Tổng quan nghiên cứu

Tỉnh An Giang nằm ở vị trí đầu nguồn vùng Đồng bằng sông Cửu Long với quy mô dân số đạt khoảng 2,2 triệu người, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015 - 2020 đạt 5,25% và thu nhập bình quân đầu người ghi nhận mức 46,803 triệu đồng/năm. Trong cấu trúc tổ chức hành chính gồm 11 đơn vị cấp huyện và 156 xã, phường, thị trấn, đội ngũ cán bộ lãnh đạo cấp phòng tại các sở, ban, ngành đóng vai trò mắt xích trung gian mang tính quyết định. Đây là lực lượng trực tiếp tham mưu chính sách, quản trị chuyên môn và hiện thực hóa các quyết sách công của tỉnh vào đời sống kinh tế - xã hội.

Tuy nhiên, trước yêu cầu chuyển đổi số và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, chất lượng của lực lượng này bộc lộ không ít khoảng trống về kỹ năng lãnh đạo hiện đại, năng lực dự báo chiến lược, kiến thức ngoại ngữ và tin học chuyên ngành. Hiện tượng bổ nhiệm cán bộ chưa hoàn thiện đầy đủ chuẩn chức danh hoặc bố trí nhân sự chưa gắn kết chặt chẽ với quy hoạch đào tạo vẫn diễn ra tại một số đơn vị trực thuộc.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Chính sách công của tác giả Trần Hồng Trân được thực hiện nhằm phân tích toàn diện việc thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp phòng thuộc các sở, ban, ngành tỉnh An Giang trong giai đoạn 2017 - 2020. Dựa trên việc phân tích 80 lượt đào tạo chuyên môn, 364 lượt đào tạo lý luận chính trị và 811 lượt bồi dưỡng quản lý nhà nước, nghiên cứu đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực chính sách giai đoạn 2021 - 2025. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy, giúp chính quyền địa phương hoàn thiện thể chế quản trị nhân sự công vụ và tối ưu hóa nguồn ngân sách đào tạo hằng năm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết chu trình chính sách công được phát triển bởi các học giả William Jenkins và Thomas Dye, kết hợp lý thuyết quản trị nguồn nhân lực khu vực công hiện đại. Chu trình chính sách được xem xét như một tiến trình vận động liên tục gồm 4 giai đoạn cơ bản: hoạch định kế hoạch đào tạo, tổ chức phân công triển khai, theo dõi giám sát thực thi, tổng kết đánh giá và rút kinh nghiệm chính sách.

Khung phân tích tập trung làm rõ 4 khái niệm trung tâm trong khoa học quản lý công vụ:

  1. Cán bộ lãnh đạo cấp phòng: Người đứng đầu hoặc cấp phó của các đơn vị chuyên môn thuộc sở, ban, ngành theo quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung năm 2019.
  2. Đào tạo cán bộ: Quá trình trang bị tri thức học thuật dài hạn để nâng cấp trình độ chuyên môn từ đại học lên thạc sĩ, tiến sĩ theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
  3. Bồi dưỡng cán bộ: Hoạt động huấn luyện ngắn hạn nhằm cập nhật kiến thức quản lý nhà nước theo ngạch bậc, tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo và yêu cầu vị trí việc làm.
  4. Môi trường chính sách: Hệ thống các yếu tố thể chế, kinh tế và nguồn lực xã hội tác động trực tiếp đến tính hiệu quả của các quyết sách hỗ trợ đào tạo tại địa phương.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực địa:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Toàn bộ báo cáo định kỳ giai đoạn 2017 - 2020 của Sở Nội vụ tỉnh An Giang, Ban Tổ chức Tỉnh ủy, các nghị quyết của Tỉnh ủy và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND, Kế hoạch số 74-KH/TU.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thu thập ý kiến thực tế thông qua phiếu hỏi đối với 120 cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng tại 18 sở, ban, ngành thuộc tỉnh. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho cả nhóm ngành kinh tế tổng hợp, văn hóa - xã hội và khối cơ quan nội chính.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích chuỗi thời gian giai đoạn 2017 - 2020 và phương pháp so sánh chính sách. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này xuất phát từ yêu cầu cần lượng hóa chính xác sự chuyển dịch về cơ cấu ngạch bậc công chức, đồng thời chỉ rõ những điểm nghẽn trong từng mắt xích thực thi chính sách tại địa phương.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thống kê thực tế giai đoạn 2017 - 2020 phản ánh bức tranh đa chiều về kết quả triển khai công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ cấp phòng tại An Giang:

Thứ nhất, công tác đào tạo sau đại học tạo bước đột phá rõ nét. Trong 4 năm, toàn tỉnh đã cử 80 lượt cán bộ cấp phòng đi nâng cao trình độ chuyên môn, bao gồm 3 tiến sĩ (chiếm 3,75%), 64 thạc sĩ (chiếm 80%) và 13 đại học (chiếm 16,25%). Đáng chú ý, tỉnh đã chủ động liên kết mở 4 lớp sau đại học tại chỗ với 136 cán bộ chủ chốt tham gia, bao gồm 1 lớp Thạc sĩ Quản lý công, 2 lớp Thạc sĩ Chính sách công và 1 lớp Thạc sĩ Quản lý kinh tế.

Thứ hai, hoạt động bồi dưỡng lý luận chính trị và chuẩn hóa quản lý nhà nước được đẩy mạnh. Có 364 cán bộ tham gia học lý luận chính trị, trong đó trình độ cao cấp chiếm ưu thế vượt trội với 276 người (chiếm 75,82%), trung cấp đạt 88 người (chiếm 24,18%). Về quản lý nhà nước, tỉnh đã đào tạo 811 lượt cán bộ; trong đó ngạch chuyên viên chính chiếm tỷ trọng lớn nhất với 493 người (tăng từ 97 người năm 2017 lên 208 người năm 2019, tương ứng mức tăng 114,43%), ngạch chuyên viên đạt 286 người và chuyên viên cao cấp đạt 32 người.

Thứ ba, bồi dưỡng kỹ năng chức vụ tăng trưởng nhanh nhưng ngoại ngữ và tin học còn hạn chế. Tỉnh đã cử 271 cán bộ bồi dưỡng chứng chỉ quản lý cấp phòng và 126 cán bộ bồi dưỡng chức danh quy hoạch cấp sở. Ngược lại, việc bồi dưỡng tin học và ngoại ngữ chỉ ghi nhận 54 lượt trong suốt 4 năm (22 người học tin học và 32 người học ngoại ngữ), phản ánh sự thiếu hụt nghiêm trọng về năng lực hội nhập.

Thảo luận kết quả

Sự chuyển biến tích cực trong công tác đào tạo bắt nguồn từ quyết tâm chính trị của Tỉnh ủy An Giang thông qua Kế hoạch số 74-KH/TU và đòn bẩy tài chính từ Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND. Chính sách trợ cấp 1 lần 45 triệu đồng cho tiến sĩ, 20 triệu đồng cho thạc sĩ, cùng các mức hỗ trợ tiền ăn từ 50.000 đến 60.000 đồng/người/ngày và tiền lưu trú từ 30.000 đến 40.000 đồng/người/ngày đã tạo động lực thiết thực cho cán bộ an tâm học tập.

Khi trực quan hóa dữ liệu qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu quản lý nhà nước và biểu đồ đường thể hiện số lượng học viên chuyên viên chính qua các năm, người đọc sẽ nhận thấy điểm rơi tăng trưởng đột biến vào năm 2019 nhờ quy định siết chặt tiêu chuẩn bổ nhiệm tại Chỉ thị số 28/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Tuy nhiên, so sánh với các nghiên cứu về công vụ tại Đồng bằng sông Cửu Long, An Giang vẫn tồn tại hạn chế trong khâu đánh giá sau đào tạo. Việc kiểm tra mới dừng ở điểm số lớp học mà chưa đo lường sự thay đổi hiệu suất công việc theo Điều 30 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP. Đào tạo ngoại ngữ đạt tỷ lệ quá thấp (dưới 10% tổng số cán bộ cấp phòng) là rào cản lớn đối với việc triển khai các chương trình hợp tác biên giới với Campuchia.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao chất lượng thực thi chính sách giai đoạn 2021 - 2025, luận văn khuyến nghị 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới công tác kế hoạch hóa theo khung năng lực vị trí việc làm: Sở Nội vụ chủ trì xây dựng phần mềm quản lý dữ liệu nhân sự, thực hiện khảo sát nhu cầu đào tạo định kỳ trước tháng 10 hằng năm. Mục tiêu đặt ra là 100% cán bộ cấp phòng được lập kế hoạch bồi dưỡng cá nhân hóa, hoàn thành triển khai trong giai đoạn 2021 - 2023.

  2. Đột phá chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ và kỹ năng chuyển đổi số: Trường Chính trị Tôn Đức Thắng phối hợp với các cơ sở đào tạo có thẩm quyền mở các khóa đào tạo tiếng Anh và kỹ năng số ngắn hạn. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ cán bộ cấp phòng đạt chứng chỉ ngoại ngữ bậc 3 khung năng lực Việt Nam lên trên 60%, thực hiện xuyên suốt giai đoạn 2022 - 2025.

  3. Tối ưu hóa chính sách tài chính và cơ chế hỗ trợ đặc thù: Ủy ban nhân dân tỉnh cùng Sở Tài chính nghiên cứu nâng định mức trợ cấp thực tế, bổ sung kinh phí hỗ trợ nghiên cứu đề tài ứng dụng lên mức 5 triệu đồng/người, đảm bảo tỷ lệ giải ngân ngân sách đào tạo hằng năm đạt trên 95% trong giai đoạn 2022 - 2025.

  4. Hoàn thiện quy trình kiểm tra, đánh giá tác động sau đào tạo: Ban Tổ chức Tỉnh ủy phối hợp các sở, ngành ban hành bộ tiêu chí KPI đo lường năng lực xử lý công vụ sau khi hoàn thành khóa học 6 tháng. Mục tiêu đến năm 2023 có 90% cơ quan áp dụng đánh giá hiệu quả sau bồi dưỡng để làm căn cứ quy hoạch, bổ nhiệm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng:

  1. Cơ quan tham mưu tổ chức và quản trị nhân sự công: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Sở Nội vụ tỉnh An Giang cùng các tỉnh trong khu vực Tây Nam Bộ có thể sử dụng các số liệu thực chứng và đề xuất giải pháp để xây dựng đề án đào tạo cán bộ nhiệm kỳ mới.
  2. Các học viện và cơ sở đào tạo chính trị, hành chính: Học viện Chính trị khu vực, Trường Chính trị Tôn Đức Thắng sử dụng tài liệu để điều chỉnh nội dung giáo trình, thiết kế các chuyên đề bồi dưỡng sát với yêu cầu thực tế của lãnh đạo cấp phòng.
  3. Cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp phòng và diện quy hoạch: Công chức đương nhiệm có thể soi chiếu các chuẩn chức danh, từ đó chủ động xây dựng lộ trình tự học tập, hoàn thiện các chứng chỉ lý luận chính trị, chuyên viên chính và ngoại ngữ.
  4. Học viên và nghiên cứu sinh chuyên ngành Chính sách công: Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận chu trình chính sách trong phân tích thực trạng công vụ cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chính sách hỗ trợ tài chính cho cán bộ học sau đại học tại An Giang có điểm gì đáng chú ý? Theo Nghị quyết số 14/2019/NQ-HĐND, tỉnh An Giang áp dụng mức trợ cấp 1 lần 45 triệu đồng cho tiến sĩ, 20 triệu đồng cho thạc sĩ sau khi tốt nghiệp. Nếu tốt nghiệp tại nước ngoài, học viên được hỗ trợ thêm từ 2 triệu đến 5 triệu đồng tùy theo trình độ đào tạo.

  2. Kết quả chuẩn hóa ngạch chuyên viên chính giai đoạn 2017 - 2020 đạt quy mô như thế nào? Toàn tỉnh đã tổ chức bồi dưỡng cho 493 lượt cán bộ cấp phòng về ngạch chuyên viên chính. Năm 2019 ghi nhận số lượng học viên cao nhất với 208 người, chiếm 42,19% tổng số cán bộ bồi dưỡng ngạch chuyên viên chính trong cả giai đoạn.

  3. Điểm nghẽn lớn nhất trong việc đào tạo cán bộ cấp phòng tại An Giang là gì? Hạn chế rõ nhất là công tác bồi dưỡng ngoại ngữ và tin học khi chỉ đạt 54 lượt tham gia trong 4 năm (32 ngoại ngữ, 22 tin học). Đồng thời, việc đánh giá chất lượng sau đào tạo chưa được lượng hóa bằng các chỉ số hiệu suất thực thi công vụ.

  4. Mô hình đào tạo cán bộ nguồn sau đại học tại chỗ của An Giang được triển khai ra sao? Từ năm 2018, tỉnh An Giang đã mở 4 lớp đào tạo thạc sĩ tại địa phương gồm Quản lý công, Chính sách công và Quản lý kinh tế, tiếp nhận 136 học viên là cán bộ chủ chốt, góp phần chủ động nguồn nhân lực lãnh đạo chất lượng cao.

  5. Khung lý thuyết của luận văn phân tích thực thi chính sách qua những khâu nào? Nghiên cứu ứng dụng lý thuyết chu trình chính sách của William Jenkins, phân tích toàn diện 4 bước thực thi: xây dựng kế hoạch, tổ chức bộ máy và nhân lực, hướng dẫn chỉ đạo đôn đốc, kiểm tra đánh giá chất lượng sau đào tạo.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận vững chắc về thực thi chính sách đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp phòng trong nền hành chính công.
  • Nghiên cứu cung cấp bức tranh số liệu thực chứng toàn diện tại An Giang giai đoạn 2017 - 2020 với 80 lượt đào tạo chuyên môn, 364 lượt lý luận chính trị và 811 lượt quản lý nhà nước.
  • Công trình chỉ rõ thành tựu đào tạo sau đại học tại chỗ cho 136 cán bộ nguồn, đồng thời nhận diện thẳng thắn điểm nghẽn về năng lực ngoại ngữ và tin học (chỉ đạt 54 lượt).
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao, gắn liền lộ trình 2021 - 2025 với mục tiêu chuẩn hóa 100% chức danh lãnh đạo.
  • Đóng góp nguồn tư liệu khoa học thiết thực phục vụ công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ công chức tỉnh An Giang vững vàng trong kỷ nguyên số.

Lộ trình triển khai các giải pháp cần được cụ thể hóa ngay trong giai đoạn 2021 - 2025. Các cơ quan quản trị nhân sự công vụ và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng khung phân tích của luận văn để đánh giá và hoàn thiện chính sách đào tạo tại đơn vị.