Câu hỏi thường gặp

1. Hợp đồng tín dụng có những đặc trưng pháp lý nào khác biệt so với hợp đồng vay tài sản thông thường?
HĐTD là dạng hợp đồng cho vay đặc thù với các điểm khác biệt: một bên chủ thể bắt buộc phải là tổ chức tín dụng đáp ứng điều kiện vốn pháp định; hình thức bắt buộc phải lập thành văn bản; đối tượng giao dịch luôn là vốn tiền tệ; luôn hướng tới mục đích sinh lời thông qua chênh lệch lãi suất; có tính chất là hợp đồng ưng thuận và tiềm ẩn rủi ro mang tính dây chuyền tới hệ thống tài chính.

2. Diễn biến tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2015 diễn ra như thế nào?
Số vụ án tranh chấp HĐTD được Tòa kinh tế - TAND tỉnh Nghệ An thụ lý sơ thẩm có xu hướng tăng liên tục qua các năm: năm 2011 có 7 vụ, năm 2012 có 8 vụ, năm 2013 có 7 vụ, đến năm 2014 tăng lên 13 vụ và năm 2015 ghi nhận 15 vụ.

3. Tại sao hợp đồng tín dụng từng lần lại tiềm ẩn rủi ro tài chính cho ngân hàng hơn hợp đồng tín dụng theo hạn mức?
Trong HĐTD từng lần, khách hàng chỉ phải trả lãi trên số vốn thực tế rút. Nếu khách hàng không rút hết số vốn đã cam kết trong hợp đồng, tổ chức tín dụng không thể thu lãi trên phần vốn dôi dư đó nhưng vẫn phải chịu chi phí trả lãi huy động tiền gửi cho người gửi tiền, đồng thời về nguyên tắc không được đem phần vốn đã cam kết cấp cho khách hàng khác vay.

4. Khóa luận chỉ ra những khó khăn nội tại nào trong công tác thực thi pháp lý tại BIDV Phủ Diễn?
Chi nhánh chưa thành lập bộ phận pháp chế chuyên trách, dẫn đến việc tiếp cận văn bản pháp luật thiếu tính hệ thống; tốn kém chi phí khi phải thuê tư vấn pháp lý bên ngoài; gặp rủi ro hợp đồng bị vô hiệu do thiếu sót trong việc kiểm tra giấy ủy quyền của người đại diện ký kết; gặp trở ngại khi thu giữ tài sản bảo đảm là phương tiện vận tải đang lưu thông do chính quyền địa phương và cơ quan công an chưa phối hợp quyết liệt.

5. Tác giả kiến nghị sửa đổi quy định hạn chế cấp tín dụng tại Điều 126 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 theo hướng nào?
Tác giả đề xuất chuyển từ quy định "cấm cho vay" sang "cấm cho vay với điều kiện ưu đãi" đối với các đối tượng thuộc diện hạn chế (trừ chức danh Tổng giám đốc), đồng thời bắt buộc khoản vay của các đối tượng này phải có tài sản bảo đảm với giá trị lớn hơn số tiền vay nhằm tránh việc tổ chức tín dụng mất đi các khách hàng tiềm năng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hợp đồng tín dụng, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng giao kết và thực hiện hợp đồng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Diễn cùng số liệu tranh chấp tại Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011–2015. Công trình chỉ ra những bất cập trong quy định pháp luật về trần lãi suất, hạn chế cấp tín dụng và cơ chế xử lý tài sản bảo đảm trong thực tiễn ngân hàng. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện Bộ luật Dân sự, Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro pháp lý cho hệ thống ngân hàng thương mại.