Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Võ Thành Thống với đề tài "Thúc đẩy cho thuê tài chính nhằm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020" được thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Lê Thanh Hà, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số 62.01), bảo vệ năm 2009.

  • Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu: Căn cứ theo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ đến năm 2020 gắn với tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tổng nhu cầu vốn đầu tư phục vụ phát triển được xác định lên tới 266.055 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994). Tại thời điểm nghiên cứu, có khoảng 95% doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ rơi vào tình trạng thiếu vốn đầu tư để duy trì và mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh. Các kênh huy động vốn truyền thống bộc lộ nhiều điểm nghẽn: nguồn vốn tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại đòi hỏi thủ tục phức tạp và điều kiện bảo đảm bằng tài sản thế chấp nghiêm ngặt mà phần lớn doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp vừa và nhỏ, không thể đáp ứng; trong khi đó, thị trường chứng khoán bị giới hạn theo khung pháp lý khi chỉ các công ty cổ phần mới đủ điều kiện phát hành cổ phiếu và trái phiếu. Cho thuê tài chính (CTTC) là giải pháp cấp tín dụng trung và dài hạn bằng hiện vật (máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, nhà xưởng), cho phép doanh nghiệp khai thác tài sản mà không cần bỏ ra một lượng vốn lớn ban đầu và không bắt buộc phải có tài sản thế chấp. Tuy nhiên, hoạt động này tại Cần Thơ phát triển chậm, mạng lưới cung ứng mỏng, chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu vốn của địa phương.

  • Mục tiêu nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

    1. Nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn của hình thức CTTC và các kinh nghiệm phát triển dịch vụ CTTC gắn với việc tài trợ vốn có hiệu quả cho doanh nghiệp.
    2. Khảo sát, phân tích, nghiên cứu và đánh giá thực trạng hoạt động CTTC và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ trong thời gian qua.
    3. Trên cơ sở đó đề xuất các kiến nghị, giải pháp thúc đẩy hình thức CTTC đáp ứng nhu cầu phát triển doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020.
  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

    • Đối tượng nghiên cứu: Công ty cho thuê tài chính, doanh nghiệp và mối quan hệ tương tác giữa hai chủ thể này trong các giao dịch cho thuê tài chính.
    • Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào các doanh nghiệp và tổ chức cung cấp dịch vụ CTTC hoạt động trên địa bàn thành phố Cần Thơ, khảo sát thực trạng giai đoạn 2005 - 2008 và định hướng giải pháp với tầm nhìn phát triển đến năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong luận án, tác giả đã tổng thuật các tài liệu và công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về tín dụng thuê mua:

  • Các hướng nghiên cứu và công trình được điểm lại:

    • Lịch sử hình thành và phát triển tín dụng thuê mua quốc tế: Các thư tịch cổ ghi nhận giao dịch thuê tài sản xuất hiện từ năm 2000 - 2800 trước Công nguyên tại thành phố Sumerian của người Ur [73, p. 5], tiếp nối qua các quy định trong Bộ luật của Vua Hammurabi (Babylon) vào khoảng năm 1700 trước Công nguyên [83, p. 12], cũng như tại Hy Lạp, La Mã và Ai Cập cổ đại.
    • Sự hình thành ngành CTTC hiện đại: Cột mốc năm 1952 với sự thành lập của công ty The United Leasing Corporation tại Hoa Kỳ [79, p. 19-20], chính thức phân định hoạt động cho thuê thành hai phương thức: thuê vận hành (operating lease) và thuê tài chính (finance lease). Năm 1960, Pháp ban hành luật công nhận hoạt động này với tên gọi "Credit Bail"; cùng năm, Anh quốc ký kết hợp đồng CTTC đầu tiên trị giá 18.000 bảng Anh. Dịch vụ mở rộng sang Châu Á từ đầu thập niên 1970 [79, p. 21].
    • Nghiên cứu về quy mô và tốc độ tăng trưởng toàn cầu: Công trình của Amembal, Halladay & Isom (1987) [30, tr. 14] thống kê giá trị CTTC thế giới đạt 107,9 tỷ USD năm 1987 (chiếm 25% - 30% tổng tài trợ thiết bị hàng năm, tăng trưởng bình quân 7%/năm). Đến thập niên 1990 đạt 450 tỷ USD và đến năm 2005 xấp xỉ gần 1.000 tỷ USD [29, tr. 15].
    • Lý luận về chu kỳ phát triển 6 giai đoạn của ngành CTTC: Tác giả dẫn dụng nghiên cứu của Sudhir P. Amembal [62, tr. 4-9] về 6 giai đoạn phát triển: (1) Thuê tài chính; (2) Thuê tài chính linh hoạt; (3) Thuê vận hành; (4) Thuê mua đổi mới (áp dụng phổ biến tại Nhật Bản); (5) Thuê mua hoàn thiện (Hoa Kỳ đang tiến gần); (6) Tín dụng thuê mua trên mức hoàn thiện.
    • Hệ thống tiêu chuẩn và văn bản pháp quy: Các chuẩn mực kế toán quốc tế của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Quốc tế (IASC), Hội đồng Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính Hoa Kỳ (FASB) [30], [62], [70]. Tại Việt Nam, hệ thống pháp luật gồm Quyết định số 149/QĐ-NHS (1995), Nghị định 64/CP (1995), Nghị định 16/2001/NĐ-CP, Nghị định 65/2005/NĐ-CP, Thông tư 08/2001/TT-NHNN và Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006.
  • Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Phần lớn các công trình trước đây tập trung nghiên cứu lý luận chung hoặc phân tích thị trường CTTC tại hai đô thị lớn là Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về thực trạng hoạt động CTTC tại vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long, cụ thể là địa bàn thành phố Cần Thơ – nơi thị trường CTTC còn ở giai đoạn sơ khai, phụ thuộc vào một chi nhánh duy nhất (ALC II Cần Thơ), trong khi nhu cầu vốn đầu tư đổi mới công nghệ của khối doanh nghiệp địa phương đến năm 2020 là rất lớn. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng việc khảo sát thực chứng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển thị trường CTTC tại Cần Thơ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

  • Khái niệm Cho thuê tài chính (Financial Lease / Capital Lease): Căn cứ theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP, Nghị định 65/2005/NĐ-CP và chuẩn mực kế toán quốc tế, CTTC được định nghĩa là hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác. Bên cho thuê cam kết mua tài sản theo yêu cầu của bên thuê và nắm giữ quyền sở hữu tài sản trong suốt thời hạn hợp đồng. Bên thuê nắm quyền sử dụng tài sản và thanh toán tiền thuê định kỳ. Hợp đồng CTTC không được đơn phương hủy ngang.

  • Các tiêu chí xác định giao dịch CTTC: Luận án tổng hợp các tiêu chuẩn của IASC và pháp luật Việt Nam. Một hợp đồng được xem là CTTC khi thỏa mãn ít nhất một trong các điều kiện:

    1. Khi kết thúc thời hạn thuê, quyền sở hữu tài sản được chuyển giao cho bên thuê hoặc bên thuê được tiếp tục thuê theo thỏa thuận.
    2. Bên thuê có quyền ưu tiên mua lại tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế của tài sản tại thời điểm mua lại.
    3. Thời hạn cho thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để khấu hao tài sản đó (theo FASB Hoa Kỳ là $\ge 75%$).
    4. Tổng số tiền thuê quy định tại hợp đồng ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản tại thời điểm ký hợp đồng (hiện giá tiền thuê tối thiểu $\ge 90%$ giá trị hợp lý của tài sản theo FASB).
  • Khái niệm Cho thuê vận hành (Operating Lease): Là hình thức thuê ngắn hạn hơn nhiều so với đời sống hữu ích của tài sản; bên thuê có quyền hủy ngang hợp đồng sau khi báo trước; tổng số tiền thuê nhỏ hơn nhiều so với giá gốc tài sản; mọi rủi ro về giá trị còn lại và chi phí bảo trì, bảo hiểm thuộc về bên cho thuê.

Bảng: So sánh sự khác biệt giữa Cho thuê tài chính và Cho thuê vận hành

Tiêu thức so sánh Cho thuê tài chính Cho thuê vận hành
1. Quyền hủy ngang hợp đồng Không được hủy ngang hợp đồng Được quyền hủy ngang hợp đồng
2. Phân chia rủi ro tài sản Bên thuê chịu mọi rủi ro về tài sản Bên thuê không chịu rủi ro (trừ lỗi chủ quan)
3. Cung ứng tài sản Bên thuê yêu cầu bên cho thuê mua từ nhà cung cấp Bên cho thuê cung cấp tài sản có sẵn theo nhu cầu
4. Chuyển giao quyền sở hữu Có thỏa thuận chuyển giao hoặc ưu tiên mua Không chuyển giao quyền sở hữu
5. Thời hạn hợp đồng Dài, chiếm phần lớn thời gian hữu dụng tài sản Ngắn so với thời gian hữu dụng tài sản
6. Mức vốn thu hồi của bên cho thuê Bằng hoặc gần bằng giá trị tài sản ban đầu Nhỏ hơn nhiều so với giá trị tài sản
7. Chi phí bảo trì, bảo hiểm Bên thuê chịu trách nhiệm chi trả Bên cho thuê chịu trách nhiệm chi trả
8. Loại tài sản phổ biến Máy móc, thiết bị, dây chuyền, bất động sản Thiết bị văn phòng, máy tính, ô tô, phương tiện vận tải

(Nguồn: Luận án tổng hợp từ các tài liệu [34], [62], [70])

Bảng: Tiêu chí phân định CTTC tại một số quốc gia và tổ chức quốc tế

Tiêu thức IASC Hoa Kỳ (FASB) Anh Quốc Nhật Bản Hàn Quốc Việt Nam
Chuyển giao quyền sở hữu Có Có Có Có Không quy định cụ thể Có
Quyền chọn mua Có Có Không bắt buộc Không bắt buộc Không bắt buộc Có
Hủy ngang hợp đồng Không được Không được Không được Không được Không được Không được
Thời hạn thuê tối thiểu Phần lớn thời gian hữu dụng $\ge 75%$ thời gian hữu dụng Lớn hơn và tối đa không quá 30 năm Tài sản $\le 10$ năm: $\ge 70%$; Tài sản $> 10$ năm: $\ge 60%$ Tài sản $\le 5$ năm: $\ge 60%$; Tài sản $> 5$ năm: $\ge 70%$ $\ge 60%$ thời gian trích khấu hao tài sản
Hiện giá tiền thuê tối thiểu Bằng hoặc gần bằng giá trị tài sản $\ge 90%$ giá trị tài sản $\ge 90%$ giá trị tài sản $\ge 90%$ giá trị tài sản $\ge 90%$ giá trị tài sản Tương đương giá trị tài sản

(Nguồn: Luận án tổng hợp từ tài liệu [30], [62])

  • Các chủ thể tham gia giao dịch: Gồm 6 chủ thể: Bên cho thuê (Lessor), Bên thuê (Lessee - theo quy định tại Thông tư 08/2001/TT-NHNN), Nhà cung cấp (Manufacturer/Supplier), Nhà cho vay (Lender - tài trợ không quá 80% giá trị tài sản trong mô hình cho thuê hợp tác), Các cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Tòa án, Công chứng, Thuế vụ) và Hệ thống pháp luật điều chỉnh.

  • Các loại hình hợp đồng CTTC: Phân loại theo số tiền thanh toán (hợp đồng hoàn trả toàn bộ và hoàn trả từng phần); phân loại theo chủ thể (hợp đồng 2 bên, hợp đồng 3 bên, hợp đồng bán và tái thuê - sale and leaseback, hợp đồng cho thuê giáp lưng - under lease, hợp đồng thuê mua trả góp - hire purchase, và hợp đồng cho thuê hợp tác - leveraged lease).

  • Kỹ thuật định giá thuê và quy trình nghiệp vụ:

    • Định giá tiền thuê dựa trên 6 yếu tố: Chi phí mua thiết bị; Chi phí tiếp thị trực tiếp; Chi phí quản lý; Khoản dự phòng rủi ro; Mức lợi nhuận biên tế; Giá trị tài sản còn lại.
    • Quy trình nghiệp vụ gồm 7 bước: (1) Lựa chọn tài sản thuê $\rightarrow$ (2) Nộp giấy đề nghị cho thuê tài chính $\rightarrow$ (3) Ký kết hợp đồng CTTC $\rightarrow$ (4) Mở L/C (thiết bị nhập khẩu) hoặc Đơn đặt hàng (thiết bị trong nước) $\rightarrow$ (5) Hoàn tất thủ tục hải quan và giao tài sản $\rightarrow$ (6) Lắp đặt và chạy thử $\rightarrow$ (7) Bắt đầu thực hiện hợp đồng và thanh toán tiền thuê.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tiếp cận: Sử dụng phương pháp tư duy hệ thống, tiến hành qua hai bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
  • Phương pháp thực tế: Phương pháp điều tra, khảo sát chọn mẫu thực tế; phương pháp thống kê kinh tế; phân tích tổng hợp; suy luận logic; duy vật lịch sử và phương pháp chuyên gia.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập từ khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ về nhu cầu vốn, thực trạng máy móc thiết bị và mức độ nhận biết dịch vụ CTTC; lấy ý kiến phỏng vấn chuyên gia kinh tế và cán bộ quản lý tín dụng.
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cho thuê tài chính II - Chi nhánh Cần Thơ (ALC II Cần Thơ) giai đoạn 2005 - 2008; số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Cục Thống kê TP. Cần Thơ; báo cáo tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước TP. Cần Thơ; số liệu đăng ký doanh nghiệp của Sở Kế hoạch và Đầu tư Cần Thơ; tài liệu nghiên cứu của Quỹ Hỗ trợ Dự án Mekong (MPDF) và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ, Bộ ngành.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN CHO THUÊ TÀI CHÍNH

Chương 1 tập trung xây dựng nền tảng lý luận và thực tiễn về ngành CTTC trên thế giới và tại Việt Nam:

  • Lịch sử và các giai đoạn phát triển: Khái quát lịch sử CTTC từ thời cổ đại đến hiện đại, phân tích 6 giai đoạn phát triển thị trường theo Amembal. Phân tích 3 giai đoạn pháp lý của CTTC tại Việt Nam:
    • Giai đoạn 1 (1995 - 2000): Khởi đầu theo Nghị định 64/CP, thành lập 8 công ty CTTC đầu tiên (VILC được cấp phép đầu tiên ngày 28/10/1996 với vốn điều lệ 5 triệu USD).
    • Giai đoạn 2 (2001 - 2006): Hoạt động theo Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP, cho phép mở rộng nghiệp vụ bán và tái thuê, cho thuê vận hành; có thêm 3 công ty thành lập.
    • Giai đoạn 3 (2006 đến thời điểm nghiên cứu): Áp dụng Luật Kinh doanh bất động sản năm 2006 (Điều 4 khoản 12 cho phép thuê mua nhà ở, công trình xây dựng); thành lập Công ty CTTC Ngân hàng Á Châu (ACB Leasing) ngày 22/5/2007 với vốn điều lệ 100 tỷ đồng, nâng tổng số công ty CTTC tại Việt Nam lên 12 công ty (toàn bộ đặt trụ sở chính tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh).
  • Thực tiễn phát triển tại Cần Thơ: Năm 1997, Agribank Cần Thơ làm đại lý cho ALC II và lập Phòng CTTC nhưng phải giải thể năm 2002 do vướng quy chế tổ chức. Cuối năm 2002, Chi nhánh ALC II Cần Thơ chính thức thành lập và là tổ chức CTTC duy nhất hoạt động trực tiếp trên địa bàn.
  • Tiện ích của CTTC: Phân tích tiện ích đối với nền kinh tế (đa dạng hóa kênh dẫn vốn, giảm áp lực nợ quốc gia khi nhập khẩu thiết bị, thúc đẩy đổi mới công nghệ), tiện ích đối với người cho thuê (bảo toàn vốn do nắm quyền sở hữu tài sản, kiểm soát rủi ro) và đối với bên thuê/doanh nghiệp (không yêu cầu tài sản thế chấp, giảm tỷ lệ nợ/vốn, linh hoạt dòng tiền qua bán và tái thuê).

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO THUÊ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Chương 2 trình bày kết quả phân tích thực chứng về kinh tế Cần Thơ, thực trạng doanh nghiệp và hoạt động CTTC:

  • Bối cảnh kinh tế và thực trạng doanh nghiệp Cần Thơ (2005 - 2008): Kinh tế Cần Thơ tăng trưởng khá nhưng chuyển dịch cơ cấu còn chậm. Khảo sát thực trạng doanh nghiệp cho thấy phần lớn là doanh nghiệp vừa và nhỏ, vốn tự có thấp, công nghệ và máy móc thiết bị lạc hậu. Có tới 95% doanh nghiệp thiếu vốn đầu tư dài hạn. Doanh nghiệp gặp khó khăn lớn khi tiếp cận vốn ngân hàng do không có tài sản thế chấp đạt chuẩn (Bảng 2.5, Bảng 2.6, Bảng 2.7).
  • Kết quả hoạt động của ALC II - Chi nhánh Cần Thơ: Là đơn vị duy nhất cung ứng dịch vụ CTTC trên địa bàn, kết quả hoạt động được ghi nhận qua các năm:

Bảng: Kết quả hoạt động CTTC của ALC II - Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2008

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Tổng doanh số cho thuê (triệu VNĐ) 204.721 116.546 126.540
Tổng dư nợ cho thuê tài chính (triệu VNĐ) 293.784 266.394 270.000

(Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh của ALC II Cần Thơ; Bảng 2.8, Bảng 2.9 của Luận án)

  • Tồn tại của thị trường CTTC tại Cần Thơ:
    • Quy mô doanh số và dư nợ CTTC còn quá nhỏ bé so với tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng trên địa bàn (Bảng 2.10, 2.11); thị phần CTTC chỉ chiếm tỷ trọng không đáng kể trong hệ thống cung ứng tín dụng tại Cần Thơ.
    • Cơ cấu tài sản cho thuê mất cân đối: Hợp đồng CTTC chủ yếu tập trung vào phương tiện vận tải và thiết bị thi công xây dựng thông thường, chưa tài trợ được nhiều cho các dây chuyền chế biến nông - thủy sản xuất khẩu vốn là ngành kinh tế chủ lực của địa phương (Bảng 2.12, 2.13).
    • Mức độ nhận biết dịch vụ CTTC của các nhà quản trị doanh nghiệp trên địa bàn còn rất thấp qua kết quả điều tra khảo sát (Bảng 2.14).
  • Nguyên nhân làm hạn chế hoạt động CTTC tại Cần Thơ:
    1. Môi trường pháp lý chậm hoàn thiện: Các quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm, đăng ký quyền sở hữu tài sản cho thuê, thủ tục thu hồi tài sản khi bên thuê vi phạm hợp đồng còn nhiều vướng mắc, phức tạp và kéo dài thời gian xử lý.
    2. Thông tin dịch vụ bị hạn chế: Hoạt động tuyên truyền, quảng bá về CTTC đến cộng đồng doanh nghiệp Cần Thơ chưa được triển khai bài bản; doanh nghiệp vẫn quen với phương thức vay vốn truyền thống.
    3. Hạn chế về nguồn vốn và mức tài trợ: Công ty CTTC không được huy động tiền gửi ngắn hạn dưới 1 năm từ dân cư, nguồn vốn phụ thuộc vào ngân hàng mẹ hoặc vốn vay tổ chức tín dụng khác, dẫn đến giới hạn hạn mức tài trợ cho các dự án lớn.
    4. Giá cho thuê tài chính còn cao: Do chi phí huy động vốn đầu vào cao cộng với chi phí quản lý rủi ro và thuế, lãi suất cho thuê chưa tạo được ưu thế cạnh tranh vượt trội so với lãi suất vay ngân hàng.
    5. Thủ tục và tính chuyên nghiệp: Quy trình thẩm định hồ sơ còn rườm rà, thủ tục chưa thực sự nhanh gọn; đội ngũ cán bộ làm nghiệp vụ CTTC tại địa phương còn mỏng, tính chuyên nghiệp và kỹ năng thẩm định dự án kỹ thuật chuyên sâu còn hạn chế.

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHO THUÊ TÀI CHÍNH NHẰM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đến năm 2020:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển đến 2020: Căn cứ mục tiêu tăng trưởng GDP của TP. Cần Thơ (Bảng 3.1) và nhu cầu vốn 266.055 tỷ đồng, xác định quan điểm phát triển CTTC thành một kênh dẫn vốn trung - dài hạn quan trọng song hành cùng hệ thống ngân hàng thương mại.
  • Hệ thống 3 nhóm giải pháp cụ thể:
    • Nhóm giải pháp vĩ mô: Hoàn thiện đồng bộ hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động CTTC; tháo gỡ vướng mắc trong việc đăng ký biển số và quyền sở hữu phương tiện vận tải cho công ty CTTC; xây dựng cơ chế xử lý và thu hồi nhanh tài sản cho thuê khi bên thuê vi phạm nghĩa vụ thanh toán; hoàn thiện chính sách thuế VAT và cơ chế trích khấu hao tài sản linh hoạt theo vòng đời công nghệ.
    • Nhóm giải pháp phát triển các tổ chức CTTC và nâng cao hiệu quả hoạt động: Thu hút thêm các công ty CTTC lớn trong và ngoài nước mở chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Cần Thơ nhằm xóa bỏ thế độc quyền của ALC II; đa dạng hóa nguồn vốn huy động qua phát hành trái phiếu công ty, chứng chỉ tiền gửi dài hạn và vay vốn quốc tế; mở rộng đối tượng tài sản tài trợ sang dây chuyền công nghệ cao, thiết bị kho lạnh, bảo quản sau thu hoạch phục vụ chế biến nông thủy sản; cải tiến quy trình nghiệp vụ 7 bước theo hướng tinh giản; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, thẩm định kỹ thuật và đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ cán bộ.
    • Nhóm giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng CTTC của doanh nghiệp: Đẩy mạnh công tác truyền thông, tổ chức hội thảo giới thiệu nghiệp vụ CTTC cho các hiệp hội doanh nghiệp tại Cần Thơ; hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao năng lực lập dự án khả thi và chuẩn hóa báo cáo tài chính minh bạch; hướng dẫn doanh nghiệp áp dụng phương thức bán và tái thuê (sale and leaseback) nhằm hoán chuyển vốn cố định thành vốn lưu động để cơ cấu lại tài chính.
  • Kiến nghị thực hiện:
    • Đối với các cơ quan nhà nước cấp Trung ương (Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư): Khẩn trương sửa đổi, bổ sung các nghị định về tổ chức và hoạt động CTTC, nới lỏng trần huy động vốn và hoàn thiện thị trường mua bán nợ, thị trường xử lý tài sản đã qua sử dụng.
    • Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ: Đưa định hướng phát triển dịch vụ CTTC vào chương trình hành động hỗ trợ doanh nghiệp của thành phố; chỉ đạo các sở ngành tạo điều kiện thuận lợi về đăng ký tài sản và hỗ trợ kết nối cung - cầu vốn giữa các doanh nghiệp địa phương với tổ chức CTTC.

Kết quả và những đóng góp mới

  • Đóng góp mới về mặt lý luận:

    • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng thuê mua, làm rõ bản chất kinh tế và đặc điểm pháp lý của các mô hình CTTC (hợp đồng 2 bên, 3 bên, bán và tái thuê, cho thuê hợp tác).
    • Xác lập rõ ràng 6 yếu tố cấu thành giá cho thuê tài chính và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ CTTC 7 bước phù hợp với bối cảnh thị trường tài chính Việt Nam.
    • Đúc kết kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm phát triển CTTC tại TP. Hồ Chí Minh để rút ra các bài học vận dụng cho địa bàn Cần Thơ.
  • Đóng góp mới về mặt thực tiễn:

    • Phân tích thực trạng thị trường CTTC tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2008, chỉ rõ mức độ đáp ứng còn hạn chế của đơn vị cung ứng duy nhất (ALC II Cần Thơ) trước "cơn khát vốn" đổi mới thiết bị của 95% doanh nghiệp trên địa bàn.
    • Nhận diện và làm rõ 5 nhóm nguyên nhân cốt lõi kìm hãm sự phát triển của CTTC tại địa phương từ góc độ khung pháp lý, nguồn vốn, giá thuê, nhận thức doanh nghiệp và quy trình nghiệp vụ.
    • Đề xuất hệ sinh thái 3 nhóm giải pháp đồng bộ và hệ thống kiến nghị cụ thể tới cơ quan trung ương và UBND TP. Cần Thơ nhằm thúc đẩy CTTC trở thành công cụ tài trợ vốn khả thi cho chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa thành phố đến năm 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Do điều kiện thực tế tại thời điểm nghiên cứu (năm 2009), trên địa bàn TP. Cần Thơ chỉ có duy nhất Chi nhánh ALC II hoạt động trong lĩnh vực CTTC, nên nguồn dữ liệu thực nghiệm về phía cung mang tính đơn lẻ, phản ánh kết quả của một đơn vị cụ thể, chưa có sự so sánh đa chiều giữa các công ty CTTC cạnh tranh trực tiếp trên cùng địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục theo dõi, đánh giá sự phát triển của thị trường CTTC tại Cần Thơ khi có thêm các công ty CTTC khác tham gia; nghiên cứu sâu hơn về nghiệp vụ cho thuê tài chính bất động sản theo Luật Kinh doanh bất động sản và các mô hình cho thuê tài chính quốc tế (nhập khẩu máy móc thiết bị từ nước ngoài qua kênh tín dụng thuê mua xuyên biên giới).

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Cơ quan quản lý nhà nước (NHNN, Bộ Tài chính, UBND TP. Cần Thơ): Tham khảo căn cứ thực tiễn để hoàn thiện khung thể chế, chính sách thuế, thủ tục đăng ký tài sản và cơ chế hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ.
    • Các tổ chức cho thuê tài chính: Tham khảo phương pháp định giá thuê 6 yếu tố, quy trình nghiệp vụ 7 bước và định hướng mở rộng sản phẩm sang lĩnh vực nông - thủy sản tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • Nhà quản trị doanh nghiệp: Tham khảo phương thức huy động vốn trung - dài hạn không cần tài sản thế chấp và kỹ thuật "bán và tái thuê" để tái cấu trúc dòng vốn.
    • Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên kinh tế: Nguồn tài liệu học thuật về quản trị tài chính doanh nghiệp, tín dụng thuê mua và phương pháp khảo sát thị trường tài chính địa phương.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Bảng đối chiếu tiêu chí phân định CTTC quốc tế (Bảng 1.1, 1.2), mô hình quy trình nghiệp vụ CTTC 7 bước (Sơ đồ 1.5) và hệ thống 3 nhóm giải pháp gắn với tầm nhìn 2020 tại Chương 3.

Câu hỏi thường gặp

1. Nhu cầu vốn đầu tư theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ đến năm 2020 được luận án xác định là bao nhiêu?
Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cần Thơ đến năm 2020 phục vụ chương trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tổng nhu cầu vốn đầu tư được xác định là 266.055 tỷ đồng (tính theo giá so sánh năm 1994).

2. Đến thời điểm năm 2009, tại Việt Nam có bao nhiêu công ty cho thuê tài chính và đơn vị nào hoạt động trực tiếp tại Cần Thơ?
Đến thời điểm nghiên cứu, cả nước có 12 công ty CTTC được cấp phép thành lập, tất cả đều đặt trụ sở chính tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh. Tại Cần Thơ, đơn vị duy nhất trực tiếp hoạt động cung ứng dịch vụ CTTC trên địa bàn là Công ty Cho thuê tài chính II - Chi nhánh Cần Thơ (ALC II Cần Thơ), được thành lập vào cuối năm 2002.

3. Theo quy định pháp luật Việt Nam (Nghị định 16/2001/NĐ-CP và Nghị định 65/2005/NĐ-CP), giao dịch CTTC phải thỏa mãn ít nhất một trong những điều kiện nào?
Giao dịch phải thỏa mãn ít nhất một trong 4 điều kiện: (1) Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được chuyển quyền sở hữu hoặc tiếp tục thuê; (2) Kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền ưu tiên mua lại tài sản theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực tế; (3) Thời hạn cho thuê ít nhất phải bằng 60% thời gian trích khấu hao tài sản thuê; (4) Tổng số tiền thuê ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký kết hợp đồng.

4. Kỹ thuật định giá cho thuê tài chính gồm những yếu tố chi phí cấu thành nào?
Giá cho thuê tài chính được xác định dựa trên 6 yếu tố cơ bản: (1) Chi phí mua thiết bị; (2) Chi phí tiếp thị trực tiếp; (3) Chi phí quản lý; (4) Các khoản dự phòng rủi ro; (5) Mức lợi nhuận biên tế; (6) Giá trị tài sản còn lại.

5. Kết quả doanh số và dư nợ cho thuê tài chính của ALC II - Chi nhánh Cần Thơ giai đoạn 2006 - 2008 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2006, doanh số cho thuê đạt 204.721 triệu VNĐ, dư nợ đạt 293.784 triệu VNĐ. Năm 2007, doanh số cho thuê đạt 116.546 triệu VNĐ, dư nợ đạt 266.394 triệu VNĐ. Năm 2008, doanh số cho thuê đạt 126.540 triệu VNĐ, dư nợ đạt 270.000 triệu VNĐ.

Kết luận

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Võ Thành Thống đã giải quyết vấn đề cấp thiết về nhu cầu vốn đầu tư đổi mới công nghệ và máy móc thiết bị cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ đến năm 2020 thông qua công cụ cho thuê tài chính. Công trình đã hệ thống hóa lý luận về tín dụng thuê mua, phân tích thực chứng bức tranh cung - cầu vốn tại địa phương giai đoạn 2005 - 2008 và nhận diện rõ 5 điểm nghẽn kìm hãm thị trường. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể nhằm thúc đẩy cho thuê tài chính phát triển thành một kênh tài trợ vốn trung và dài hạn hiệu quả, đóng góp trực tiếp vào mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa của thành phố Cần Thơ.