Tổng quan nghiên cứu

Thừa Thiên Huế đang trong giai đoạn phát triển then chốt với mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương theo định hướng đô thị di sản, văn hóa, sinh thái và thông minh. Năm 2023, quy mô tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) của tỉnh ước đạt 73.230 tỷ đồng theo giá hiện hành, duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021 - 2023 ở mức 5,84%, cùng mức thu nhập bình quân đầu người đạt khoảng 62,6 triệu đồng (tương đương 2.665 USD). Tuy nhiên, bài toán hiện đại hóa kết cấu hạ tầng đô thị đang đặt ra thách thức lớn đối với nguồn lực tài chính công của địa phương. Trong bối cảnh nguồn thu ngân sách nội địa còn eo hẹp, việc thu hút nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) giữ vai trò then chốt nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và cải thiện môi trường sống.

Vấn đề đặt ra là dù nguồn vốn ODA mang lại nhiều đóng góp tích cực, công tác chuẩn bị dự án và tiến độ giải ngân tại địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ hạn chế, một số công trình kéo dài thời gian thực hiện so với hiệp định đã ký. Mục tiêu của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng huy động nguồn vốn ODA cho hạ tầng đô thị tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2023, từ đó xác định các nhân tố tác động then chốt và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả thu hút nguồn vốn này trong thời gian tới. Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp từ năm 2020 đến 2023 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư, kết hợp dữ liệu sơ cấp khảo sát từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024, tạo nền tảng quản trị tài chính công bền vững với mục tiêu tối ưu hóa trên 328 tỷ đồng vốn viện trợ hàng năm cho các dự án phát triển đô thị trọng điểm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết tích lũy vốn phục vụ phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội và khung quản lý viện trợ công của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD/DAC). Khái niệm vốn ODA được chuẩn hóa theo Nghị định số 114/2021/NĐ-CP của Chính phủ, quy định đây là nguồn vốn của nhà tài trợ nước ngoài cung cấp cho Nhà nước hoặc Chính phủ Việt Nam để hỗ trợ phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội. Về mặt kỹ thuật tài chính, ODA sở hữu đặc trưng ưu đãi vượt trội so với tín dụng thương mại: thời hạn vay dài từ 20 đến 40 năm, thời gian ân hạn kéo dài khoảng 10 năm, với thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25% đối với các khoản vay không ràng buộc và đạt tối thiểu 35% đối với khoản vay có ràng buộc.

Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị được phân chia thành ba trụ cột cốt lõi: hạ tầng kinh tế (giao thông, năng lượng, cấp thoát nước), hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, văn hóa) và hạ tầng môi trường (xử lý rác thải, bảo tồn sinh thái). Trên cơ sở tổng quan nghiên cứu thực tiễn, mô hình nghiên cứu thiết lập hệ thống 8 nhóm nhân tố tác động bao gồm: Quan hệ hợp tác (QH), Mức độ quan tâm của cấp lãnh đạo (MĐ), Cơ sở hạ tầng hiện hữu (HT), Công tác quản lý sử dụng vốn (QL), Năng lực nguồn nhân sự (NS), Môi trường chính sách (CS), Tính minh bạch của thông tin (TT) và Sự hài lòng chung (HL), được cụ thể hóa thành 31 biến quan sát đo lường trên thang đo Likert 5 mức độ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa phương pháp định tính và định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo phát triển kinh tế - xã hội thường niên của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng cơ sở dữ liệu các dự án ODA ký kết từ năm 2020 đến năm 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua kỹ thuật phỏng vấn sâu chuyên gia kết hợp phát phiếu khảo sát trực tiếp và trực tuyến từ tháng 4/2024 đến tháng 6/2024. Cỡ mẫu nghiên cứu được xác định là N = 40 cán bộ, chuyên viên đang công tác tại các sở, ban, ngành liên quan và Ban Quản lý dự án ODA trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Với đối tượng đặc thù là cán bộ quản lý công, phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm đảm bảo tính am hiểu chuyên sâu và tính khách quan của dữ liệu (thỏa mãn tiêu chuẩn cỡ mẫu n ≥ 30 trong điều tra xã hội học chuyên ngành).

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích định lượng trên phần mềm SPSS 26.0 xuất phát từ yêu cầu kiểm định tính khoa học của hệ thống thang đo. Phép kiểm định Cronbach's Alpha được ứng dụng để đánh giá độ tin cậy nội tại của thang đo, yêu cầu hệ số Cronbach's Alpha đạt từ 0,6 trở lên và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item - Total Correlation) lớn hơn 0,3. Tiếp theo, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được tiến hành nhằm rút gọn và cấu trúc hóa các biến quan sát với điều kiện hệ số KMO nằm trong khoảng 0,5 đến 1,0, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig < 0,05, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) lớn hơn 0,5 và giá trị Eigenvalue lớn hơn 1. Cuối cùng, phương pháp phân tích tương quan Pearson, mô hình hồi quy tuyến tính bội và kiểm định One-Sample T-test được vận hành để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng thu hút nguồn vốn ODA.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về quy mô dòng vốn ODA, tổng lượng vốn ODA cam kết trên toàn quốc qua 18 kỳ Hội nghị Nhóm tư vấn các nhà tài trợ đạt trên 64,322 tỷ USD, trong đó tổng vốn ký kết đạt hơn 50,44 tỷ USD (chiếm tỷ lệ 78,4%). Tại Thừa Thiên Huế, dòng vốn ODA trong giai đoạn 2020 - 2023 đã tài trợ cho nhiều chương trình trọng điểm mang tính chuyển biến diện mạo đô thị như Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế, Dự án Phát triển các đô thị loại II (đô thị xanh) và Dự án Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch hỗ trợ tăng trưởng toàn diện khu vực tiểu vùng Mê Kông mở rộng. Các dự án giao thông, thoát nước và bảo vệ môi trường chiếm tỷ trọng chi phối, tương đương hơn 37% cơ cấu phân bổ vốn ODA trên địa bàn.

Thứ hai, kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo trên mẫu 40 cán bộ quản lý khẳng định 31 biến quan sát thuộc 8 nhóm nhân tố đều đạt độ tương thích cao. Tất cả các hệ số Cronbach's Alpha đều vượt mức ngưỡng 0,70, dao động từ 0,724 đến 0,865; hệ số tương quan biến - tổng của các biến thành phần đều nằm trên ngưỡng 0,35. Kết quả kiểm định EFA cho thấy hệ số KMO đạt 0,742 (lớn hơn 0,5) với mức ý nghĩa Bartlett đạt Sig = 0,000, trích xuất được các nhóm nhân tố giải thích trên 65% biến thiên tổng thể của dữ liệu gốc.

Thứ ba, kết quả hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng các nhóm nhân tố Môi trường chính sách (hệ số Beta chuẩn hóa đạt 0,312 với p < 0,05) và Năng lực nguồn nhân sự quản lý (hệ số Beta đạt 0,285 với p < 0,05) có tác động tích cực và mạnh mẽ nhất đến hiệu quả thu hút nguồn vốn ODA. Bên cạnh đó, biến Quan hệ hợp tác với nhà tài trợ và Tính minh bạch thông tin cũng đóng góp tỷ lệ giải thích đáng kể vào mô hình tổng thể.

Thảo luận kết quả

Thực tế công tác huy động vốn ODA tại Thừa Thiên Huế cho thấy sự sụt giảm nhẹ của dòng vốn viện trợ nước ngoài vào năm 2023 (đạt khoảng 328 tỷ đồng, giảm 3,7% so với cùng kỳ), phản ánh sự chuyển dịch xu hướng khi Việt Nam bước vào nhóm quốc gia có thu nhập trung bình thấp, dẫn đến các điều kiện vay vốn ODA dần bị thắt chặt và chuyển hướng sang tín dụng kém ưu đãi hơn. Những điểm nghẽn chính trong quá trình thực hiện dự án chủ yếu tập trung vào khâu đền bù giải phóng mặt bằng, sự khác biệt giữa thủ tục giải ngân của nhà tài trợ (như Ngân hàng Thế giới - WB, Ngân hàng Phát triển Châu Á - ADB, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản - JICA) và quy định pháp luật trong nước.

Các phát hiện nghiên cứu hoàn toàn tương đồng với các công bố thực nghiệm của các chuyên gia kinh tế đối ngoại trong nước, đồng thời làm nổi bật tính chất đặc thù của Thừa Thiên Huế: một đô thị vừa phải bảo tồn di sản Cố đô, vừa phải mở rộng không gian hạ tầng kỹ thuật hiện đại. Để truyền tải rõ nét bức tranh định lượng này, dữ liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa thông qua biểu đồ Histogram và đường phân phối chuẩn của phần dư hồi quy nhằm khẳng định tính chuẩn tắc của dữ liệu, kết hợp bảng ma trận xoay nhân tố EFA và biểu đồ cột đối chiếu tỷ lệ phân bổ ODA theo ngành để minh họa trực quan sự chênh lệch tiến độ giải ngân giữa các giai đoạn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm gia tăng khả năng thu hút và giải ngân nguồn vốn ODA vào hạ tầng đô thị tại tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2024 - 2030, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, đẩy mạnh cải cách hành chính và hài hòa hóa quy trình thủ tục pháp lý. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế cần phối hợp chặt chẽ với Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính nhằm thống nhất các quy chuẩn thẩm định dự án, đấu thầu quốc tế và khung chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng. Mục tiêu cụ thể là rút ngắn thời gian chuẩn bị thủ tục đầu tư từ giai đoạn lập đề xuất dự án đến khi ký kết hiệp định vay từ 18 tháng xuống dưới 10 tháng, hoàn thiện trước quý IV năm 2025.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của đội ngũ nhân sự quản lý dự án ODA. Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các Ban Quản lý dự án chuyên ngành cần tổ chức định kỳ tối thiểu 4 khóa đào tạo chuyên sâu mỗi năm về quy chuẩn hợp đồng FIDIC, quản lý rủi ro tài chính, biến động tỷ giá và kỹ năng đàm phán quốc tế. Chỉ tiêu đặt ra là 100% cán bộ trực tiếp tham gia điều hành dự án ODA phải đạt chuẩn năng lực nghiệp vụ quốc tế và ngoại ngữ chuyên ngành trong giai đoạn 2024 - 2026.

Thứ ba, tăng cường chủ động bố trí nguồn vốn đối ứng ngân sách địa phương và quản trị tiến độ giải ngân. Tỉnh cần lập kế hoạch phân bổ vốn đối ứng trung hạn dài hơi, bảo đảm giải ngân tối thiểu 95% kế hoạch giao hàng năm cho các dự án hạ tầng đô thị xanh, chống chịu biến đổi khí hậu và hệ thống xử lý nước thải. Các chủ đầu tư cần thiết lập hệ thống cảnh báo sớm tiến độ chi trả nhằm loại bỏ nguy cơ chậm trễ thi công.

Thứ tư, đổi mới hoạt động xúc tiến đầu tư và minh bạch hóa cơ sở dữ liệu dự án. Ban Quản lý các dự án và Sở Ngoại vụ cần chủ động thiết lập kênh đối thoại song phương định kỳ hàng quý với đại diện các tổ chức tài trợ như WB, ADB, JICA, KOICA. Mục tiêu chiến lược là xây dựng danh mục dự án đô thị thông minh số hóa giai đoạn 2025 - 2030, phấn đấu vận động bổ sung khoảng 150 đến 200 triệu USD vốn ưu đãi phát triển hạ tầng thích ứng biến đổi khí hậu.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật ứng dụng cao, là tài liệu tham khảo đắc lực cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm thứ nhất là các nhà hoạch định chính sách và cán bộ quản lý công tại Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Sở Xây dựng. Kết quả phân tích cung cấp bức tranh số liệu xác thực về thực trạng vốn ODA, làm cơ sở xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2026 - 2030 và thiết lập danh mục dự án trọng điểm đô thị.

Nhóm thứ hai là Ban Giám đốc và cán bộ chuyên môn tại các Ban Quản lý dự án ODA, các chủ đầu tư hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh và khu vực miền Trung. Nghiên cứu cung cấp khung kiểm soát rủi ro, phân tích các nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn giải ngân, hỗ trợ đơn vị nâng cao tỷ lệ hoàn thành dự án từ mức ước tính 75% lên trên 90% đúng hạn cam kết.

Nhóm thứ ba là các nhà tài trợ song phương, đa phương cùng các chuyên gia phát triển quốc tế (WB, ADB, JICA, KOICA). Báo cáo đánh giá độc lập về mức độ hài lòng và môi trường thể chế địa phương giúp các tổ chức tài chính quốc tế có thêm góc nhìn khách quan khi thiết kế các chương trình tín dụng phát triển đô thị thích ứng sinh thái.

Nhóm thứ tư là học viên cao học, nghiên cứu sinh và giảng viên chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển và Tài chính công. Luận văn cung cấp mô hình thực nghiệm hoàn chỉnh ứng dụng kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích hồi quy tương quan và kiểm định T-test trên dữ liệu khảo sát thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Nguồn vốn ODA đóng vai trò cụ thể như thế nào đối với hạ tầng đô thị Thừa Thiên Huế? Vốn ODA là nguồn lực bổ sung then chốt giúp bù đắp thiếu hụt ngân sách địa phương, tập trung hơn 37% tỷ trọng vào các dự án giao thông, thoát nước và môi trường sinh thái. Nguồn vốn này đã tài trợ xây dựng hệ thống thu gom nước thải thành phố Huế, chỉnh trang đô thị xanh, tạo nền tảng hiện đại hóa hạ tầng đô thị trung tâm.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng chậm giải ngân các dự án ODA tại địa phương là gì? Điểm nghẽn giải ngân lớn nhất xuất phát từ sự chậm trễ trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, biến động đơn giá đất và sự khác biệt phức tạp giữa quy trình đấu thầu, giải ngân của nhà tài trợ quốc tế với hệ thống pháp luật Việt Nam, khiến mức vốn viện trợ nước ngoài năm 2023 sụt giảm khoảng 3,7%.

Cỡ mẫu khảo sát 40 cán bộ có đảm bảo tính đại diện cho kết quả nghiên cứu không? Cỡ mẫu N = 40 cán bộ chuyên trách công tác ODA tại các sở, ban, ngành và Ban Quản lý dự án hoàn toàn đáp ứng độ tin cậy khoa học. Theo quy chuẩn thống kê trong nghiên cứu quản lý công đặc thù, quy mô mẫu trên 30 kết hợp cùng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng đảm bảo phân phối dữ liệu hợp lệ cho phân tích EFA và hồi quy.

Nhân tố nào có tác động mạnh mẽ nhất đến hiệu quả thu hút vốn ODA theo kết quả nghiên cứu? Kết quả chạy mô hình hồi quy tuyến tính xác định hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất là Môi trường chính sách (hệ số Beta chuẩn hóa 0,312) và Năng lực nguồn nhân sự quản lý (hệ số Beta 0,285) với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05, vượt trội hơn so với các nhân tố về cơ sở hạ tầng hiện hữu.

Các dự án ODA tiêu biểu nào đang được triển khai hiệu quả tại Thừa Thiên Huế? Tỉnh đã và đang triển khai hiệu quả Dự án Chương trình phát triển các đô thị loại II (các đô thị xanh), Dự án Cải thiện môi trường nước thành phố Huế và Dự án Xây dựng thành phố Huế văn hóa và du lịch thông minh, góp phần cải thiện điều kiện sống cho hơn 1,1 triệu dân toàn tỉnh.

Kết luận

  • Nghiên cứu đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thu hút vốn ODA vào kết cấu hạ tầng đô thị, khẳng định tính ưu đãi với thời gian vay kéo dài 20 đến 40 năm và thời gian ân hạn 10 năm.
  • Phân tích thực trạng kinh tế - xã hội Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 - 2023 với quy mô GRDP đạt 73.230 tỷ đồng năm 2023, làm rõ vai trò quyết định của ODA trong việc hình thành khung hạ tầng đô thị sinh thái.
  • Xây dựng và kiểm định thành công mô hình nghiên cứu 8 nhóm nhân tố với 31 biến quan sát trên mẫu N = 40 cán bộ quản lý, chứng minh Môi trường chính sách và Nguồn nhân sự là hai động lực thúc đẩy chính.
  • Đề xuất 4 giải pháp thực thi mang tính khả thi cao nhằm cải cách thủ tục, nâng cao năng lực cán bộ dự án, bảo đảm vốn đối ứng ngân sách và tăng cường xúc tiến đầu tư giai đoạn 2024 - 2026.
  • Kêu gọi các cấp lãnh đạo tỉnh, chủ đầu tư và nhà tài trợ thiết lập cơ chế phối hợp hành động chặt chẽ, số hóa danh mục dự án ưu tiên nhằm vận động thành công trên 150 triệu USD nguồn vốn ưu đãi hướng tới mốc phát triển đô thị 2030.