Chương I, Điều 2, Thông tư 219/2013/TT -BTC, đối tượ ng chịu thuế GTGT là HHDV dùng cho s ản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm c ả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài). Đối tượng không chịu thuế Đối tượng không chịu thuế được quy định tại điều 5 – Luật thuế GTGT 2008 và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổ i, bổ sung một số điều c ủa Luật thuế GTGT, Điều 3 Nghị định s ố 209/2013/NĐ -CP của Chính Phủ, quy định cụ thể tại điều 4 thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài Chính gồm gồm 26 nhóm HHDV (sau đây gọi tắt là Nghị định 209 và Thông tư 219) Các HHDV không thuộc diện nộp thuế chủ yếu là đối tượng HHDV tiêu dùng phục vụ cho xã hội như sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi do nông dân tự sản xuất và tự tiêu th ụ, s ản phẩm giống vật nuôi, cây tr ồng, muối biển, hay các s ản phẩm nông s ản, thủy sản sơ chế, các dịch vụ không mang tính lợi nhuận và các dịch vụ công c ộng như dịch vụ trong ý tế, nông nghiệp, giáo d ục, đào tạo. Theo thông tư 26/2015/TT-BTC về thuế GTGT, quản lý thuế và hóa đơn bổ sung vào đối tượng chịu thuế các mặt hàng sau: Phân bón, thức ăn gia súc, máy móc thiết bị dùng cho sản xuất nông nghiệp. Đối tượng nộp thuế Theo Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC, đối tượng nộp thuế GTGT bao gồm: Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh HHDV chịu thuế (được gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân khác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế (được gọi chung là người nhập khẩu).
5 Căn cứ tính thuế GTGT Căn cứ tính thuế GTGT là giá tính thuế và thuế suất được quy định tại Điều 6 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Giá tính thuế GTGT Giá tính thuế là giá chưa có thuế GTGT. Giá tính thuế là một căn cứ quan trọng để xác định s ố thuế GTGT phải nộp. Theo Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi và bổ sung theo Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về giá tính thuế như sau: - Đố i với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế GTGT.
Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với HHDV chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT. Đối với HHDV chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế GTGT. - Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại c ửa khẩu cộng (+) với thuế nhập khẩu (nếu có), c ộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có).
Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu. - Đố i với HHDV dùng để trao đổ i, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng, cho là giá tính thuế GTGT c ủa HHDV cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng n ội bộ, biếu, tặng, cho. - Đối với HHDV dùng để khuyến mại theo quy định c ủa pháp luật về thương mại, giá tính thuế GTGT được xác định bằng 0. - Đối với hoạt độ ng chuyển nhượ ng bất độ ng s ản, giá tính thuế GTGT là giá chuyển nhượ ng bất độ ng s ản (-) giá đất được trừ để tính thuế GTGT.
6 - Đối với dịch vụ casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh giải trí có đặt cược là số tiền thu từ hoạt động này đã bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã thưở ng cho khách. - Đối với HHDV được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT như tem, vé cước vận tải,. Thuế suất thuế GTGT Thuế suất được xác định là linh hồn c ủa mỗi sắc thuế, thể hiện quan điể m mức động viên của Nhà nước đối với đối tượng chịu thuế. Vậy nên việc quy định thuế suất hợp lý có ý nghĩa rất quan tr ọng.
Theo Luật thuế GTGT sửa đổ i và b ổ sung một số điều c ủa Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13, Ngh ị định số 209/2013/NĐ-CP, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về thuế suất thuế GTGT như sau: - Thuế suất 0% áp dụng đối với HHDV xuất khẩu, hoạt độ ng xây d ựng, | lắp đặt ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan, vận tải quốc tế, HHDV thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xu ất khẩu, trừ các trườ ng hợp không áp d ụng mức thuế suất 0% tại Khoản 1, Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ-CP và Khoản 3, Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC. - Thuế suất 5% áp d ụng đố i với HHDV quy định tại Khoản 2, Điều 8 Luật thuế GTGT và Khoản 2, Điều 6 Nghị định 209/2013/NĐ -CP, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC và được bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 26/2015/TTBTC gồm: nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, thực phẩm tươi sống chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản. - Thuế suất 10% áp dụng đố i với HHDV không nằm trong danh mục các HHDV thuộc đối tượng không phải chịu thuế, chịu thuế 0% hoặc chịu thuế 5% được quy định tại Điều 4, Điều 9, Điều 10 Thông tư 219/2013/TT-BTC. - Thuế suất 8% áp d ụng đối với HHDV ch ịu mức thuế suất 10% trừ nhóm hàng hóa dịch vụ quy định tại Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/02/2022 như: Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng 7 khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất độ ng sản, kim loại và sản phẩ m từ kim loại đúc sẵn, sản phẩ m khai khoáng (không kể khai thác than), than c ốc, d ầu mỏ tinh chế, sản phẩm hóa chất; Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin;.
Phương pháp tính thuế GTGT Theo Mục 2 Điều 12 Chương II Thông tư 219/2013/TT -BTC quy định cơ sở SXKD phải nộp thuế theo một trong hai phương pháp tính trực tiếp trên GTGT hoặc phương pháp khấu trừ thuế GTGT. Phương pháp khấu trừ thuế Phương pháp này áp dụng cho các đơn vị tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp và các cơ sở kinh doanh khác thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ theo quy định của pháp luật về k ế toán, hóa đơn chứng từ, và đăng kí thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế trực tiếp trên GTGT. + Số thuế GTGT phải nộp được xác định theo công thức sau: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầ u ra = Giá tính thuế c ủa HHDV bán ra x Thuế suất thuế GTGT của HHDV đó + Xác định thuế GTGT đàu vào được khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Thuế GTGT đầu vào của HHDV mua vào trong nước + Thuế GTGT đầ u vào của HHDV nhập khẩu. Thuế GTGT đầu vào là s ố thuế ghi trên hóa đơn GTGT mua HHDV dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT, số thuế ghi trên chứng t ừ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng d ẫn của Bộ Tài Chính áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và các cá nhân nước ngoài có kinh doanh có thu nhập phát sinh t ại Việt Nam.
8 Phương pháp tính thuế GTGT Trực tiếp trên GTGT Phương pháp này áp dụng đối với: (1) Doanh nghiệp, HTX đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng hoặc mới thành lập; (2) Hộ, cá nhân kinh doanh; (3) Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư, (4) Các t ổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; các tổ chức kinh tế khác không phải là doanh nghiệp, HTX. Xác định s ố thuế GTGT phải nộp theo phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trong các trường hợp c ụ thể được quy định như sau: Trường hợp 1: Xác định theo GTGT và thuế suất thuế GTGT 10% áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý. Số thuế GTGT phải nộp = GTGT c ủa vàng bạc đá quý x thuế suất thuế GTGT GTGT của vàng bạc, đá quý = Doanh số của vàng bạc đá quý bán ra – giá thanh toán c ủa vàng, b ạc, đá quý mua vào tương ứng Trường hợp 2: Xác định theo GTGT và tỷ lệ % trên doanh thu Số thuế GTGT ph ải nộp = Doanh thu bán hàng (giá đã bao gồm thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp) x Tỷ lệ (%) của từng ngành Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu được quy định (tại Điể m 2, Điều 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC) theo từng hoạt động như sau: - Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1 %; - Dịch vụ, xây d ựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; - Sản xu ất, vận tải, dịch v ụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thâu nguyên vật liệu: 3%; - Hoạt động kinh doanh khác: 2%. Kê khai nộp thuế, hoàn thuế GTGT Kê khai thuế GTGT Nguyên tắc tính thuế, khai thuế GTGT được hướng dẫn tại Điề u 10 Thông tư 156/2013/TT-BTC do Bộ Tài Chính ban hành ngày 06/11/2013 quy định như sau: a.
Nguyên tắc tính thuế và kê khai thuế GTGT - Người nộp thu ế phải tính s ố thuế GTGT phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế trừ trường hợp đã được ấn định trước. - Kê khai chính xác, trung th ực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo quy định c ủa pháp luật. - Nếu trong kỳ không phát sinh nghĩa vụ thuế thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định. - Đồng tiền kê khai thuế là đồng Việt Nam.
Trườ ng hợp khai các loại thuế liên quan đến hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên là đô la Mỹ (USD). Cách thức kê khai thuế GTGT Người nộp thuế GTGT phải lập hồ sơ khai thuế GTGT theo mẫu quy định của Bộ Tài Chính.