Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở là một trong những chủ trương chiến lược mang tính đột phá của Đảng và Nhà nước Việt Nam nhằm phát huy tối đa quyền làm chủ của quần chúng nhân dân. Nghiên cứu thực tiễn tại phường Bình Thọ, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh được thực hiện trong bối cảnh địa phương đang trải qua quá trình đô thị hóa mạnh mẽ với diện tích tự nhiên 121,11 ha và quy mô dân số thường trú đạt 12.510 nhân khẩu thuộc 3.238 hộ gia đình. Mục tiêu trọng tâm của luận văn là làm sáng tỏ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng triển khai Quy chế dân chủ cơ sở theo tinh thần Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 từ năm 2015 đến năm 2018, đồng thời nhận diện những bất cập phát sinh trong điều kiện quản trị đô thị hiện đại.

Về mặt thực tiễn, việc thực thi nền dân chủ trực tiếp gắn liền với sự tăng trưởng kinh tế vượt bậc của địa phương, thể hiện qua tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 11,5% mỗi năm và số thu ngân sách nhà nước năm 2017 đạt 186 tỷ đồng. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính trị học mang ý nghĩa sâu sắc khi giải quyết mối quan hệ tương hỗ giữa mở rộng quyền dân chủ với việc củng cố hệ thống chính trị cơ sở. Kết quả nghiên cứu không chỉ lượng hóa mức độ tham gia của nhân dân vào các quyết sách tại 42 tổ dân phố mà còn cung cấp cơ sở khoa học để đẩy lùi tệ quan liêu, xây dựng chính quyền phục vụ kiến tạo và đáp ứng nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân đô thị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp với Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và quyền làm chủ của nhân dân. Lý thuyết của V.I. Lênin khẳng định bản chất dân chủ xã hội chủ nghĩa là xây dựng chính quyền bắt đầu từ cơ sở dựa vào sáng kiến của quần chúng để xóa bỏ tận gốc tệ quan liêu. Kế thừa quan điểm đó, Tư tưởng Hồ Chí Minh nhấn mạnh nguyên lý lấy dân làm gốc và tư tưởng cốt lõi về việc vận động sức mạnh nhân dân thông qua phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra.

Mô hình nghiên cứu vận dụng thể chế hóa đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua các văn bản mang tính pháp lý cao như Chỉ thị 30-CT/TW năm 1998, Kết luận 65-KL/TW năm 2010 của Bộ Chính trị và Pháp lệnh 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Hệ thống lý thuyết tập trung vào năm khái niệm cơ bản: Dân chủ, Dân chủ cơ sở, Quy chế dân chủ cơ sở, Dân chủ trực tiếp và Dân chủ đại diện. Trong đó, Quy chế dân chủ cơ sở được tiếp cận như một định chế pháp lý cụ thể hóa quyền làm chủ của công dân tại 4 cấp hành chính, đảm bảo quyền được thông tin, bàn bạc, quyết định và giám sát trong mọi lĩnh vực đời sống chính trị - xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản pháp quy, các báo cáo tổng kết định kỳ của Đảng ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường Bình Thọ và các báo cáo chuyên đề của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015–2018. Tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành bao gồm: phương pháp logic kết hợp lịch sử, phương pháp tiếp cận chức năng xã hội, phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp, so sánh, quy nạp và diễn dịch logic.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 4 khu phố và 42 tổ dân phố trên diện tích 121,11 ha của phường Bình Thọ, quản lý thông tin của 3.238 hộ dân với 12.510 nhân khẩu thường trú (bao gồm 722 hộ Công giáo, 355 hộ Phật giáo và 6 hộ Tin Lành). Luận văn lựa chọn phương pháp chọn mẫu toàn bộ theo đơn vị hành chính cơ sở nhằm đảm bảo tính đại diện tuyệt đối và phản ánh toàn diện cơ cấu dân cư đô thị. Việc áp dụng các phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác các chỉ số thực thi quy chế, đồng thời giải thích thấu đáo cơ chế tác động của hệ thống chính trị địa phương đến mức độ đồng thuận của nhân dân.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác công khai minh bạch thông tin để dân biết đạt được tỷ lệ tiếp cận rất cao. Toàn bộ 100% kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm (với mức thu ngân sách năm 2017 đạt 186 tỷ đồng) đều được niêm yết công khai tại trụ sở và phát sóng rộng rãi trên hệ thống truyền thanh. Các dự án hạ tầng lớn như hệ thống thoát nước đường Einstein hay dự thảo quy chế kiến trúc khu Biệt thự Làng đại học đều được thông tin kịp thời đến các hộ dân liên quan.

Thứ hai, nhân dân phát huy hiệu quả quyền bàn và quyết định trực tiếp. Hàng năm địa phương tổ chức trên 100 cuộc họp khu phố để người dân trực tiếp thảo luận về mức đóng góp xây dựng công trình phúc lợi và các phong trào tự quản. Tỷ lệ giao quân thực hiện nghĩa vụ quân sự và công an trong 3 năm đạt tuyệt đối 100% với 88 thanh niên (trong đó có 5 đảng viên). Mô hình tự quản an ninh trật tự đạt 100% với 161/161 nhà trọ đăng ký cam kết và niêm yết 807 bản quy ước an ninh tại các phòng trọ.

Thứ ba, việc ban hành và thực hiện quy ước dân chủ tại tổ dân phố đạt độ bao phủ toàn diện. Toàn phường có 42/42 tổ dân phố (đạt 100%) hoàn thành xây dựng quy ước với kinh phí hỗ trợ trên 10 triệu đồng từ chính quyền. Quy ước được lồng ghép đánh giá định kỳ 3 tháng một lần tại các buổi sinh hoạt tổ dân phố và duy trì họp giao ban 2 tuần một lần tại 4 khu phố.

Thứ tư, việc phát huy dân chủ tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã hội và xóa đói giảm nghèo ấn tượng. Giá trị sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp năm 2017 đạt 790 tỷ đồng, tăng 41,6 lần so với năm 1997; ngành thương mại dịch vụ đạt 325 tỷ đồng, tăng 9,04 lần. Tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh chỉ còn 5,1% (179 hộ) theo chuẩn nghèo đa chiều dưới 21 triệu đồng/người/năm. Toàn phường có 1.286 hộ đạt danh hiệu gia đình học tập (đạt 100%) và 4/4 khu phố đạt chuẩn khu phố văn hóa (đạt 100%).

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những thành tựu nổi bật trên xuất phát từ sự chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy phường Bình Thọ thông qua việc thành lập Tổ Chỉ đạo Quy chế dân chủ do Phó Bí thư Thường trực làm Tổ trưởng và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân làm Tổ phó thường trực. Sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể đã tạo nên cơ chế vận hành thông suốt. Trình độ dân trí cao và cơ sở hạ tầng phát triển tại trung tâm Quận Thủ Đức là yếu tố thuận lợi lớn cho việc phổ biến thông tin.

So sánh với các nghiên cứu tương tự tại khu vực nông thôn Đồng bằng sông Hồng hay miền núi Bắc Giang, việc thực hiện dân chủ tại phường Bình Thọ có ưu thế vượt trội về nguồn lực kinh tế và hạ tầng công nghệ. Tuy nhiên, đặc thù dân cư đô thị thường xuyên đi công tác xa đã ảnh hưởng nhất định đến tỷ lệ tham dự trực tiếp các cuộc họp khu phố. Hình thức phát phiếu lấy ý kiến cử tri chưa thể triển khai thường xuyên do áp lực về kinh phí và thời gian. Các dữ liệu về tỷ lệ tổ dân phố có quy ước (100%), cơ cấu ngành công nghiệp (chiếm 63%) và tỷ lệ giảm nghèo (còn 5,1%) có thể được trực quan hóa sinh động qua các biểu đồ tròn và bảng so sánh tiến độ đa biến, giúp các nhà quản lý dễ dàng theo dõi sự chuyển dịch của các chỉ tiêu chính trị - xã hội qua từng năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức và năng lực thực hành dân chủ cho đội ngũ cán bộ, đảng viên và nhân dân. Tổ chức tối thiểu 4 lớp bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng đối thoại trực tiếp và triển khai Pháp lệnh 34 cho 100% cán bộ khu phố và tổ dân phố trong giai đoạn 2019–2021. Đơn vị chủ trì thực hiện là Đảng ủy và Khối vận phường Bình Thọ.

Giải pháp 2: Kiện toàn Tổ Chỉ đạo Quy chế dân chủ và củng cố hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng. Nâng cao chất lượng giám sát độc lập đối với 100% công trình công cộng và các khoản thu vận động từ nhân dân, bảo đảm 100% kiến nghị, khiếu nại của người dân được tiếp nhận và xử lý dứt điểm trong thời hạn quy định. Đơn vị phụ trách là Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc phường.

Giải pháp 3: Đổi mới phương thức lấy ý kiến cử tri và ứng dụng công nghệ thông tin trong công khai minh bạch. Triển khai mô hình khảo sát ý kiến trực tuyến kết hợp song song với họp định kỳ tại 42 tổ dân phố, phấn đấu nâng tỷ lệ hộ gia đình tham gia đóng góp ý kiến đạt trên 85% vào năm 2020. Đơn vị triển khai là Ủy ban nhân dân phường phối hợp cùng Ban điều hành 4 khu phố.

Giải pháp 4: Đẩy mạnh công tác tổng kết thực tiễn và nhân rộng các mô hình tự quản tiêu biểu. Định kỳ 2 lần mỗi năm tổ chức hội nghị trao đổi kinh nghiệm quản trị dân chủ với các phường lân cận trong khu vực, duy trì hiệu quả mô hình 161 nhà trọ an toàn và 10 tuyến đường văn minh đô thị. Đơn vị thực hiện là Tổ Chỉ đạo Quy chế dân chủ phường Bình Thọ.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức chính quyền cấp cơ sở tại các xã, phường, thị trấn đô thị. Tài liệu mang lại cẩm nang thực tiễn về quy trình tổ chức họp dân, phương pháp xây dựng quy ước tổ dân phố và cơ chế vận hành Tổ Chỉ đạo Quy chế dân chủ hiệu quả.

Nhóm 2: Cán bộ Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội các cấp. Luận văn cung cấp bộ giải pháp nâng cao chất lượng giám sát đầu tư cộng đồng, phát huy vai trò của Ban Thanh tra nhân dân và phương thức vận động 100% khu nhà trọ ký cam kết tự quản.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và sinh viên các ngành Chính trị học, Xây dựng Đảng và Chính quyền Nhà nước, Quản lý công. Đây là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị cao về mặt phương pháp luận nghiên cứu và phân tích số liệu thực chứng chuyên ngành Chính trị học với mã số 8310201.

Nhóm 4: Các cơ quan tham mưu chính sách đô thị thuộc Thành ủy và Ủy ban nhân dân các thành phố lớn. Luận văn là một nghiên cứu trường hợp điển hình trên địa bàn 121,11 ha với 12.510 nhân khẩu, giúp đúc rút kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thiện thể chế dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp tại các đô thị loại một.

Câu hỏi thường gặp

Quy chế dân chủ cơ sở tại phường Bình Thọ được triển khai dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật then chốt nào? Hệ thống khung pháp lý cốt lõi bao gồm Chỉ thị 30-CT/TW năm 1998 của Bộ Chính trị, Nghị định số 79/2003/NĐ-CP của Chính phủ và đặc biệt là Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn. Đây là những định chế pháp lý bắt buộc địa phương phải công khai 10 nhóm nội dung cho nhân dân.

Kết quả xây dựng quy ước dân chủ tại các tổ dân phố của phường Bình Thọ đạt được những con số cụ thể nào? Toàn bộ 42/42 tổ dân phố (đạt tỷ lệ 100%) tại 4 khu phố đã xây dựng và hoàn thiện bản quy ước tự quản. Chính quyền phường đã hỗ trợ kinh phí hơn 10 triệu đồng phục vụ công tác in ấn, lấy ý kiến cử tri và định kỳ 3 tháng một lần các tổ dân phố tiến hành rà soát, bổ sung quy ước.

Mô hình tự quản an ninh trật tự tại các khu nhà trọ được vận hành và đạt hiệu quả thực tế ra sao? Ủy ban nhân dân phường phối hợp cùng công an và các đoàn thể vận động thành công 161/161 khu nhà trọ (đạt tỷ lệ 100%) đăng ký mô hình tự quản. Toàn bộ 161 bản quy ước chung và 807 bản quy ước trong từng phòng trọ đã được niêm yết công khai, tạo môi trường an ninh vững chắc cho người dân tạm trú.

Những rào cản chính ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền dân chủ trực tiếp tại địa phương là gì? Thách thức lớn nhất là tính chất di biến động của dân cư đô thị và thời gian làm việc bận rộn của người dân, khiến một số buổi họp khu phố chưa thu hút được đông đủ đại diện hộ gia đình. Ngoài ra, hình thức phát phiếu lấy ý kiến chưa thể triển khai đại trà do hạn chế về thời gian và kinh phí thực hiện.

Việc thực hiện Quy chế dân chủ đã đóng góp cụ thể như thế nào vào thành tựu kinh tế của phường Bình Thọ? Thực hành dân chủ tạo sự đồng thuận giúp giá trị sản xuất công nghiệp năm 2017 đạt 790 tỷ đồng (tăng 41,6 lần so với 1997), thu ngân sách đạt 186 tỷ đồng, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5,1% và đảm bảo 100% chỉ tiêu giao quân 88 thanh niên trong 3 năm liên tiếp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh về dân chủ và quy chế dân chủ cơ sở trong quản trị đô thị.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng thực thi Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 với các chỉ số ấn tượng: 42/42 tổ dân phố có quy ước (100%) và 161/161 nhà trọ đạt chuẩn an toàn tự quản (100%).
  • Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa thực hành dân chủ với tốc độ tăng trưởng kinh tế 11,5% và tỷ lệ giảm nghèo bền vững xuống còn 5,1% tại phường Bình Thọ.
  • Chỉ rõ những khó khăn đặc thù của đô thị về phương thức huy động cử tri tham gia bàn bạc và quyết định trực tiếp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm kiện toàn tổ chức, nâng cao năng lực đội ngũ và đổi mới phương thức tương tác chính quyền - nhân dân.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một nghiên cứu thực chứng sâu sắc về mô hình thực thi dân chủ cơ sở cấp phường tại Thành phố Hồ Chí Minh, làm tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà hoạch định chính sách. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương cần đẩy mạnh số hóa các quy trình công khai và lấy ý kiến cử tri trong giai đoạn 2020–2025. Các nhà quản lý và nghiên cứu học thuật hãy khai thác ngay những phát hiện và bài học kinh nghiệm từ luận văn này để áp dụng vào thực tiễn quản lý địa phương!