TRƢỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN THỰC TẬP CHUYÊN ĐỀ HÓA HỮU CƠ Chủ biên: TS. Lê Thanh Thanh Tháng 06/2018 Bình Dương, NỘI DUNG THỰC HÀNH trang PHẦN ĐẠI CƢƠNG. PHẦN 1: THỰC HÀNH TỔNG HỢP HỮU CƠ. Bài 1: Điều chế acid cinnamic (5 tiết).
10 Bài 2: Điều chế naphthalene (5 tiết). 13 Bài 3: Điều chế acetanilide theo phương pháp xanh (5 tiết). 19 Bài 4: Điều chế dibenzalacetone theo phương pháp xanh (5 tiết). 25 Bài 5: Điều chế anilin (5 tiết).
28 Bài 6: Điều chế acid sulfanilic (5 tiết). 30 Bài 7: Điều chế nhựa polymethyl methacrylate (trùng hợp và giải trùng hợp) và điều chế nhựa phenol-fomandehyde (trùng ngưng) (bài đọc thêm). 35 PHẦN 2: THỰC HÀNH CHIẾT TÁCH HỢP CHẤT THIÊN NHIÊN Bài 1: Sắc ký cột (5 tiết). 47 Bài 2: Sắc ký lớp mỏng (5 tiết).
57 Bài 3: Tách h n hợp ch t h u cơ ng phương pháp sắc k (5 tiết). 63 Bài 4: Trích ly tinh dầu từ vỏ quả cam (5 tiết). 65 Bài 5 & 6: Tr ch ly và tinh chế caffeine từ lá trà (10 tiết). 71 PHẦN ĐẠI CƢƠNG I.
Một số quy định đối với sinh viên 1. Phải nghiên cứu kỹ các thí nghiệm sẽ tiến hành trƣớc khi đến phòng thí nghiệm (PTN) Đọc tài liệu hướng dẫn và tham khảo tài liệu để nắm v ng mục đ ch, yêu cầu, cách tiến hành thí nghiệm. Các thí nghiệm có ch t độc hại phải dự kiến trước cách phòng chống. Khi tiến hành thí nghiệm − Phải cẩn thận trong thao tác tránh gây tai nạn, gây độc hại cho bản thân và nh ng người xung quanh.
− Tuân thủ theo chỉ dẫn của tài liệu tham khảo và của cán bộ phụ trách PTN. − Không tự ý làm các thí nghiệm ngoài nội dung bài học. − Không gây ồn ào, cười đùa trong lúc tiến hành thí nghiệm. − Khi có tai nạn xảy ra phải báo nhanh chóng với giảng viên, cán bộ phụ trách PTN.
Phải giữ gìn hóa chất, dụng cụ không đƣợc hƣ hỏng − M i sinh viên phải có ý thức gi gìn dụng cụ, tiết kiệm hóa ch t mà mình sử dụng. − L y hóa ch t đúng lượng đã ghi trong tài liệu, m i hóa ch t dùng một ống hút riêng. − Sau khi l y xong phải để lọ đúng vào vị tr cũ. − Không để hóa ch t dây bắn vào người khác.
1 − Hóa ch t nơi đổ ra ngoài phải dọn ngay. − Rót các hóa ch t thải vào bình chứa dung môi thải. Đối với các thí nghiệm các chất độc phải hết sức chú ý − L y thật đúng lượng hóa ch t theo hướng dẫn. − Điều chế vừa đủ dùng thì dừng ngay thí nghiệm.
− Thiết bị thí nghiệm phải đảm bảo an toàn, không để rò rỉ kh độc ra ngoài. − Khi cần thiết phải thực hiện trong tủ hút. − Hủy ch t độc hại ngay sau khi thực hiện xong thí nghiệm. Tham gia đầy đủ và có hiệu quả cao các buổi thí nghiệm − Nghỉ phải xin phép và thực hành bù.
− Không tự ý bỏ về sớm. Cuối buổi thí nghiệm − Làm và nộp tường trình. − Rửa sạch các dụng cụ. − Xếp lại hóa ch t gọn gàng, đúng nơi quy định.
− Dọn vệ sinh sạch sẽ. − Kiểm tra lại điện nước trước khi rời PTN. Quy tắc làm việc với chất độc, chất dễ cháy, dễ nổ 2. Các chất độc Khi làm việc với các ch t độc như KCN, NaCN, CoCl2, Cl2,, Br2,… hay tiến hành có tách kh độc cần phải làm thí nghiệm trong tủ hút, phải đeo mặt nạ phòng độc, găng tay, đeo k nh ảo hiểm và phải làm thí nghiệm dưới sự giám sát, hướng dẫn của giảng viên.
Các chất dễ cháy, dễ bắt lửa − Không được đun trên ngọn lửa đèn cồn, trên lưới hoặc gần ngọn lửa ch t dễ cháy như: ete, ete dầu hỏa, n-hexane, enzene, acetone,… và nh ng ch t dễ cháy khác. − Khi tiến hành thí nghiệm với các ch t dễ cháy, dễ ay hơi cần phải tắt hết lửa hoặc các nguồn nhiệt có thể phát sinh lửa. Các ch t này được bảo quản nghiêm ngặt. − Khi kết tinh lại có sử dụng đến dung môi dễ cháy cần phải có sinh hàn ngược.
Không rót dung môi dễ cháy, dễ bắt lửa trực tiếp xuống bồn rửa, hệ thống thoát nước. Các chất dễ nổ Khi làm việc với các ch t dễ nổ như: Na, K, H2SO4 đặc, các ch t h u cơ dễ nổ, tiến hành thí nghiệm áp su t cao,… cần phải đeo k nh ảo hộ để bảo vệ mắt và phải sử dụng các dụng cụ thủy tinh h u cơ chuyên dụng. Phƣơng pháp cấp cứu sơ bộ − Khi bị bỏng nhiệt: Bôi ngay dung dịch KMnO4 loãng hay rượu vào ch bị bỏng, sau đó ôi glycerin, mỡ vazơlin hay sunfidin. − Khi bị bỏng kiềm đặc: Rửa ch bị bỏng nhiều lần b ng nước rồi b ng acid acetic hay acid boric 1%.
3 − Khi bị bỏng brom: Rửa nhiều lần b ng rượu etylic rồi b ng dung dịch Na2S2O3 10%, sau đó ôi vazơlin vào ch bỏng. − Khi bị bỏng phenol: Rửa nhiều lần b ng glycerin cho tới khi màu da trở lại bình thường rồi b ng nước, sau đó ăng vết thương ng bông tẩm glycerin. − Khi rơi chất hữu cơ lên da: Trong đa số trường hợp rửa b ng nước không có tác dụng thì rửa b ng dung môi h u cơ (rượu etylic) nhưng rửa nhanh và b ng một lượng lớn dung môi, tránh tạo thành dung dịch đặc ch t h u cơ trên da. − Khi hít phải khí brom hay clo: Ngửi b ng dung dịch amoniac loãng hay rượu etylic rồi đi ra ch thoáng.
− Khi bị đầu độc bởi hóa chất: Uống một lượng tương đối nhiều nước sau đó nếu bị đầu độc bởi acid thì uống một cốc NaHCO3 2%, nếu bởi kiềm thì uống một cốc acid acetic hay acid limonic 2%. − Khi bị thương bởi mảnh thủy tinh: Gắp hết mảnh thủy tinh ra khỏi vết thương, ôi cồn iod 3% rồi ăng vết thương lại. Nếu chảy máu nhiều thì cột garo rồi đưa đến trung tâm y tế gần nh t. − Khi có đám cháy: Tắt hết đèn hay ếp điện, phụ ngọn lửa b ng khăn hay chăn amiang hoặc cát, nếu cần dùng bình khí CO2.
Trong mọi trường hợp nếu bị đầu độc nặng hay bị cháy lớn phải gọi y, ác sĩ hay cơ quan phòng cháy ch a cháy. Dụng cụ thủy tinh và cách sử dụng Các loại dụng cụ hóa học chủ yếu làm b ng loại thủy tinh bosilicat hay lipđen có hệ số giản nở tương đối nhỏ, r t bền với acid và kiềm, đủ bền sự thay đổi nhiệt độ. Loại thủy tinh pyrex có độ bền với nhiệt cao hơn, hệ số giản nở nhỏ, có thể làm việc ở nhiệt độ cao và chịu được sự thay đổi nhiệt độ đến 4 2500C nhưng kém ền hơn với kiềm. Thủy tinh thạch anh nhiệt độ mềm hóa ở nhiệt độ 14000C, có hệ số giản nở nhiệt r t nhỏ (6.10-7 cm/độ), r t bền với sự thay đổi nhiệt độ và trong suốt với tia tử ngoại.
Trong phòng thí nghiệm thường dụng các loại dụng cụ sau: Bình cầu: Bình cầu đáy tròn có 1, 2, 3, 4 cổ, ngắn hay dài và hình quả lê dùng để thực hiện phản ứng, chưng c t ở áp su t thường, chưng c t lôi cuồn hơi nước, bình quả lê dùng khi phản ứng có liều lượng nhỏ. Bình cầu đáy ng dùng để chuẩn bị hóa ch t hay tiến hành các phản ứng ở nhiệt độ th p hơn 1000C. Bình cầu đáy tròn một cổ (a), hai cổ (b), ba cổ (c), cổ dài (d), đáy bằng (e), quả lê (g) Bình cầu có nhánh (bình Wurtz và Claise): Bình Wurtz dùng để làm bình hứng hay có khi dùng để c t ch t lỏng có nhiệt độ sôi th p ở áp su t thường, còn ình Claisen dùng để c t ch t lỏng dưới áp su t thường hay áp su t th p. Bình Wurtz (a) và bình Claisen (b) Bình Bunsen: Dùng làm bình lọc ở áp su t thường hay chân không.
Có thể thay bình Bunsen b ng ống nghiệm nhánh khi lọc một lượng nhỏ ch t. Bình Bunsen (a), ống nghiệm nhánh (b) Bình nón (Erlen): Dùng để kết tinh, chuẩn bị hóa ch t, làm bình hứng, tiến hành các phản ứng đơn giản. Cốc (Bese): Dùng để tiến hành các phản ứng đơn giản ở nhiệt độ th p hơn 1000C hoặc dùng làm bình h trợ. Bình nón thƣờng (a), nút nhám (b), cốc (c) Ống sinh hàn: Dùng để ngưng tụ hơi khi tiến hành phản ứng hay khi chưng c t.
Nếu khi ngưng tụ hơi trở lại bình phản ứng, dùng ống sinh hàn bầu hay xoắn lắp thẳng đứng hay nghiêng gọi là ống sinh hàn ngược (hồi lưu) nếu ngưng tụ hơi ra ình hứng, dùng ống sinh hàn thẳng lắp xuôi gọi là ống sinh hàn xuôi. Ống sinh hàn không kh dùng để làm ống sinh hàn hồi lưu hay xuôi đối với các ch t lỏng có điểm sôi cao hơn 1500C. Các loại ống sinh hàn không khí (a), thẳng (b), bầu (c), xoắn (d) Phễu nhỏ giọt dùng để cho hóa ch t vào bình phản ứng, còn phễu chiết dùng để tách biệt hai ch t lỏng không trộn lẫn vào nhau. C u tử của chúng giống nhau chỉ khác về dung tích.
Phễu chiết (a) và phễu nhỏ giọt (b) Cần chú ý r ng, khóa phễu và nút phễu không chuẩn, chỉ dùng riêng cho từng phễu nên phải có dây cột nút và khóa phễu vào phễu, trước khi dùng phải bôi mỡ vào khóa phễu và kiểm tra độ kín của phễu b ng cách thử với nước ete hay acetone. Ống mao quản: Dùng để xác định nhiệt độ nóng chảy có đường kính 0,5-0,8 mm, dài 60-80 mm, còn mao quản dùng thay cho đá ọt khi đun sôi hay chưng c t có đường kính 1-1,5 mm và hàn kín một đầu. Cách lắp dụng cụ phản ứng: Khi thực hiện một phản ứng tổng hợp, trước hết phải chọn dụng cụ thích hợp với lượng hóa ch t dùng và quá trình phản ứng để lắp máy phản ứng. Phải chuẩn bị từng bộ phận riêng cho vừa bình, vừa nút, sau đó mới lắp thành máy hoàn chỉnh.
Lắp máy theo thứ tự từ dưới lên trên. Lắp máy vào giá b ng cặp hai, ba, hay bốn ngón tùy theo hình dáng ình nhưng các cặp nh t thiết phải có đệm bắng nhung hay cao su, cặp vào gi a cổ bình gần ch lắp nút và không quá chặt. Hệ phản ứng ở về ph a đế giá, quay về người làm việc.