Luận Văn Thạc Sĩ Về Thu Hút Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngoài Tại Khu Công Nghiệp Việt Nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ueb khu công nghiệp khu chế xuất với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2002

111
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP – KHU CHẾ XUẤT NHẰM THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

1.1. Khái niệm về KCN-KCX

1.1.1. Khu chế xuất

1.1.2. Khu công nghiệp

1.2. Những đặc trưng cơ bản của các KCN-KCX

1.3. Vai trò của khu KCN-KCX trong việc thu hút FDI

1.4. Một số kinh nghiệm quốc tế trong việc phát triển KCN-KCX nhằm thu hút FDI

1.4.1. Kinh nghiệm quy hoạch, lựa chọn địa điểm xây dựng và phát triển các KCN-KCX

1.4.2. Kinh nghiệm xây dựng chính sách quản lý nhà nước đối với các KCN-KCX

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO KCN-KCX Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1991 – 2001

2.1. Tổng quan về KCN-KCX Việt Nam

2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Thực trạng các KCN-KCX Việt Nam

2.1.2.1. Các loại hình KCN-KCX ở Việt Nam
2.1.2.2. Tình hình phân bố và quy mô các KCN-KCX
2.1.2.3. Môi trường pháp lý và những ưu đãi dành cho KCN-KCX Việt Nam

2.2. Tình hình thu hút FDI các KCN-KCX Việt Nam

2.2.1. Bức tranh chung về thu hút đầu tư vào KCN-KCX Việt Nam

2.2.2. Tình hình thu hút dự án và vốn FDI vào các KCN-KCX

2.2.3. Tình hình thu hút FDI vào KCN-KCX theo địa phương

2.2.4. Tình hình thu hút FDI vào KCN-KCX theo lĩnh vực đầu tư

2.2.5. Tình hình cho thuê lại đất tại các KCN-KCX

2.3. Những đánh giá chung về tình hình thu hút FDI vào các KCN-KCX những năm qua

2.3.1. Những thành công cơ bản ban đầu

2.3.1.1. Các KCN-KCX đóng góp một phần quan trọng trong giá trị sản lượng công nghiệp và tổng kim ngạch xuất khẩu
2.3.1.2. Tạo việc làm và bảo vệ môi trường
2.3.1.3. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng và thúc đẩy phát triển của khu vực xung quanh KCN-KCX

2.3.2. Những hạn chế cơ bản và những vấn đề đặt ra cho việc thu hút nguồn vốn FDI của các KCN-KCX Việt Nam hiện nay

2.3.2.1. Chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật các KCN-KCX Việt Nam quá cao so với các nước trong khu vực
2.3.2.2. Một trong những khó khăn lớn nhất đặt ra cho các KCN-KCX Việt Nam hiện nay là thiếu vốn đầu tư xây dựng hạ tầng
2.3.2.3. Một số yếu tố hạn chế khác

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG CƠ BẢN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KCN-KCX NHẰM GÓP PHẦN ĐẨY MẠNH THU HÚT FDI

3.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô và những định hướng cơ bản cho việc phát triển KCN-KCX

3.1.1. Bối cảnh kinh tế vĩ mô - những cơ hội và thách thức

3.1.2. Định hướng cơ bản cho việc hoàn thiện và khai thác hiệu quả các KCN-KCX Việt Nam

3.2. Một số giải pháp cơ bản hoàn thiện các KCN-KCX nhằm tăng cường thu hút FDI

3.2.1. Hoàn thiện chính sách kinh doanh cơ sở hạ tầng các KCN-KCX

3.2.2. Hoàn thiện chính sách về quyền sử dụng đất

3.2.3. Kết hợp chặt chẽ, đồng bộ việc phát triển các KCN-KCX với việc hoàn thiện công tác quy hoạch cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu vực

3.2.4. Xây dựng và phát triển các KCN-KCX phải kết hợp chặt chẽ với việc triển khai các chính sách phát triển hạ tầng xã hội

3.2.5. Tăng cường công tác vận động và xúc tiến đầu tư nước ngoài

3.2.6. Đổi mới và hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý Nhà nước về KCN-KCX

KẾT LUẬN

PHỤ LỤC

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại Khu Công Nghiệp Việt Nam

Việt Nam đã trở thành một điểm đến hấp dẫn cho đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây. Sự phát triển của các khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) đã đóng góp quan trọng vào việc thu hút vốn đầu tư từ nước ngoài. Các KCN-KCX không chỉ tạo ra môi trường đầu tư thuận lợi mà còn giúp cải thiện cơ sở hạ tầng và tạo việc làm cho người lao động. Theo báo cáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, từ năm 1991 đến nay, Việt Nam đã thu hút hàng tỷ USD từ FDI vào các KCN-KCX, góp phần vào sự phát triển kinh tế bền vững.

1.1. Đặc Điểm Của Khu Công Nghiệp Tại Việt Nam

Các KCN tại Việt Nam thường được xây dựng với mục tiêu thu hút đầu tư nước ngoài và phát triển công nghiệp. Chúng có các đặc điểm như: vị trí địa lý thuận lợi, cơ sở hạ tầng hiện đại, và chính sách ưu đãi thuế. Những yếu tố này đã tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn cho các doanh nghiệp nước ngoài.

1.2. Vai Trò Của Chính Sách Đầu Tư Trong Việc Thu Hút FDI

Chính sách đầu tư của Việt Nam đã có nhiều cải cách nhằm thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Các chính sách này bao gồm việc giảm thuế, đơn giản hóa thủ tục hành chính, và cung cấp các ưu đãi cho các nhà đầu tư. Những chính sách này đã giúp Việt Nam trở thành một trong những điểm đến hàng đầu cho FDI trong khu vực Đông Nam Á.

II. Thách Thức Trong Việc Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại KCN KCX

Mặc dù có nhiều thành công trong việc thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như cơ sở hạ tầng chưa hoàn thiện, thủ tục hành chính phức tạp, và sự cạnh tranh từ các quốc gia khác đang gây khó khăn cho việc thu hút FDI. Theo nghiên cứu của các chuyên gia, việc cải thiện môi trường đầu tư là rất cần thiết để duy trì và tăng cường dòng vốn đầu tư từ nước ngoài.

2.1. Cơ Sở Hạ Tầng Chưa Đáp Ứng Nhu Cầu

Cơ sở hạ tầng tại nhiều KCN-KCX vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của các nhà đầu tư. Việc thiếu hụt về điện, nước, và giao thông đã làm giảm sức hấp dẫn của các KCN. Các nhà đầu tư thường tìm kiếm những khu vực có cơ sở hạ tầng phát triển để đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra suôn sẻ.

2.2. Thủ Tục Hành Chính Rườm Ra

Thủ tục hành chính phức tạp và kéo dài là một trong những rào cản lớn đối với đầu tư nước ngoài. Nhiều nhà đầu tư đã gặp khó khăn trong việc hoàn tất các thủ tục cần thiết để triển khai dự án. Việc cải cách thủ tục hành chính là cần thiết để tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư.

III. Phương Pháp Tăng Cường Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài Tại KCN KCX

Để tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài, Việt Nam cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện cơ sở hạ tầng, đơn giản hóa thủ tục hành chính, và tăng cường các chính sách ưu đãi sẽ giúp tạo ra một môi trường đầu tư hấp dẫn hơn. Ngoài ra, việc tăng cường xúc tiến đầu tư và quảng bá hình ảnh của các KCN-KCX cũng là rất quan trọng.

3.1. Cải Thiện Cơ Sở Hạ Tầng

Đầu tư vào cơ sở hạ tầng là một trong những giải pháp quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài. Cần có các dự án lớn để nâng cấp hệ thống giao thông, điện, và nước tại các KCN-KCX. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư cảm thấy yên tâm hơn khi quyết định đầu tư vào Việt Nam.

3.2. Đơn Giản Hóa Thủ Tục Hành Chính

Việc đơn giản hóa thủ tục hành chính sẽ giúp giảm bớt thời gian và chi phí cho các nhà đầu tư. Cần có các biện pháp cụ thể để rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài khi tham gia vào thị trường Việt Nam.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Việc Thu Hút Đầu Tư Nước Ngoài

Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào các KCN-KCX đã mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế Việt Nam. Các KCN-KCX không chỉ tạo ra việc làm mà còn góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế và xuất khẩu. Theo thống kê, các KCN-KCX đã đóng góp một phần lớn vào tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam trong những năm qua.

4.1. Tạo Việc Làm Cho Người Lao Động

Các KCN-KCX đã tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động Việt Nam. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Việc làm từ các KCN-KCX thường có mức lương cao hơn so với các ngành nghề khác.

4.2. Tăng Trưởng Kinh Tế Và Xuất Khẩu

Các KCN-KCX đã đóng góp đáng kể vào tăng trưởng kinh tế của Việt Nam. Theo báo cáo, tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong những năm qua có sự đóng góp lớn từ các KCN-KCX. Ngoài ra, các KCN-KCX cũng đã giúp tăng cường kim ngạch xuất khẩu, đưa Việt Nam trở thành một trong những nước xuất khẩu hàng đầu trong khu vực.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Đầu Tư Nước Ngoài Tại KCN KCX

Tương lai của đầu tư nước ngoài tại các KCN-KCX Việt Nam hứa hẹn sẽ tiếp tục phát triển mạnh mẽ. Với những cải cách trong chính sách và môi trường đầu tư, Việt Nam có thể thu hút được nhiều hơn nữa vốn đầu tư từ nước ngoài. Tuy nhiên, cần phải chú trọng đến việc giải quyết các vấn đề còn tồn tại để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Dự Báo Tăng Trưởng Đầu Tư Nước Ngoài

Dự báo trong những năm tới, đầu tư nước ngoài vào các KCN-KCX sẽ tiếp tục tăng trưởng. Các nhà đầu tư sẽ tìm kiếm những cơ hội mới tại Việt Nam, đặc biệt là trong các lĩnh vực công nghệ cao và sản xuất sạch. Điều này sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam.

5.2. Cần Tập Trung Vào Phát Triển Bền Vững

Việc thu hút đầu tư nước ngoài cần phải gắn liền với phát triển bền vững. Cần có các chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghệ xanh và bảo vệ môi trường. Điều này không chỉ giúp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên mà còn nâng cao hình ảnh của Việt Nam trên trường quốc tế.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb khu công nghiệp khu chế xuất với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục – luận văn đƣợc kết cấu thành ba chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển các khu công nghiệp – khu chế xuất nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 11 _______________________________________________________________________________________ KCN-KCX với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ________________________________________________________________________________________ - Chƣơng 2: Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào khu công nghiệp – khu chế xuất ở Việt Nam giai đoạn 1991-2001 - Chƣơng 3: Định hướng cơ bản và một số giải pháp phát triển khu công nghiệp – khu chế xuất nhằm góp phần đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài 12 _______________________________________________________________________________________ KCN-KCX với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ________________________________________________________________________________________ CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN CÁC KHU CÔNG NGHIỆP – KHU CHẾ XUẤT NHẰM THU HÚT ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI 1. Khái niệm về khu công nghiệp – khu chế xuất 1. Khu chế xuất: Sự hình thành và phát triển các KCX trên thế giới xuất phát từ những thay đổi trong môi trƣờng kinh tế kỹ thuật của nền kinh tế toàn cầu sau chiến tranh thế giới lần thứ II, mạnh nhất bắt đầu từ những năm của thập kỷ 60. Xu hƣớng toàn cầu hoá diễn ra với quy mô và tốc độ ngày càng lớn đã thúc đẩy mạnh mẽ quá trình tự do hoá thƣơng mại và đầu tƣ tạo nên một nền kinh tế thị trƣờng có tính toàn cầu.

Các nền kinh tế ngày càng phụ thuộc vào nhau nhiều hơn và đều có xu hƣớng mở cửa, theo quỹ đạo nền kinh tế thị trƣờng. Tại các nƣớc công nghiệp phát triển xuất hiện một loạt các yếu tố làm giảm nghiêm trọng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trƣờng thế giới, đó la:ø giá đất ngày càng cao, sự phát triển của các ngành tiêu thụ nhiều nguyên liệu, các ngành công nghiệp tiêu chuẩn hoá nhƣ cơ khí chế tạo, sản xuất linh kiện. không đòi hỏi trình độ công nghệ cao; chi phí vận chuyển nguyên liệu nhập khẩu ngày càng tăng. Trong khi đó, các nƣớc đang phát triển vừa mới thoát ra khỏi ách đô hộ thực dân của chủ nghĩa đế quốc lại đang ở tình trạng khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế, thất nghiệp gia tăng, thiếu vốn đầu tƣ và ngoại tệ để khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên xây dựng nền kinh tế độc lập.

Mặt khác, do thiếu vốn, thiếu kỹ thuật công nghệ tiên tiến, thiếu cán bộ quản lý và công nhân lành nghề có trình độ cao nên các nƣớc đang phát triển khó có khả năng xây dựng đầy đủ ngay một lúc trên phạm vi cả nƣớc những điều kiện và yếu tố cần thiết để có đƣợc những sản phẩm công nghiệp chế tạo đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng thế giới. Ở đây có điểm gặp nhau về nhu cầu phát triển kinh tế của các nước phát triển và các nước đang phát triển. Sự thôi thúc tìm kiếm 13 _______________________________________________________________________________________ KCN-KCX với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ________________________________________________________________________________________ nguồn nhân công giá rẻ và nguyên liệâu đã thúc đẩy các nƣớc phát triển di chuyển các cơ sở sản xuất công nghiệp dùng nhiều lao động và tài nguyên ra nƣớc ngoài, đến gần các nguồn lực đó. Thêm vào đó, bằng việc phát triển các cơ sở sản xuất ở nƣớc ngoài, các công ty xuyên quốc gia còn giải quyết đƣợc vấn đề ô nhiễm môi trƣờng – một thách thức đặt ra ngày càng trở nên nghiêm trọng tại các nƣớc công nghiệp phát triển.

Còn các nƣớc đang phát triển thấy đƣợc những hạn chế và lợi thế của mình, đã cố gắng tạo ra một môi trƣờng kinh tế thích hợp để thu hút đầu tƣ từ bên ngoài nhằm giải quyết những bế tắc kinh tế của mình, tạo đà tăng trƣởng cho toàn bộ nền kinh tế đất nƣớc. Các KCX chính là một hình thức tạo ra những điều kiện để có thể lợi dụng và phát huy nhanh chóng các lợi thế so sánh của một nƣớc hay một vùng bằng cách tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế. Rõ ràng, xét về mặt lợi ích và hiệu qủa theo lý thuyết về lợi thế so sánh, KCX là nơi hội tụ lợi ích của các nƣớc đang phát triển và của các công ty xuyên quốc gia, nguồn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài chủ yếu trên thế giới hiện nay. Các khu chế xuất đƣợc thành lập nhằm tạo ra một khu vực chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, đứng ngoài chế độ mậu dịch và thuế quan của nƣớc sở tại.

Với tính chất này, hiện nay trên thế giới có nhiều cách hiểu, nhiều định nghĩa khác nhau về mô hình khu chế xuất. Điển hình nhất là định nghĩa của hai tổ chức quốc tế Hiệp hội các Khu chế xuất thế giới (WEPZA) và Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hiệp quốc (UNIDO). Theo Điều lệ hoạt động của WEPZA, khu chế xuất bao gồm tất cả các khu vực được chính phủ các nước cho phép như cảng tự do, khu mậu dịch tự do, khu công nghiệp tự do hoặc bất kỳ khu vực ngoại thương hoặc khu vực khác được WEPZA công nhận. Theo định nghĩa này, khu chế xuất chính là những khu vực đƣợc miễn thuế.

14 _______________________________________________________________________________________ KCN-KCX với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ________________________________________________________________________________________ Còn theo UNIDO, khu chế xuất là "khu vực được giới hạn về hành chính, có khi về địa lý, được hưởng một chế độ thuế quan cho phép tự do nhập khẩu trang bị và mọi sản phẩm nhằm mục đích sản xuất sản phẩm xuất khẩu. Chế độ thuế quan được ban hành cùng với những quy định luật pháp ưu đãi, chủ yếu về thuế nhằm thu hút đầu tư nước ngoài."; "Khái niệm khu chế xuất bao hàm việc thành lập các nhà máy hiện đại trong một khu công nghiệp và một loạt những ưu đãi nhằm khuyến khích việc đầu tư của các nhà kinh doanh nước ngoài vào nước sở tại. Nhƣ vậy khái niệm của UNIDO và WEPZA về khu chế xuất có sự khác nhau về bản chất hoạt động kinh tế. Các khu chế xuất của Việt Nam đƣợc định nghĩa theo quan điểm của UNIDO.

Theo Quy chế Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 thì "Khu chế xuất là khu chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định, không có dân cư sinh sống; do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập". Khu chế xuất là mô hình kinh tế mà các nƣớc đang phát triển, nhất là các nƣớc châu Á đã và đang sử dụng nhƣ một công cụ tích cực thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài, đẩy mạnh công nghiệp hóa hƣớng về xuất khẩu. Khu chế xuất đã có sức hấp dẫn đối với các nƣớc đang phát triển từ cuối những năm thập niên 50, đầu những năm 60 và bùng nổ nhƣ một trào lƣu phát triển kinh tế ở các nƣớc này những năm 70, 80. Các nƣớc này tìm thấy ở mô hình khu chế xuất một giải pháp trung gian phù hợp, cho phép các nƣớc đang phát triển chuyển mạnh nền kinh tế theo định hƣớng xuất khẩu.

Nhìn chung, căn cứ theo những mục tiêu thành lập khu chế xuất nhằm thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài, tăng trƣởng xuất khẩu, tạo công ăn việc làm, tiếp thu kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, học tập kinh nghiệm quản lý cuả các công ty xuyên quốc gia thì mô hình khu chế xuất đã trở thành thực thể kinh tế năng động 15 _______________________________________________________________________________________ KCN-KCX với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ________________________________________________________________________________________ nhất, phản ánh những biện pháp kinh tế, chính sách, luật pháp đặc biệt nhằm tăng trƣởng kinh tế, từng bƣớc đƣa các nƣớc đang phát triển hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Trong số những mục tiêu trên có thể nói, thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài là mục tiêu chủ yếu nhất, là động lực tạo tiền đề cho các mục tiêu còn lại của các nƣớc chủ nhà. Tuy nhiên, không phải tất cả các khu chế xuất đã đƣợc thành lập tại các nƣớc đều hoạt động thành công, đạt đƣợc tỷ lệ thu hút đầu tƣ nƣớc ngoài đặt ra ban đầu nhƣ những nhà hoạch định chính sách và các chủ đầu tƣ mong đợi. Chỉ một số nƣớc điển hình của châu Á đƣợc đánh giá là thành công trong mục tiêu này nhƣ Đài loan, Hàn Quốc, Singapore, Hồng Kông, Malaixia và Trung Quốc.

Nguyên nhân chính bởi đây là khu vực có lực lƣợng lao động dồi dào, giá nhân công thấp, lại nằm trên tuyến đƣờng hàng hải nối liền các cảng và trung tâm thƣơng mại sôi động vào bậc nhất thế giới. Các KCX châu Á chiếm gần 70% số lao động trong các KCX toàn thế giới và tuy chỉ chiếm một phần nhỏ lƣợng xuất khẩu của một nƣớc nhƣng tổng kim ngạch xuất khẩu của khu chế xuất Đài Loan, Hàn Quốc, Malaixia gộp lại chiếm 80% lƣợng xuất khẩu của toàn bộ các KCX thế giới. Song sự thành công này thực sự khó lặp lại ở các nƣớc đang phát triển khác. Nhiều KCX thất bại và không thực hiện đƣợc mục tiêu dự kiến.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến những thất bại này: - Một là, có quá nhiều KCX đƣợc thành lập ở một số nƣớc gần nhau, tạo nên thị trƣờng dƣ thừøa KCX tập trung với mật độ cao trong một khu vực có những điều kiện kinh tế, xã hội, địa lý giống nhau. Tình trạng đó dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt thu hút vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài giữa các khu chế xuất, buộc các nƣớc này phải đƣa ra nhiều nhân nhƣợng hơn về tài chính và trong một số các lĩnh vực khác, trong khi chƣa kịp tạo ra đƣợc môi trƣờng kinh doanh ƣu đãi và cơ sở hạ tầng tốt thu hút hoạt động đầu tƣ. 16 _______________________________________________________________________________________ KCN-KCX với việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam ________________________________________________________________________________________ - Hai là, khi thành lập các khu chế xuất, ngoài mục tiêu xuất khẩu các nƣớc đều hy vọng sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm, lợi dụng đƣợc kỹ thuật tiên tiến và kinh nghiệm nƣớc ngoài. Trên thực tế các mục tiêu này của các khu chế xuất rất khó đạt đƣợc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ