Luận Văn Thạc Sĩ: Thúc Đẩy Hoạt Động Sáp Nhập và Mua Lại Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích hoạt động sáp nhập và mua lại, nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2013

122
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

0.1. Tính cấp thiết của đề tài

0.2. Mục tiêu nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

0.5. Mô hình nghiên cứu

0.6. Kết cấu đề tài

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Tổng quan về hoạt động sáp nhập và mua lại Ngân hàng thương mại

1.1.1. Khái niệm về sáp nhập và mua lại

1.1.2. Phân loại sáp nhập và mua lại ngân hàng

1.1.2.1. Dựa trên hình thức liên kết
1.1.2.2. Dựa trên phạm vi lãnh thổ
1.1.2.3. Dựa trên chiến lược mua lại

1.1.3. Các phương thức thực hiện sáp nhập, mua lại

1.1.3.1. Thương lượng tự nguyện
1.1.3.2. Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
1.1.3.3. Mua lại tài sản
1.1.3.4. Lôi kéo cổ đông bất mãn

1.1.4. Các nội dung của quá trình sáp nhập, mua lại và hợp nhất ngân hàng

1.1.5. Xác định ngân hàng mục tiêu

1.1.6. Lập kế hoạch

1.1.7. Kiểm soát quá trình thực hiện

1.1.8. Định giá trong hoạt động M&A

1.1.9. Vai trò của hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng

1.1.10. Lợi ích của hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng

1.1.11. Hạn chế của hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng

1.2. Tổng quan về năng lực cạnh tranh tại ngân hàng thương mại

1.2.1. Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại ngân hàng thương mại

1.2.1.1. Khái niệm về cạnh tranh
1.2.1.2. Khái niệm về năng lực cạnh tranh

1.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại

1.2.2.1. Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô
1.2.2.2. Các nhân tố thuộc môi trường tác nghiệp
1.2.2.3. Các nhân tố thuộc nội bộ ngân hàng

1.3. Sự cần thiết việc thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại ngân hàng thương mại

1.4. Kinh nghiệm về thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại cổ phần

1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

2.1. Giới thiệu về hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.2.1. Năng lực tài chính

2.2.2. Năng lực thị phần

2.2.3. Năng lực cạnh tranh về kênh phân phối

2.2.4. Năng lực cạnh tranh về mở rộng và phát triển dịch vụ

2.2.5. Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực

2.2.6. Năng lực cạnh tranh về thương hiệu

2.2.7. Năng lực cạnh tranh về công nghệ

2.3. Sự cần thiết phải thực hiện hoạt động sáp nhập và mua lại tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.4. Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.4.1. Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại tại Việt Nam

2.4.2. Cơ sở pháp lý cho hoạt động sáp nhập và mua lại các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam

2.4.3. Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.4.3.1. Hoạt động sáp nhập và mua lại tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 1990 – 2003
2.4.3.2. Hoạt động sáp nhập và mua lại tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn từ năm 2004 đến nay

2.5. Thực trạng hoạt động sáp nhập và mua lại tại một số ngân hàng thương mại cổ phần điển hình trong giai đoạn 2007 - 2012

2.5.1. Hoạt động hợp nhất của Ngân hàng TMCP Sài Gòn, Ngân hàng TMCP Đệ Nhất, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa

2.5.1.1. Hoạt động của các ngân hàng thương mại cổ phần tham gia trước hợp nhất
2.5.1.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau hợp nhất
2.5.1.3. Cơ hội và thách thức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn sau hợp nhất

2.5.2. Hoạt động sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội và Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội

2.5.2.1. Tình hình hoạt động của các ngân hàng tham gia trước khi sáp nhập
2.5.2.2. Tình hình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nôi sau sáp nhập
2.5.2.3. Cơ hội và thách thức của Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội sau sáp nhập

2.6. Đánh giá thực trạng thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

2.6.1. Những kết quả đạt được

2.6.2. Những tồn tại

2.6.3. Nguyên nhân tồn tại

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM

3.1. Định hướng phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam đến năm 2020 tạo nhu cầu phát triển hoạt động sáp nhập và mua lại

3.1.1. Nâng cao năng lực quản trị đối với ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam thông qua cơ cấu lại tổ chức và hoạt động ngân hàng

3.1.2. Nâng cao năng lực tài chính đối với Ngân hàng thương mại cổ phần thông qua cơ cấu lại tài chính của các ngân hàng

3.2. Xu hướng nâng cao năng lực cạnh tranh thông qua hoạt động sáp nhập và mua lại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2.1. Tình hình kinh tế vĩ mô và xu hướng của hoạt động sáp nhật và mua lại tại các Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.2.2. Nhân tố góp phần thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam

3.3. Giải pháp thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.3.1. Cần xây dựng mục tiêu, chiến lược, quy trình cụ thể cho hoạt động sáp nhập và mua lại

3.3.2. Lựa chọn thời điểm giao dịch sáp nhập, mua lại và minh bạch thông tin

3.3.3. Sáp nhập và mua lại giữa các ngân hàng thương mại cổ phần phải xuất phát tự nguyện

3.3.4. Đa dạng sản phẩm dịch vụ ngân hàng thế mạnh gắn liền với phân khúc thị trường

3.3.5. Xây dựng chiến lược thương hiệu cụ thể sau hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng

3.3.6. Xây dựng chiến lược nhân sự hậu sáp nhập, mua lại và hợp nhất ngân hàng

3.3.7. Xây dựng kế hoạch hòa hợp văn hóa sau hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng

3.3.8. Tận dụng công nghệ tối ưu sau hoạt động sáp nhập và mua lại

3.3.9. Hạn chế hoạt động thiếu hiệu quả của ngân hàng mới

3.4. Giải pháp khác

3.4.1. Xây dựng và lựa chọn một số tổ chức tư vấn sáp nhập và mua lại ngân hàng có uy tín, kinh nghiệm, chuyên nghiệp và am hiểu các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.4.2. Ban hành những quy định về định giá tài sản trong hoạt động ngân hàng

3.4.3. Xây dựng quy định tiêu chuẩn trong việc lựa chọn tổ chức uy tín thực hiện công tác định giá tài sản ngân hàng

3.4.4. Ngân hàng nhà nước cần quy định bắt buộc TCTD minh bạch thông tin và báo cáo tài chính ngân hàng

3.5. Giải pháp hỗ trợ

3.5.1. Hoàn thiện khung pháp lý góp phần thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng

3.5.2. Tăng cường các hoạt động truyền thông về hoạt động sáp nhập và mua lại ngân hàng thương mại cổ phần thông qua các hội thảo, diễn đàn

3.5.3. Nâng cao vai trò của ngân hàng nhà nước trong định hướng và lộ trình thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại tại các ngân hàng thương mại cổ phần

3.6. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam

3.6.1. Tăng cường năng lực tài chính

3.6.1.1. Tăng vốn điều lệ
3.6.1.2. Nâng cao chất lượng tài sản có

3.6.2. Nâng cao năng lực công nghệ

3.6.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.6.4. Nâng cao chất lượng dịch vụ

3.6.5. Nâng cao uy tín thương hiệu

3.7. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

A.1. PHỤ LỤC 1

A.2. PHỤ LỤC 2

A.3. PHỤ LỤC 3

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thúc Đẩy Sáp Nhập Ngân Hàng Việt Nam

Hoạt động sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam đang trở thành một xu hướng quan trọng trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gia tăng. Các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Việc thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại không chỉ giúp cải thiện quy mô mà còn tăng cường khả năng tài chính và quản lý. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Vân Anh, việc này là cần thiết để đối phó với những thách thức từ thị trường tài chính toàn cầu.

1.1. Khái Niệm Về Sáp Nhập Và Mua Lại Ngân Hàng

Sáp nhập và mua lại (M&A) là quá trình hợp nhất hai hoặc nhiều ngân hàng thành một thực thể duy nhất. Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực và tăng cường năng lực cạnh tranh ngân hàng. M&A có thể diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau, từ việc mua lại cổ phần đến việc hợp nhất toàn bộ hoạt động.

1.2. Lợi Ích Của Hoạt Động Sáp Nhập Ngân Hàng

Hoạt động mua lại ngân hàng mang lại nhiều lợi ích như tăng cường quy mô hoạt động, cải thiện khả năng tài chính và mở rộng thị phần. Các ngân hàng sau khi sáp nhập thường có khả năng cạnh tranh tốt hơn nhờ vào việc tối ưu hóa chi phí và nâng cao chất lượng dịch vụ.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Hoạt Động Sáp Nhập Ngân Hàng

Mặc dù có nhiều lợi ích, nhưng hoạt động sáp nhập ngân hàng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc hòa nhập văn hóa tổ chức và quản lý sau sáp nhập. Ngoài ra, việc định giá tài sản và thương lượng giữa các bên cũng là một vấn đề phức tạp. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, nhiều ngân hàng vẫn chưa chuẩn bị tốt cho quá trình này.

2.1. Những Khó Khăn Trong Quá Trình Hòa Nhập

Hòa nhập văn hóa giữa các ngân hàng là một thách thức lớn. Sự khác biệt trong phong cách làm việc và giá trị cốt lõi có thể dẫn đến xung đột và giảm hiệu quả hoạt động. Việc xây dựng một văn hóa chung là cần thiết để đảm bảo sự thành công của quá trình sáp nhập.

2.2. Vấn Đề Định Giá Tài Sản Trong M A

Định giá tài sản là một trong những bước quan trọng trong quá trình mua lại ngân hàng. Việc định giá không chính xác có thể dẫn đến những quyết định sai lầm và ảnh hưởng đến lợi ích của các bên liên quan. Cần có các tiêu chuẩn rõ ràng và minh bạch trong việc định giá tài sản.

III. Phương Pháp Thúc Đẩy Hoạt Động Sáp Nhập Ngân Hàng

Để thúc đẩy hoạt động sáp nhập ngân hàng, cần có các chiến lược rõ ràng và cụ thể. Các ngân hàng cần xây dựng kế hoạch chi tiết cho từng giai đoạn của quá trình M&A. Theo nghiên cứu, việc lựa chọn thời điểm và phương thức sáp nhập cũng rất quan trọng để đảm bảo thành công.

3.1. Xây Dựng Chiến Lược Sáp Nhập Rõ Ràng

Một chiến lược sáp nhập rõ ràng sẽ giúp các ngân hàng xác định được mục tiêu và phương thức thực hiện. Cần có sự tham gia của các chuyên gia tư vấn để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch.

3.2. Lựa Chọn Thời Điểm Giao Dịch Thích Hợp

Thời điểm giao dịch là yếu tố quyết định đến sự thành công của hoạt động M&A. Cần phân tích kỹ lưỡng tình hình thị trường và các yếu tố kinh tế vĩ mô để đưa ra quyết định chính xác.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hoạt Động Sáp Nhập Ngân Hàng

Nhiều ngân hàng tại Việt Nam đã áp dụng thành công các phương pháp sáp nhập và mua lại để nâng cao năng lực cạnh tranh. Các trường hợp điển hình cho thấy rằng M&A không chỉ giúp cải thiện quy mô mà còn nâng cao chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng. Theo báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng sau sáp nhập thường có hiệu quả hoạt động tốt hơn.

4.1. Các Trường Hợp Điển Hình Về Sáp Nhập Ngân Hàng

Một số ngân hàng lớn tại Việt Nam đã thực hiện thành công các thương vụ sáp nhập, giúp họ mở rộng thị phần và cải thiện năng lực tài chính. Những trường hợp này có thể được xem là mô hình cho các ngân hàng khác học hỏi.

4.2. Kết Quả Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Sau khi sáp nhập, nhiều ngân hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể về doanh thu và lợi nhuận. Điều này cho thấy rằng hoạt động M&A có thể mang lại lợi ích kinh tế rõ rệt cho các ngân hàng thương mại cổ phần.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Hoạt Động Sáp Nhập Ngân Hàng

Hoạt động mua lại ngân hàng sẽ tiếp tục là xu hướng trong tương lai, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu. Các ngân hàng cần phải chuẩn bị tốt để đối phó với những thách thức và tận dụng cơ hội từ hoạt động M&A. Việc nâng cao năng lực cạnh tranh ngân hàng sẽ là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam.

5.1. Xu Hướng Tương Lai Của Hoạt Động M A

Dự báo rằng hoạt động M&A sẽ gia tăng trong những năm tới, khi các ngân hàng tìm kiếm cách để mở rộng quy mô và cải thiện năng lực cạnh tranh. Cần có các chính sách hỗ trợ từ phía nhà nước để thúc đẩy hoạt động này.

5.2. Vai Trò Của Ngân Hàng Nhà Nước Trong M A

Ngân hàng Nhà nước cần đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và hỗ trợ các ngân hàng thương mại cổ phần trong quá trình sáp nhập và mua lại. Các quy định và chính sách cần được hoàn thiện để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động M&A.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

22/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh thúc đẩy hoạt động sáp nhập và mua lại nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại các ngân hàng thương mại cổ phần việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG SÁP NHẬP VÀ MUA LẠI NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về hoạt động sáp nhập và mua lại Ngân hàng thương mại 1.1 Khái niệm về sáp nhập và mua lại Mergers and Acquisitions (gọi tắt là M&A) là cụm từ tiếng Anh, được dịch ra nghĩa tiếng Việt là “sáp nhập và mua lại” để chỉ hoạt động sáp nhập, mua lại, hợp nhất doanh nghiệp. Đây cũng là một thuật ngữ chưa đồng nhất mới xuất hiện ở Việt Nam từ những năm 1990, tuy nhiên đối với thế giới đã có một lịch sử ra đời khá lâu dài, tồn tại và phát triển mạnh mẽ cho đến ngày nay. Theo từ điển các khái niệm, thuật ngữ tài chính Investopedia: Sáp nhập (Mergers) xảy ra khi hai công ty (thường là các công ty có cùng quy mô) đồng ý tiến tới thành lập một công ty mới hơn là việc duy trì hoạt động của hai công ty riêng lẻ. Chứng khoán của hai công ty sẽ bị xóa bỏ và chứng khoán của công ty mới được phát hành sẽ thay thế chúng.

Mua lại (Acquisitions) là hoạt động thông qua đó các công ty kiếm lợi ích kinh tế nhờ quy mô, hiệu quả và khả năng chiếm lĩnh thị trường. Khác với sáp nhập, mua lại liên quan đến việc một công ty tiến hành mua công ty khác mà không có sự thay đổi về cổ phiếu hay hợp nhất thành công ty mới. Theo định nghĩa kỹ thuật của David L.Soctt: Sáp nhập là sự kết hợp của hai hay nhiều công ty, trong đó tài sản và trách nhiệm pháp lý của những công ty này do công ty khác tiếp nhận. Mua lại là quá trình mua lại tài sản như máy móc một bộ phận hay toàn bộ công ty.

Theo Điều 91 Luật cạnh tranh Canada (Bản sửa đổi bổ sung năm 1985), sáp nhập được hiểu là việc mua bán hoặc thiết lập, trực tiếp hay gián tiếp, bởi một hoặc nhiều người, bằng cách mua hay thuê cổ phần hoặc tài sản, để kiểm soát một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh của một đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng hoặc một người nào khác bằng hình thức kết hợp hay liên kết hoặc một hình thức khác. Tại Việt Nam, hoạt động M&A được quy định rời rạc tại một số văn bản luật. Theo Luật Doanh nghiệp năm 2005, khái niệm sáp nhập và hợp nhất được định nghĩa như sau: Sáp nhập doanh nghiệp: Một hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (sau đây gọi là công ty nhận sáp LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 2 nhập) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận sáp nhập, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập. Hợp nhất doanh nghiệp: Hai hoặc một số công ty cùng loại (sau đây gọi là công ty bị hợp nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (sau đây gọi là công ty hợp nhất) bằng cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty hợp nhất, đồng thời chấm dứt tồn tại của các công ty bị hợp nhất.

Theo Luật cạnh tranh tại Điều 17, Mục 3, Chương 2 các khái niệm này được định nghĩa như sau: Sáp nhập doanh nghiệp: 1à việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập. Hợp nhất doanh nghiệp: là việc hai hay nhiều doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình để hình thành một doanh nghiệp mới, đồng thời chấm dứt sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập.2 Phân loại sáp nhập và mua lại ngân hàng 1.1 Dựa trên hình thức liên kết: M&A được chia thành 03 loại như sau: Sáp nhập theo chiều ngang (Horizontal merger): là giao dịch M&A giữa hai ngân hàng và cạnh tranh trực tiếp về một dòng sản phẩm và dịch vụ trong cùng một thị trường. Kết quả của giao dịch này có thể mang lại cho bên sáp nhập nhiều lợi ích như mở rộng thị trường, giảm bớt đối thủ cạnh tranh, tận dụng nguồn lực về con người, hệ thống công nghệ kỹ thuật,… Sáp nhập và mua lại theo chiều dọc (Vertical merger): là giao dịch M&A giữa một ngân hàng với một doanh nghiệp của chính ngân hàng đó (M&A tiến - forward) hoặc giữa một ngân hàng với một doanh nghiệp là nhà cung ứng cho họ (M&A lùi – backward). M&A theo chiều dọc mang lại cho ngân hàng bên mua các lợi ích như kiểm soát được rủi ro khi cấp tín dụng cho khách hàng, giảm các chi phí trung gian,… Sáp nhập hình thành tập đoàn/tổ hợp (Conglomerate merger): là giao dịch M&A diễn ra giữa ngân hàng và doanh nghiệp khác hoạt động ở các lĩnh vực kinh doanh, ngành nghề không liên quan với nhau.

Một tên gọi khác của giao dịch này là M&A hình thành tập đoàn. Kiểu sáp nhập này phổ biến vào thập niên 60 khi các luật chống độc quyền ngăn cản các doanh nghiệp có ý định sáp nhập theo chiều dọc hoặc chiều ngang. Bởi vì M&A hình thành tập đoàn không ảnh hưởng lập tức đến mức độ tập LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 3 trung của thị trường. Lợi ích của hoạt động này là giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa, tiết kiệm chi phí gia nhập thị trường và lợi nhuận gia tăng nhờ có nhiều sản phẩm dịch vụ.2 Dựa trên phạm vi lãnh thổ M&A trong nước (Domestic M&A): là hoạt động M&A diễn ra giữa các ngân hàng trong cùng một lãnh thổ quốc gia.

M&A xuyên biên (Cross-border M&A): là hoạt động M&A diễn ra giữa các ngân hàng thuộc các quốc gia khác nhau. Tuy nhiên, các hoạt động này diễn ra phức tạp hơn so với M&A trong nước. Nguyên nhân là do sự khác biệt về môi trường chính trị, kinh tế, văn hóa, phong tục truyền thống, nguyên tắc thuế, kế toán,…giữa các quốc gia.3 Dựa trên chiến lược mua lại M&A thân thiện (Friendly takeover): là một giao dịch M&A mà cả hai bên đều muốn thực hiện vì đều cảm thấy mình sẽ có lợi từ thương vụ này. M&A thù địch (Hostile takeover): là một giao dịch M&A mà một bên bằng mọi cách phải mua lại bên kia bất kể bên bán có đồng ý hay không.

Trường hợp này bên mua sẽ dùng tiềm lực tài chính của mình để mua lại công ty đối thủ nhằm triệt tiêu sự cạnh tranh của đối thủ đó.3 Các phương thức thực hiện sáp nhập, mua lại Cách thức thực hiện M&A rất đa dạng và mang tính chuyên biệt hóa tùy thuộc vào mục tiêu, đặc điểm quản trị, cấu trúc sở hữu và ưu thế so sánh của các công ty liên quan trong từng trường hợp cụ thể. Tuy nhiên, có các cách phổ biến sau: 1.1 Thương lượng tự nguyện Đây là cách thực hiện khá phổ biến trong các hoạt động M&A. Khi cả hai ngân hàng đều nhận thấy lợi ích chung tiềm tàng hoặc dự đoán được tiềm năng phát triển vượt bậc của ngân hàng sau M&A, ban điều hành sẽ ngồi lại với nhau để thương thảo hợp đồng. Những ngân hàng nhỏ và yếu trong thời kỳ khủng hoảng của nền kinh tế đã tự động tìm đến các ngân hàng lớn hơn để đề nghị M&A.

Đồng thời các ngân hàng trung bình cũng tìm kiếm cơ hội sáp nhập lại với nhau để tạo thành ngân hàng lớn mạnh hơn đủ sức vượt qua những khó khăn trong thời kỳ khủng hoảng và nâng cao khả năng cạnh tranh với các ngân hàng lớn hơn.2 Thu gom cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việc mua lại bắt nguồn từ ngân hàng lớn hơn hoặc từ đối thủ cạnh tranh, ngân hàng có ý định mua lại tiến hành thu gom dần cổ phiếu trên thị trường chứng khoán LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 4 hoặc nhận chuyển nhượng của các nhà đầu tư chiến lược, các cổ đông nhỏ lẻ. Khi việc thu gom cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu đủ khối lượng cần thiết để triệu tập cuộc họp đại hội đồng cổ đông bất thường thì ngân hàng thu mua yêu cầu họp và đề nghị mua hết số cổ phiếu còn lại của các cổ đông. Cách thức này đòi hỏi thời gian dài, hơn nữa nếu để lộ ý định ra bên ngoài thì giá cổ phiếu của ngân hàng mục tiêu sẽ có thể tăng vọt trên thị trường. Ngược lại, nếu cách thức này được diễn ra dần dần và trôi chảy, ngân hàng mua lại có thể đạt được mục tiêu một cách êm thấm mà không gây xáo động lớn cho ngân hàng mục tiêu, trong khi đó chỉ phải trả một mức giá thấp hơn cách thức chào thầu rất nhiều.3 Chào thầu Sử dụng phương thức này, khi một ngân hàng, cá nhân gọi là nhà đầu tư muốn mua lại ngân hàng mục tiêu, họ sẽ chính thức làm giá để mua lại cổ phiếu của ngân hàng đó.

Mức giá đưa ra có thể sẽ cao hơn giá thị trường tại thời điểm đàm phán giao dịch, nếu giao dịch được thực hiện và khi nhà đầu tư nắm được một tỷ lệ cổ phiếu “đám đông” thì thông thường họ sẽ gây ảnh hưởng đáng kể, thậm chí kiểm soát và điều hành ngân hàng theo cách thức riêng, đồng thời thay đổi nhân sự theo ý muốn chủ quan.4 Mua lại tài sản Phương thức này cũng gần tương tự như phương thức chào thầu. Ngân hàng thu mua có thể đơn phương hoặc cùng ngân hàng mục tiêu định giá tài sản của ngân hàng đó có thể tham khảo giá của công ty tư vấn định giá tài sản độc lập chuyên nghiệp. Sau đó các bên sẽ thương thảo để đưa ra các mức giá phù hợp. Phương thức thanh toán có thể bằng tiền mặt hoặc nợ.

Điểm hạn chế của phương thức này là các tài sản vô hình như thương hiệu, thị phần, hệ thống khách hàng, nhân sự, văn hóa doanh nghiệp rất khó được định giá và được các bên thống nhất.5 Lôi kéo cổ đông bất mãn Phương thức này cũng thường được sử dụng trong các thương vụ thôn tính mang tính thù địch. Khi lâm vào tình cảnh kinh doanh yếu kém và thua lỗ, luôn có một bộ phận không nhỏ cổ đông bất mãn và muốn thay đổi ban quản trị và điều hành ngân hàng. Ngân hàng có lợi thế cạnh tranh có thể lợi dụng tình hình này để lôi kéo bộ phận cổ đông đó. Trước tiên, thông qua thị trường sẽ mua một số lượng cổ phần tương đối lớn nhưng chưa đủ để chi phối cổ phiếu trên thị trường để trở thành cổ đông của ngân hàng mục tiêu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ