Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hệ thống các tổ chức tín dụng đóng vai trò là kênh cung ứng vốn huyết mạch cho sản xuất kinh doanh. Hoạt động cho vay là hoạt động nghiệp vụ truyền thống mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các ngân hàng thương mại, nhưng đồng thời tiềm ẩn rủi ro tín dụng rất lớn, có nguy cơ gây khủng hoảng dây chuyền cho toàn bộ hệ thống tài chính như bài học từ các cuộc khủng hoảng tín dụng tại Mỹ, châu Âu và Nhật Bản.

Tại Việt Nam, khung pháp luật điều chỉnh quan hệ tín dụng ngân hàng được xác lập qua các văn bản như Bộ luật Dân sự 2015, Luật các Tổ chức tín dụng 2010 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Tuy nhiên, các quy định pháp luật điều chỉnh việc giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng vẫn bộc lộ nhiều điểm bất cập, chưa hoàn toàn tương thích với thông lệ quốc tế và thực tiễn vận hành thị trường. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng – Thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng pháp lý và khảo sát thực tiễn áp dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Phủ Diễn.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua 3 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản của pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng.
  2. Phân tích thực trạng các quy định pháp luật và thực tiễn áp dụng pháp luật về giao kết, thực hiện hợp đồng tín dụng tại Việt Nam hiện nay, trọng tâm là tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn.
  3. Đề xuất các giải pháp hoàn thiện khung pháp lý về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng nhằm nâng cao hiệu quả và tính khả thi trong thực tiễn áp dụng.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng, cùng thực tiễn áp dụng các quy định này tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào quan hệ hợp đồng tín dụng ở hai khâu trọng tâm là giao kết và thực hiện hợp đồng.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát các quy định pháp luật từ năm 2010 đến thời điểm nghiên cứu (trọng tâm là Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Bộ luật Dân sự 2015) và số liệu hoạt động thực tiễn giai đoạn 2011 - 2015.
  • Phạm vi không gian: Thực tiễn hoạt động tín dụng tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn (tỉnh Nghệ An) và dữ liệu thụ lý tranh chấp tại Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm pháp lý về hợp đồng dân sự (Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015) và hợp đồng vay tài sản (Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015), từ đó định nghĩa hợp đồng tín dụng là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (bên cho vay) với khách hàng (bên vay), theo đó tổ chức tín dụng chuyển giao một khoản vốn tiền tệ cho bên vay sử dụng trong một thời hạn nhất định với điều kiện hoàn trả cả gốc và lãi.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật được tác giả sử dụng làm căn cứ pháp lý nền tảng gồm:

  • Bộ luật Dân sự 2015 (được tiếp cận và phân tích phục vụ nghiên cứu học thuật trước thời điểm có hiệu lực thi hành);
  • Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;
  • Luật Giao dịch điện tử năm 2005 (Điều 11, 12, 13);
  • Luật Doanh nghiệp năm 2014;
  • Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng;
  • Nghị định số 163/2006/NĐ-CP ngày 29/12/2006 về giao dịch bảo đảm;
  • Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng;
  • Nghị định số 59/2009/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của ngân hàng thương mại;
  • Nghị định số 57/2012/NĐ-CP về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
  • Nghị định số 53/2013/NĐ-CP về thành lập, tổ chức và hoạt động của Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam;
  • Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-NHNN ngày 25/11/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định danh mục mức vốn pháp định đối với các tổ chức tín dụng.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử. Tác giả kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính cụ thể:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích các điều khoản luật thực định, đối chiếu với các công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (Phạm Văn Đàm, Hoàng Quỳnh Chi, Lương Khải An, Đinh Dũng Sỹ) để hệ thống hóa cơ sở lý luận về giao kết và thực hiện hợp đồng.
  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn: Thu thập, thống kê và phân tích tài liệu, số liệu sơ cấp từ phòng Quan hệ Khách hàng và phòng Quản lý rủi ro của BIDV Chi nhánh Phủ Diễn; thống kê án sơ thẩm từ Tòa kinh tế - Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh hợp đồng tín dụng

Chương 1 làm rõ các vấn đề lý luận về hợp đồng tín dụng với 6 đặc trưng pháp lý cơ bản:

  1. Một bên chủ thể luôn là tổ chức tín dụng: Phải đáp ứng đủ các điều kiện thành lập, có điều lệ được Ngân hàng Nhà nước chuẩn y và tuân thủ quy định về mức vốn pháp định (Ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương: 3.000 tỷ đồng; Ngân hàng phát triển, Ngân hàng chính sách: 5.000 tỷ đồng; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài: 15 triệu USD; Công ty tài chính: 500 tỷ đồng; Công ty cho thuê tài chính: 150 tỷ đồng; Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở: 0,1 tỷ đồng).
  2. Hình thức bắt buộc phải lập thành văn bản: Bao gồm văn bản viết hoặc thông điệp dữ liệu điện tử theo quy định của Luật Giao dịch điện tử 2005 và Điều 17 Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN.
  3. Đối tượng của hợp đồng là vốn tiền tệ: Bao gồm Đồng Việt Nam, ngoại tệ hoặc vàng; tồn tại dưới hình thức tiền mặt hoặc bút tệ.
  4. Hợp đồng luôn nhằm mục đích sinh lợi: Thể hiện qua chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất huy động vốn.
  5. Có độ rủi ro cao và mang tính dây chuyền: Do ngân hàng sử dụng nguồn vốn chủ yếu huy động từ công chúng.
  6. Là hợp đồng ưng thuận: Quyền và nghĩa vụ của các bên phát sinh tại thời điểm giao kết có hiệu lực.

Về phân loại, hợp đồng tín dụng được chia theo thời hạn vay (ngắn hạn dưới 1 năm, trung hạn từ 12 đến 60 tháng, dài hạn trên 60 tháng), theo mục đích vay (sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc tiêu dùng, học tập), và theo mức độ bảo đảm (có bảo đảm bằng tài sản hoặc không có bảo đảm bằng tài sản).

Chương 1 cũng phân tích 5 nguyên tắc điều chỉnh của pháp luật đối với hợp đồng tín dụng: (1) Tự do giao kết nhưng không trái pháp luật, đạo đức xã hội; (2) Tự nguyện và bình đẳng; (3) Thực hiện đúng và trên tinh thần hợp tác; (4) Đảm bảo an toàn vốn cho tổ chức tín dụng; (5) Kiểm soát cơ chế lạm dụng, bảo đảm lợi ích cho bên yếu thế. Đồng thời, chương này chỉ ra các quy định về điều kiện vô hiệu toàn bộ hoặc một phần của hợp đồng và hậu quả pháp lý xử lý theo nguyên tắc hoàn trả tình trạng ban đầu.

Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về hợp đồng tín dụng, thực tiễn thực hiện tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phủ Diễn

Chương 2 đánh giá thực trạng quy định pháp luật và các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình giao kết, thực hiện hợp đồng tín dụng. Về mặt khách quan, số lượng tranh chấp hợp đồng tín dụng có xu hướng gia tăng qua các năm theo số liệu thống kê tại Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An:

Năm 2011 2012 2013 2014 2015
Số vụ tranh chấp hợp đồng tín dụng được thụ lý sơ thẩm 7 8 7 13 15

Phân tích hoạt động tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn (được thành lập và hoạt động từ ngày 01/11/2006 tại Khối 4, Thị trấn Diễn Châu, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An), tác giả tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh và thực tiễn giao kết hợp đồng:

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2013 với 2012 (Tuyệt đối / Tỷ lệ)
Tổng thu nhập (tỷ đồng) 430,0 - - -
Tổng chi phí (tỷ đồng) 345,5 - - -
Chênh lệch thu chi (tỷ đồng) 84,5 122,2 134,0 +11,8 tỷ đồng (+9,6%)

Về công tác giao kết hợp đồng:

  • Năm 2014, chi nhánh thực hiện ký kết 925 hợp đồng tín dụng (gồm 785 hợp đồng ngắn hạn, 140 hợp đồng trung và dài hạn).
  • Năm 2015, số lượng ký kết đạt 959 hợp đồng (gồm 894 hợp đồng ngắn hạn, 65 hợp đồng trung và dài hạn).
  • Dư nợ tín dụng năm 2014 tăng 18,5%, huy động vốn đạt 123,5% kế hoạch, thu phí dịch vụ đạt 129,65% kế hoạch, phát triển mới hơn 4.200 khách hàng. Đến 31/12/2015, dư nợ tiếp tục tăng 18,5%, nguồn vốn tăng 23,5%. Lãi suất cho vay trung và dài hạn theo thông báo ngày 18/01/2016 dao động ở mức 9,3% - 11%/năm.

Khóa luận phân tích chuyên sâu hai mẫu hợp đồng tín dụng được áp dụng chủ yếu tại chi nhánh:

  • Hợp đồng tín dụng từng lần: Áp dụng cho từng phương án cụ thể; khách hàng có thể rút vốn nhiều lần nhưng chỉ trả lãi trên số vốn thực rút. Điều này tạo rủi ro phát sinh chi phí vốn huy động của ngân hàng đối với phần hạn mức không rút hết.
  • Hợp đồng tín dụng theo hạn mức: Áp dụng cho khách hàng truyền thống có hoạt động kinh doanh ổn định; ngân hàng xác định mức dư nợ tối đa để khách hàng chủ động rút và trả nợ nhiều lần, giúp giảm thiểu thời gian thẩm định và chi phí ký kết hợp đồng lặp lại.

Bên cạnh các kết quả đạt được, chương này chỉ ra 3 vướng mắc thực tiễn lớn tại chi nhánh:

  1. Thiếu bộ phận pháp chế chuyên trách dẫn đến việc cập nhật văn bản pháp luật thiếu tính hệ thống và phát sinh chi phí thuê tư vấn luật bên ngoài.
  2. Tồn tại rủi ro về tư cách chủ thể ký kết khi người đại diện của đối tác thiếu giấy ủy quyền hợp lệ hoặc không đúng thẩm quyền, đe dọa làm vô hiệu hợp đồng.
  3. Vướng mắc trong xử lý tài sản bảo đảm (nhất là phương tiện vận tải đang lưu thông) theo Điều 63 Nghị định 163/2006/NĐ-CP do chính quyền cơ sở và cơ quan công an chưa tích cực phối hợp hoặc né tránh hỗ trợ thu giữ tài sản khi bên vay chống đối.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện pháp luật về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng

Tác giả xác lập 4 định hướng hoàn thiện pháp luật: (1) Đảm bảo quyền tự do kinh doanh của các tổ chức tín dụng và phân định rõ trách nhiệm của Nhà nước; (2) Đảm bảo an toàn vốn cho tổ chức tín dụng trước các rủi ro hệ thống; (3) Giải phóng tiềm năng tài chính, thúc đẩy chu chuyển dòng vốn trong nền kinh tế; (4) Đảm bảo tính thống nhất nội tại của hệ thống pháp luật quốc gia và tương thích với các cam kết WTO.

Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp sửa đổi luật thực định:

  • Về giao kết hợp đồng trong Bộ luật Dân sự: Bổ sung quy định cụ thể về hình thức đề nghị và chấp nhận đề nghị giao kết; minh định cách thức xác định thời hạn trả lời chấp nhận hợp lý; quy định rõ việc trả lời có sửa đổi, bổ sung điều khoản không trọng yếu (như điều khoản chọn luật, kỹ thuật văn bản) vẫn được coi là chấp nhận giao kết.
  • Về đối tượng vay vốn trong Luật các Tổ chức tín dụng 2010: Kiến nghị sửa đổi Điều 126 theo hướng không cấm tuyệt đối một số đối tượng liên quan vay vốn mà chuyển sang cấm cho vay với điều kiện ưu đãi, đồng thời khống chế giới hạn vay và bắt buộc phải có tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn khoản vay nhằm bảo toàn khách hàng tiềm năng.
  • Về quyền và nghĩa vụ của các bên:
    • Bãi bỏ quy định cho phép khách hàng khiếu kiện khi tổ chức tín dụng từ chối cấp tín dụng không có lý do nhằm tôn trọng quyền tự do ý chí và tự do kinh doanh của ngân hàng;
    • Bổ sung quyền luật định cho phép tổ chức tín dụng được đơn phương chấm dứt hợp đồng và thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện năng lực tài chính của khách hàng suy giảm nghiêm trọng có nguy cơ mất khả năng trả nợ.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp hệ thống dữ liệu thực tế và đưa ra các đóng góp cụ thể:

  • Dữ liệu thực chứng: Phản ánh bức tranh tranh chấp tín dụng tại Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An với số vụ án kinh tế thụ lý tăng từ 7 vụ (năm 2011) lên 15 vụ (năm 2015). Ghi nhận chi tiết kết quả kinh doanh và cơ cấu hợp đồng tín dụng của BIDV Phủ Diễn (năm 2015 ký 959 hợp đồng, chênh lệch thu chi đạt 134 tỷ đồng, nguồn vốn tăng 23,5%).
  • Kiến nghị lập pháp và thực tiễn: Chỉ ra khoảng trống pháp lý của Điều 126 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 và sự thiếu đồng bộ giữa Bộ luật Dân sự 2015 với thực tiễn thẩm định tín dụng ngân hàng; phản ánh sự thiếu hiệu quả của cơ chế phối hợp thu giữ tài sản bảo đảm theo Điều 63 Nghị định 163/2006/NĐ-CP.
  • Đóng góp học thuật: Khác với các công trình trước đây chỉ tiếp cận từng khía cạnh hẹp như biện pháp bảo đảm (Phạm Văn Đàm) hay tranh chấp lãi suất (Lương Khải An), khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện cả hai giai đoạn giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng gắn với mô hình hoạt động của một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần quốc doanh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn một số điểm giới hạn được tác giả ghi nhận từ thực tế nghiên cứu:

  • Do thời gian thực tập có hạn, đề tài chưa thể bao quát toàn bộ các sản phẩm tín dụng và mẫu hợp đồng chuyên biệt tại BIDV Phủ Diễn mà chỉ tập trung khảo sát hai phương thức phổ biến nhất là hợp đồng tín dụng từng lần và hợp đồng tín dụng theo hạn mức.
  • Số liệu khảo sát thực tiễn tại chi nhánh dừng lại ở giai đoạn đến hết năm 2015; việc phân tích các quy định của Bộ luật Dân sự 2015 được thực hiện tại thời điểm bộ luật này mới ban hành và chưa có hiệu lực thi hành thực tế.
  • Hướng mở tiếp theo có thể mở rộng nghiên cứu sang quy trình xử lý nợ xấu qua Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC) theo Nghị định 53/2013/NĐ-CP và đánh giá sự tác động toàn diện khi Bộ luật Dân sự 2015 chính thức đi vào đời sống pháp lý.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý luận về hợp đồng tín dụng, cách thức đối chiếu giữa quy định của Bộ luật Dân sự và Luật các Tổ chức tín dụng.
  • Cán bộ tín dụng và nhân viên quản lý rủi ro ngân hàng: Tham khảo phần phân tích rủi ro thực tế phát sinh giữa hình thức cho vay từng lần và cho vay theo hạn mức tại Chương 2, cùng các cảnh báo pháp lý về thẩm quyền của chủ thể ký kết hợp đồng và quy trình thu giữ tài sản bảo đảm.

Câu hỏi thường gặp

1. Mức vốn pháp định đối với các loại hình tổ chức tín dụng được quy định như thế nào trong khóa luận?
Theo Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-NHNN ngày 25/11/2013 được trích dẫn trong văn bản, mức vốn pháp định quy định cụ thể: Ngân hàng thương mại và Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương là 3.000 tỷ đồng; Ngân hàng phát triển và Ngân hàng chính sách là 5.000 tỷ đồng; Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là 15 triệu USD; Công ty tài chính là 500 tỷ đồng; Công ty cho thuê tài chính là 150 tỷ đồng; Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là 0,1 tỷ đồng.

2. Thực trạng giải quyết tranh chấp hợp đồng tín dụng tại Tòa kinh tế Tòa án Nhân dân tỉnh Nghệ An giai đoạn 2011 - 2015 diễn biến ra sao?
Số vụ tranh chấp hợp đồng tín dụng được thụ lý theo thủ tục sơ thẩm có xu hướng tăng: năm 2011 có 7 vụ, năm 2012 có 8 vụ, năm 2013 có 7 vụ, năm 2014 tăng lên 13 vụ và năm 2015 đạt 15 vụ.

3. Tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn, hạn mức vay vốn bao nhiêu thì thuộc thẩm quyền xác định trách nhiệm của phòng Quản lý rủi ro?
Theo quy định nội bộ của BIDV Phủ Diễn tại thời điểm nghiên cứu, đối với khách hàng doanh nghiệp, chỉ những khoản vay có số vốn từ 10 tỷ đồng trở lên mới được tiến hành phân định trách nhiệm thẩm định của phòng Quản lý rủi ro.

4. Khóa luận nêu những khó khăn chủ yếu nào của BIDV Phủ Diễn trong quá trình thực thi pháp luật tín dụng?
Chi nhánh gặp 3 khó khăn chính: chưa có bộ phận pháp chế chuyên trách dẫn đến việc cập nhật văn bản pháp luật thiếu kịp thời và tốn kém chi phí thuê ngoài; rủi ro hợp đồng vô hiệu do không kiểm tra chặt chẽ tư cách chủ thể ký kết của đối tác (thiếu ủy quyền hợp lệ); và sự thiếu hợp tác, né tránh của chính quyền cơ sở, công an địa phương khi ngân hàng yêu cầu hỗ trợ thu giữ tài sản bảo đảm theo Nghị định 163/2006/NĐ-CP.

5. Tác giả đề xuất sửa đổi quy định về đối tượng không được cho vay tại Điều 126 Luật các Tổ chức tín dụng 2010 theo hướng nào?
Tác giả kiến nghị sửa đổi theo hướng không cấm hoàn toàn quyền tiếp cận vốn vay của các đối tượng này (trừ Tổng giám đốc tổ chức tín dụng), mà chuyển sang cấm cho vay với các điều kiện ưu đãi, đồng thời áp dụng giới hạn khoản vay và bắt buộc phải có tài sản bảo đảm có giá trị lớn hơn số tiền vay nhằm tránh làm mất khách hàng tiềm năng.

Kết luận

Khóa luận đã khái quát hóa một cách có hệ thống cơ sở lý luận về pháp luật hợp đồng tín dụng, từ bản chất pháp lý, đặc trưng, nguyên tắc đến điều kiện có hiệu lực. Nghiên cứu kết hợp phân tích các văn bản luật thực định với thực tiễn áp dụng tại BIDV Chi nhánh Phủ Diễn giai đoạn 2011 - 2015, làm rõ các bất cập trong xử lý tài sản bảo đảm và thẩm quyền chủ thể. Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các kiến nghị lập pháp cụ thể nhằm hoàn thiện khung pháp lý về giao kết và thực hiện hợp đồng tín dụng, góp phần nâng cao tính an toàn và hiệu quả cho hệ thống ngân hàng thương mại.