Chương 1 trình bày lí do chọn đề tài, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài. Từ đó thể hiện tính cấp thiết của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Thủy sản Cát Tường 8 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Mô hình hóa & mô phỏng HTCN GVHD: ThS. Huỳnh Thị Cẩm Bình Chương 3 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH Thủy sản Cát Tường.
Trình bày quy trình chế biến cá basa fillet. Chương 4: Mô phỏng quy trình chế biến cá basa fillet Từ quy trình chế biến cá basa fillet ở chương 3 xây dựng mô hình hóa mô phỏng quy trình chế biến. Từ đó phát hiện ra những ưu, điểm của quy trình chế biến và đề xuất những máy móc phù hợp cho từng công đoạn để góp phần giúp Công ty đạt được hiệu quả chế biến cao hơn. Chương 5: Kết luận Chương 5 kết luận 9 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Mô hình hóa & mô phỏng HTCN GVHD: ThS.
Huỳnh Thị Cẩm Bình CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về mô phỏng 2.1 Khái niệm mô phỏng “Mô phỏng là quá trình xây dựng mô hình toán học của hệ thống thực và sau đó tiến hành tính toán thực nghiệm trên mô hình để mô tả, giải thích và dự đoán hành vi của hệ thống thực”.2 Mục tiêu mô phỏng - Mô phỏng giúp cho người nhìn có được cái nhìn sâu sắc nhất về những hoạt động của một hệ thống. Thực tế cho thấy, hệ thống chính là một sự vật mang tính chất thực sự phức tạp và con người khó có thể hiểu được hết những hoạt động cũng như là sự tương tác trong hệ thống đó mà không có một mô hình mô phỏng nào phù hợp. Khi mà các hệ thống mô phỏng này không thể ngừng để mà phục vụ cho quá trình nghiên cứu hoặc là thực hiện tiến hành việc kiểm tra tất cả những thành phần riêng biệt của một hệ thống trong chính sự cô lập của sự việc đó. - Có thể dễ dàng thay đổi về các nguyên tắc điều hành hoặc cũng có thể là các tài nguyên để có thể dễ dàng hơn trong việc cải thiện được hiệu năng vốn có của một hệ thống.
Khi con người tạo ra được một hệ thống hiện có những hoạt động chưa tốt đối với sự việc, Vì thế, chúng ta có thể thay đổi các nguyên tắc điều hành hoặc là tài nguyên. - Kiểm tra dễ dàng những khái niệm mang tính chất mới mẻ hoặc là những hệ thống trước khi tiến hành mô hình thực tế. Nếu như một hệ thống thực chưa có hoặc là con người đang cần xem xét về hệ thống mới nào đó. Hoặc cũng có thể là những chi phí được sử dụng trong quá trình xây dựng để tạo nên các mô hình của một hệ thống mới, mô hình này có thể rất nhỏ so với vốn đầu tư bỏ ra để tham gia vào việc lắp đặt bất cứ quá trình sản xuất nào.
Bên cạnh đó, việc con người sử dụng một mô hình mô phỏng có thể giúp cho việc điều chỉnh các thiết bị được lựa chọn trước khi đưa các thiết bị đó vào hoạt động. - Giúp con người có được những thông tin thiết thực mà không gây ảnh hưởng tới hệ thống thực.3 Ưu, nhược điểm mô phỏng Ưu điểm: Có thể kiểm tra, thử nghiệm hệ thống đang họat động mà không làm gián đoạn hệ thống. 10 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Mô hình hóa & mô phỏng HTCN GVHD: ThS. Huỳnh Thị Cẩm Bình Phân tích hệ thống đang tồn tại để hiểu được từng thay đổi bất thường của hệ thống.
Có thể điều chỉnh được thời gian để tăng tốc hoặc làm chậm quá trình. Có thể nhìn thấy từng sự thay đổi quan trọng của hệ thống. Xác định được các điểm tắt nghẽn của hệ thống. Giúp hiểu được quá trình vận hành của hệ thống.
Có thể so sánh và đánh giá thậm chí với những hệ thống ngẫu nhiên phức tạp. Có thể kiểm soát được những điều kiện vận hành. Có thể nghiên cứu hệ thống trong thời gian dài. Nhược điểm: Sự thành lập mô hình đòi hỏi sự huấn luyện đặc biệt vì đây cũng là vấn đề về nghệ thuật và khoa học.
Đôi khi những kết quả mô phỏng thì rất khó khăn để giải thích vì bản chất ngẫu nhiên của hệ thống. Có thể tiêu tốn nhiều thời gian và chi phí. Mô phỏng tuy không phải là công cụ tối ưu hiệu quả, nhưng lại hiệu quả trong việc so sánh các mô hình thay đổi.2 Phần mềm Arena 2.1 Sơ lược phần mềm Arena - Arena là phần mềm cho hệ điều hành Windows, thuộc nhóm phần mềm Software được phát triển bởi NA (Application software, còn viết tắt là app). Phiên bản mới nhất của Arena là Version NA (cập nhật năm 2022 Application software, còn viết tắt là app).
Arena là một chương trình mô phỏng rất được sử dụng rộng rãi sức mạnh và uyên bác của mình mục đích chung cho hầu hết của nó người dùng-là trong mô phỏng quá trình kinh doanh, trong đó nó vượt trội do mức độ cao của sự linh hoạt: nó đã được sử dụng với các sự kiện mô phỏng khác nhau như một hệ thống trung tâm cuộc gọi và khai thác mỏ kim loại quý hoạt động. - Mục đích của mô phỏng là giúp cho người nhìn có cái nhìn sâu sắc nhất về những hoạt động của một hệ thống. Hệ thống là một mô hình mang tính phức tạp và con người không thể hiểu hết những hoạt động và sự tương tác trong hệ thống đó nếu không có phần mềm mô phỏng. 11 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Mô hình hóa & mô phỏng HTCN GVHD: ThS.
Huỳnh Thị Cẩm Bình 2.2 Các bước tiến hành mô phỏng với phần mềm Arena Mục tiêu mô phỏng Thu thập dữ liệu. Xác định mô hình nguyên lý Hợp thức mô hình nguyên lý Mô hình mô phỏng Chạy thử Kiểm chứng mô hình mô phỏng Lập kế hoạch thử nghiệm Thử nghiệm mô phỏng Xử lí kết quả phỏng Sử dụng và lưu kết quả Hình 2.1 Các bước mô phỏng Arena Khi tiến hành nghiên cứu mô phỏng thông thường phải thực hiện qua 10 bước như được biểu diễn bởi lưu đồ như hình 2.1 Bước 1: Xây dựng mục tiêu mô phỏng và kế hoạch nghiên cứu. Điều quan trọng trước tiên là phải xác định rõ mục tiêu nghiên cứu mô phỏng. Mục tiêu đó được thể hiện bằng các chỉ tiêu đánh giá, bằng hệ thống các câu hỏi cần được trả lời.
Bước 2: Thu thập dữ liệu và xác định mô hình nguyên lý. 12 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Mô hình hóa & mô phỏng HTCN GVHD: ThS. Huỳnh Thị Cẩm Bình Tùy theo mục tiêu mô phỏng mà người ta thu thập các thông tin, các dữ liệu tương ứng Bước 3: Hợp thức hóa mô hinh Hợp thức hóa mô hình nguyên lý là kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của mô hình. Mô hình nguyên lý phải phản ánh đúng bản chất của hệ thống nhưng đồng thời cũng phải tiện dụng, không quá phức tạp cồng kềnh.
Nếu mô hình nguyên lý không đạt phải thu thập thêm thông tin, dữ liệu để tiến hành xây dựng lại mô hình. Bước 4: Xây dựng mô hình mô phỏng trên máy tính Là những chương trình chạy trên máy tính. Bước 5: Chạy thử Sau khi cài đặt chương trình, người ta tiến hành chạy thử xem mô hình mô phỏng có phản ánh đúng các đặc tính của hệ thống hay không. Ở giai đoạn này cũng tiến hành sửa chữa các lỗi về lập trình.
Bước 6: Kiểm chứng mô hình Sau khi chạy thử người ta có thể kiểm chứng và đánh giá mô hình mô phỏng có đạt yêu cầu hay không, nếu không phải quay lại từ bước 2. Bước 7: Lập kế hoạch thử nghiệm Xác định số lần thử nghiệm, thời gian mô phỏng của từng bộ phận hoặc toàn bộ mô hình. Căn cứ vào kết quả mô phỏng (ở bước 9), người ta tiến hành hiệu chỉnh kế hoạch thử nghiệm để đạt được kết quả với độ chính xác theo yêu cầu. Bước 8: Thử nghiệm mô phỏng Cho chương trình chạy thử nghiệm theo kế hoạch đã được lập ở bước 7.
Đây là bước thực hiện việc mô phỏng, các kết quả lấy ra từ bước này. Bước 9: Xử lý kết quả Thử nghiệm mô phỏng thường cho nhiều dữ liệu có tính thống kê xác suất. Để có kết quả cuối cùng với độ chính xác theo yêu cầu, cần phải thực hiện việc xử lý các kết quả trung gian. Bước 10: Sử dụng và lưu trữ kết quả.
Sử dụng kết quả mô phỏng vào mục đích đã định và lưu giữ dưới dạng các tài liệu để có thể sử dụng nhiều lần.3 Cách sử dụng phần mềm arena vào mô phỏng Bước 1: Tạo một mô hình cơ bản 13 Downloaded by SAU DO (saudinh3@gmail.com) lOMoARcPSD|39270902 Mô hình hóa & mô phỏng HTCN GVHD: ThS. Huỳnh Thị Cẩm Bình Arena cung cấp một trực quan, môi trường kiểu flowchart (lưu đồ) cho quá trình xây dựng mô hình. Đơn giản chỉ cần kéo các Module của Arena trong flowchart vào cửa sổ mô hình và kết nối chúng lại để định nghĩa dòng lưu thông quá trình. Bước 2: Tinh chỉnh mô hình Thêm dữ liệu từ hệ thống thực (ví dụ thời gian gia công, tài nguyên,…) đến mô hình bằng cách Double-click trên những Module và thêm thông tin đến các form dữ liệu của Arena.
Để tạo một hình ảnh thực tế cho hệ thống, bằng cách đưa các biểu tượng hoạt hình vào mà Arena cung cấp hoặc từ đồ họa (ví dụ, từ ClipArt hoặc các phần mềm vẽ khác). Bước 3: Mô phỏng từ mô hình Chạy mô hình để xác minh rằng mô hình phản ánh đúng hệ thống thực. Xác định điểm thắt cổ chai (bottle-necks) và thông tin khác qua những tính năng hoạt hình của Arena. Bước 4: Phân tích kết quả mô phỏng Arena tự động cung cấp các báo cáo trên tiêu chí quyết định phổ biến, như hiệu suất tài nguyên và thời gian chờ đợi.
Đưa ra (built-in) những thống kê. Vì thế những báo cáo Arena rất quan trọng cho việc đưa ra các quyết định cần thiết. Bước 5: Lựa chọn phương án thay thế tốt nhất Thực hiện thay đổi mô hình để đưa ra những kịch bản có thể nếu muốn kiểm tra, sau đó so sánh các kết quả “để được” giải pháp tốt nhất.4 Các module sử dụng để mô phỏng Module lưu đồ - Create module: dùng để tạo ra các thực thể (entity) được mô phỏng trong mô hình. Khối Create bao giờ cũng phải là khối bắt đầu của mô hình để tạo ra các entity luân chuyển trong mô hình.