Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong khuôn khổ công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế năm học 2021 - 2022 theo Biểu mẫu 18E của Trường Đại học Thủ Dầu Một (trực thuộc Ủy ban Nhân dân tỉnh Bình Dương), hệ thống các đề tài khóa luận, đồ án và báo cáo tốt nghiệp trình độ Đại học thuộc chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc đã phản ánh toàn diện các vấn đề lý luận và thực tiễn trong quá trình đào tạo ngôn ngữ này. Bối cảnh nghiên cứu của các khóa luận xuất phát từ xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, sự gia tăng nhanh chóng của các doanh nghiệp Trung Quốc đầu tư tại Việt Nam, cũng như nhu cầu cấp thiết về nguồn nhân lực thành thạo tiếng Trung trong giao thương, dịch thuật và giao tiếp văn hóa.
Tuy nhiên, trong quá trình thụ đắc ngôn ngữ, sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc nói chung và sinh viên Trường Đại học Thủ Dầu Một nói riêng gặp phải nhiều rào cản mang tính hệ thống. Những khó khăn này bắt nguồn từ sự phức tạp của ngữ pháp tiếng Hán hiện đại, hệ thống từ vựng đa nghĩa, các cấu trúc hư từ và bổ ngữ đặc thù, cùng với hiện tượng chuyển di tiêu cực từ tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt).
Các công trình nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại trường tập trung giải quyết 4 nhóm mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cốt lõi:
- Phân tích, so sánh và đối chiếu các hiện tượng ngôn ngữ giữa tiếng Hán hiện đại và tiếng Việt ở các bình diện ngữ âm, từ vựng, ngữ nghĩa, cú pháp và ngữ dụng nhằm xác định các điểm tương đồng và dị biệt.
- Khảo sát thực trạng sử dụng ngôn ngữ, tiến hành nhận diện, thống kê và phân loại các lỗi sai điển hình của sinh viên trong quá trình học tập ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng và dấu câu tiếng Hán.
- Điều tra thực trạng tự học và rèn luyện kỹ năng thực hành tiếng (Đọc - Viết, giao tiếp, thuyết trình, dịch thuật), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm và phương pháp học tập phù hợp.
- Tìm hiểu và so sánh các yếu tố văn hóa, phong tục, tín ngưỡng và tư duy ngôn ngữ giữa Việt Nam và Trung Quốc thông qua hệ thống thành ngữ, ẩn dụ, tên gọi và nghi lễ truyền thống.
Đối tượng nghiên cứu của các đề tài bao gồm hệ thống ngữ liệu tiếng Hán hiện đại, các đơn vị từ vựng - ngữ pháp tiếng Việt tương ứng, giáo trình giảng dạy chuyên ngành, cùng khách thể khảo sát trực tiếp là sinh viên năm nhất, năm hai, năm ba chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc và sinh viên hệ không chuyên ngữ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một. Phạm vi thời gian nghiên cứu gắn liền với năm học 2021 - 2022 dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Bùi Đức Anh và TS. Mai Thu Hoài.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết nền tảng được các tác giả vận dụng xuyên suốt bao gồm: Lý thuyết Ngôn ngữ học đối chiếu (Contrastive Linguistics); Lý thuyết Phân tích lỗi sai (Error Analysis); Ngữ pháp học tiếng Hán hiện đại (chức năng ngữ pháp, đặc điểm cấu trúc, ngữ nghĩa học và ngữ dụng học); Ngôn ngữ học văn hóa và Lý thuyết dịch thuật.
Về phương pháp nghiên cứu, các khóa luận kết hợp linh hoạt giữa nghiên cứu lý thuyết bản thể ngôn ngữ và nghiên cứu thực nghiệm xã hội học ngôn ngữ, cụ thể:
- Phương pháp miêu tả và phân tích ngữ pháp - ngữ nghĩa: Xác định từ loại, cấu trúc cú pháp, nghĩa gốc và nghĩa phái sinh, ngữ cảnh xuất hiện của các từ đơn âm, từ ghép, phó từ, giới từ, trợ từ, liên từ và động từ năng nguyện.
- Phương pháp so sánh - đối chiếu hai chiều (Hán - Việt): Đối chiếu tương đương ngữ nghĩa, khả năng kết hợp từ và đặc điểm ngữ dụng để chỉ ra nét giống và khác nhau giữa hai ngôn ngữ.
- Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi (khảo sát định lượng): Triển khai khảo sát trực tiếp và trực tuyến trên các mẫu sinh viên cụ thể (như khảo sát $n=100$ sinh viên năm ba về kỹ năng thuyết trình; khảo sát $n=100$ sinh viên năm hai về kỹ năng giao tiếp; khảo sát sinh viên năm nhất về lỗi sai ngữ âm và giới từ; khảo sát sinh viên năm hai về môn Đọc - Viết).
- Phương pháp thống kê, phân loại lỗi sai: Thu thập phiếu điều tra và bài tập khảo sát để tính toán tần suất lỗi, phân nhóm các dạng sai sót (bỏ sót, sai trật tự, dùng nhầm từ) và định lượng kết quả.
- Phương pháp phân tích ngữ liệu văn bản: Khai thác kho ngữ liệu từ các từ điển chính thống của Trung Quốc, giáo trình đào tạo (như giáo trình Boya Chinese - Intermediate Sprint), cơ sở dữ liệu tạp chí toàn văn và luận án thạc sĩ, tiến sĩ của Trung Quốc.
| STT Đề tài |
Tên đề tài khóa luận |
Tác giả |
Người hướng dẫn |
Hướng tiếp cận & Phương pháp chính |
| 02 |
Phân tích lỗi sai thường gặp trong việc sử dụng động từ ly hợp của sinh viên năm ba |
Hồ Nhìn Cấm |
ThS. Bùi Đức Anh |
Lý thuyết phân tích lỗi, điều tra khảo sát sinh viên năm ba, thống kê phân loại lỗi. |
| 08 |
Phân tích đối chiếu từ "kai" trong tiếng Hán hiện đại với nghĩa tương ứng trong tiếng Việt |
Nguyễn Thị Thuỳ Dương |
ThS. Bùi Đức Anh |
Phân tích đối chiếu ngữ pháp - ngữ nghĩa đa tầng ("mở", "nở", "lái"). |
| 34 |
Khảo sát phân tích kỹ năng thuyết trình bằng tiếng Trung của sinh viên năm ba |
Lê Hà Mỹ Phương |
ThS. Bùi Đức Anh |
Khảo sát thực nghiệm trên mẫu $n=100$ sinh viên năm ba, phân tích nhân tố và đề xuất giải pháp. |
| 66 |
Phân tích lỗi sai thường gặp của sinh viên năm nhất về thanh mẫu trong tiếng Hán hiện đại |
Gịp Hưng Thuận |
TS. Mai Thu Hoài |
So sánh âm vị học tiếng Hán - tiếng Việt, khảo sát trực tuyến sinh viên năm nhất. |
| 68 |
Khắc phục những khó khăn trong kỹ năng giao tiếp đối với sinh viên năm hai |
Phạm Quốc Huy |
TS. Mai Thu Hoài |
Điều tra bảng hỏi $n=100$ sinh viên năm hai, phân tích rào cản giao tiếp thực tế. |
| 70 |
Phân tích lỗi sai khi sử dụng giới từ chỉ đối tượng “dui” của sinh viên năm nhất |
Thái Thị Phương |
TS. Mai Thu Hoài |
Phân tích lỗi sai thực nghiệm: phân loại 3 dạng lỗi (bỏ sót, sai vị trí, dùng nhầm từ). |
| 82 |
Vai trò của thành ngữ trong đời sống người dân Trung Quốc lấy giáo trình Hán ngữ Boya trung cấp 2 tập 2 làm điển hình |
Đỗ Trung Nghĩa |
TS. Mai Thu Hoài |
Phân tích ngữ liệu giáo trình Boya, phân loại cấu tạo, nguồn gốc và 4 nhóm chức năng thành ngữ. |
Nội dung chính theo từng chương
Các khóa luận trong chương trình được xây dựng theo kết cấu chương hồi chặt chẽ, phù hợp với từng định hướng đề tài cụ thể:
Nhóm đề tài nghiên cứu đối chiếu ngôn ngữ Hán - Việt
Cấu trúc chương của nhóm này thường được triển khai từ 2 đến 5 phần/chương, tập trung phân tích từ cấu trúc nội tại đến đối chiếu liên ngôn ngữ:
- Chương 1 (hoặc phần mở đầu chuyên môn): Nghiên cứu bản thể các hiện tượng từ vựng, ngữ pháp trong tiếng Hán hiện đại. Điển hình như đề tài đối chiếu từ "kai" (Nguyễn Thị Thuỳ Dương - STT 08) phân tích đặc điểm chữ "kai"; đề tài từ "an" (Đặng Phương Thanh - STT 18) mô tả đặc điểm ngữ pháp, ngữ nghĩa chữ "安"; đề tài động từ năng nguyện (Huỳnh Thị Kim Yến - STT 77) hệ thống hóa tên gọi, định nghĩa, phạm vi và phân loại "neng", "keneng", "yexu".
- Chương 2: Phân tích các yếu tố tương ứng trong tiếng Việt. Đề tài STT 08 phân tích đặc điểm ngữ nghĩa và ngữ pháp của từ "mở" và "nở"; đề tài STT 18 phân tích cấu trúc ngữ nghĩa từ "an", các từ ghép và thành ngữ chứa từ "an" trong tiếng Việt; đề tài STT 75 (Đỗ Hoàng Thảo Ly) phân tích đặc điểm của từ "đi".
- Chương 3 (và các chương mở rộng): So sánh đối chiếu toàn diện về ngữ pháp, ngữ nghĩa và ngữ dụng giữa hai ngôn ngữ. Chỉ ra các điểm tương đồng, sự phân hóa về nghĩa gốc và nghĩa mở rộng, quy luật kết hợp từ, cũng như khả năng tương đương khi chuyển ngữ.
Nhóm đề tài phân tích lỗi sai và khảo sát thực nghiệm
Các khóa luận thực nghiệm lỗi sai được tổ chức theo quy trình 3 chương chuẩn mực:
- Chương 1: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về đơn vị ngôn ngữ nghiên cứu và lý thuyết phân tích lỗi sai. Ví dụ, đề tài về thanh mẫu của Gịp Hưng Thuận (STT 66) giới thiệu phụ âm tiếng Việt và thanh mẫu tiếng Hán, so sánh hệ thống âm vị của hai ngôn ngữ; đề tài giới từ "zai" của Nguyễn Thị Hiền (STT 69) trình bày chức năng ngữ pháp và vị trí cú pháp của giới từ.
- Chương 2: Tổ chức điều tra khảo sát thực tế tình hình học tập và sử dụng ngôn ngữ của sinh viên tại Trường Đại học Thủ Dầu Một. Trình bày rõ mục đích, đối tượng, công cụ bảng hỏi, quy trình thu thập dữ liệu và phân tích kết quả thống kê thu được từ phiếu khảo sát.
- Chương 3: Nhận diện và phân loại cụ thể các dạng lỗi sai thường gặp, phân tích sâu các nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp dẫn đến sai sót. Phần cuối chương đưa ra hệ thống kiến nghị, phương pháp học tập và chiến lược giảng dạy nhằm khắc phục triệt để các lỗi sai đã phát hiện.
Nhóm đề tài nghiên cứu phương pháp học tập và rèn luyện kỹ năng
Cấu trúc chương của nhóm này tập trung vào đánh giá thực trạng và xây dựng giải pháp thực hành:
- Chương 1: Khái quát cơ sở lý luận về kỹ năng ngôn ngữ (Đọc - Viết, thuyết trình, giao tiếp, dịch thuật), vai trò của môn học và các yêu cầu chuẩn đầu ra đối với sinh viên chuyên ngành.
- Chương 2: Khảo sát và đánh giá thực trạng học tập của sinh viên năm nhất, năm hai hoặc năm ba; phân tích các khó khăn thực tế và các yếu tố cản trở chất lượng học tập (như tác động của tiếng mẹ đẻ, thiếu vốn từ vựng, hạn chế ngữ pháp, ý thức tự học).
- Chương 3: Phân tích, so sánh ưu điểm và nhược điểm của các phương pháp học tập truyền thống; xây dựng các mô hình và phương pháp tự học đổi mới, sáng tạo.
- Chương 4: Tổng kết và đề xuất hệ thống kiến nghị cụ thể đối với giảng viên trong việc cải tiến hoạt động giảng dạy và đối với sinh viên trong việc tối ưu hóa quy trình tự học.
Nhóm đề tài nghiên cứu so sánh văn hóa - ngôn ngữ
Các khóa luận văn hóa được chia thành 2 đến 3 chương chuyên sâu:
- Chương 1: Trình bày nguồn gốc lịch sử, quan niệm truyền thống và các biểu hiện văn hóa đặc trưng tại Trung Quốc và Việt Nam (nguồn gốc Tết Nguyên Đán, cội nguồn tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên, xuất xứ tập tục tặng quà Tết, nguồn gốc thành ngữ trong giáo trình Boya).
- Chương 2: So sánh đối chiếu các nét tương đồng và khác biệt về nghi thức, biểu tượng, quan niệm giá trị và những điều kiêng kỵ giữa hai nền văn hóa.
- Chương 3 (nếu có): Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố văn hóa đến tư duy ngôn ngữ, giải thích cơ chế hình thành các ẩn dụ và hàm ý văn hóa trong giao tiếp Hán - Việt.
Kết quả và đóng góp
Các công trình khóa luận tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Quốc năm học 2021 - 2022 đã mang lại những kết quả nghiên cứu cụ thể:
Kết quả nghiên cứu bản thể và đối chiếu ngôn ngữ
- Làm sáng tỏ đặc trưng ngữ pháp, ngữ nghĩa của hàng loạt hư từ, trợ từ, liên từ phức tạp trong tiếng Hán hiện đại khi đối chiếu với tiếng Việt: từ "de" (得) với "được", ba liên từ "bing, he, er" (并、和、而) với "và, vả lại, mà", từ "fei" (非) với "phi", từ "shi" (是), "qu" (去), "lai" (来), "hua" (花), "you" (有), cũng như các cặp phó từ thời gian "yijing" (已经) và "cengjing" (曾经), liên từ chuyển tiếp "suiran" (虽然) và "jishi" (即使).
- Chỉ ra rằng cấu trúc đa nghĩa của từ ngữ tiếng Hán (như "kai", "shou", "an", "dang", "xing") được hình thành phần lớn qua cơ chế ẩn dụ và mở rộng nghĩa. Một từ trong tiếng Hán có thể tương ứng với nhiều từ loại và nghĩa diễn đạt khác nhau trong tiếng Việt tùy thuộc vào ngữ cảnh cú pháp cụ thể.
Kết quả khảo sát thực nghiệm lỗi sai và thực trạng kỹ năng
- Khảo sát thực nghiệm về giới từ chỉ đối tượng "dui" (对) của sinh viên năm nhất (Thái Thị Phương - STT 70) đã phân loại chính xác 3 dạng lỗi điển hình: (1) Bỏ sót giới từ trong câu; (2) Đặt sai vị trí cú pháp của cụm giới từ; (3) Dùng nhầm giới từ "dui" với các giới từ khác.
- Thống kê các khó khăn trong kỹ năng giao tiếp của sinh viên năm hai (Phạm Quốc Huy - STT 68 trên $n=100$ sinh viên) và kỹ năng thuyết trình của sinh viên năm ba (Lê Hà Mỹ Phương - STT 34 trên $n=100$ sinh viên) đã chỉ ra các yếu tố cản trở chính: sinh viên thiếu cơ hội thực hành trên lớp, vốn từ vựng chuyên ngành chưa đủ sâu, rào cản tâm lý khi diễn đạt trước đám đông và ảnh hưởng của trật tự cú pháp tiếng Việt.
- Khảo sát về môn Đọc - Viết (Vũ Thị Mỹ Hằng - STT 72) đã chỉ ra 4 yếu tố tác động trực tiếp đến kết quả học tập của sinh viên: ảnh hưởng tiêu cực của tiếng mẹ đẻ, ý thức tự học chưa cao, sự thiếu hụt vốn từ vựng và nền tảng ngữ pháp chưa vững chắc.
Giải pháp và đóng góp ứng dụng
- Giải pháp học từ vựng qua bộ thủ và từ Hán Việt: Đề tài của Nguyễn Thu Dân (STT 26) và Lê Thị Kim Phụng (STT 73) đã đề xuất 2 phương pháp ghi nhớ từ vựng hiệu quả: vận dụng 214 bộ thủ thông dụng để phán đoán ý nghĩa và kết cấu chữ Hán; suy luận từ vựng tiếng Trung dựa trên vốn từ Hán Việt sẵn có kết hợp với quy luật chuyển đổi thanh điệu tương đương.
- Phương pháp tự học kỹ năng chuyên biệt: Đề xuất quy trình tự học ngữ pháp, phương pháp rèn luyện kỹ năng dịch thuật Trung - Việt theo 4 bước phân tích văn bản, cùng các bài tập khắc phục lỗi ngữ âm thanh mẫu trực tuyến cho sinh viên năm nhất.
- Đóng góp học thuật: Hệ thống khóa luận đã xây dựng được nguồn tư liệu tham khảo đối chiếu Hán - Việt có giá trị thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ công tác đổi mới phương pháp giảng dạy tiếng Trung như một ngoại ngữ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Căn cứ vào phạm vi và dữ liệu được trình bày trong các văn bản tóm tắt khóa luận, một số hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo được ghi nhận như sau:
- Hạn chế về phạm vi mẫu khảo sát: Các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu giới hạn trong phạm vi sinh viên các khóa của Trường Đại học Thủ Dầu Một với quy mô mẫu phổ biến từ 100 sinh viên hoặc khảo sát theo lớp học phần, chưa mở rộng đối sánh liên trường trên địa bàn tỉnh Bình Dương hoặc khu vực phía Nam.
- Hạn chế về nguồn ngữ liệu đối chiếu: Một số đề tài phân tích đối chiếu từ ngữ mới chỉ dừng lại ở việc khai thác ngữ liệu từ các từ điển chính thống và giáo trình học tập cơ bản, chưa mở rộng khảo sát trên các kho ngữ liệu thực tế (corpus) quy mô lớn hoặc ngữ liệu văn bản truyền thông đa phong cách.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc xây dựng ngân hàng bài tập trực tuyến tự động phát hiện và sửa lỗi sai ngữ pháp cho người học Việt Nam; tiến hành nghiên cứu dọc theo dõi sự tiến bộ về các kỹ năng ngôn ngữ của sinh viên qua từng năm đào tạo.
Giá trị tham khảo
Toàn bộ hệ thống đề tài khóa luận là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cho nhiều đối tượng:
- Đối với sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc: Cung cấp nguồn tài liệu chi tiết để tra cứu các hiện tượng ngữ pháp khó, phân biệt các cặp từ đồng nghĩa, nắm bắt quy luật kết hợp từ và trang bị các phương pháp tự học kỹ năng Đọc - Viết, thuyết trình, dịch thuật hiệu quả.
- Đối với sinh viên học tiếng Trung không chuyên: Hướng dẫn các phương pháp tiếp cận từ vựng nhanh thông qua bộ thủ và âm Hán Việt, giúp tháo gỡ rào cản tâm lý khi học ngoại ngữ thứ hai.
- Đối với giảng viên và người làm công tác nghiên cứu: Cung cấp số liệu khảo sát thực tế về các lỗi sai phổ biến của người học Việt Nam, làm cơ sở định hướng biên soạn giáo trình, bài tập bổ trợ và điều chỉnh phương pháp giảng dạy trên lớp.
Câu hỏi thường gặp
1. Những dạng lỗi sai phổ biến nhất của sinh viên năm nhất khi sử dụng giới từ chỉ đối tượng "dui" (对) được xác định trong khóa luận là gì?
Theo kết quả điều tra của tác giả Thái Thị Phương (STT 70), sinh viên năm nhất thường mắc 3 dạng lỗi sai chính gồm: bỏ sót giới từ "dui", đặt sai vị trí cú pháp của giới từ trong câu, và dùng nhầm lẫn từ "dui" với các hư từ khác. Nguyên nhân xuất phát từ chuyển di tiêu cực của tiếng mẹ đẻ, sự can thiệp của ngôn ngữ đích cùng các yếu tố trong quá trình dạy và học.
2. Khóa luận của tác giả Lê Thị Kim Phụng (STT 73) đề xuất những phương pháp cụ thể nào để tận dụng từ Hán Việt trong học từ vựng tiếng Trung?
Tác giả đề xuất 2 phương pháp chính: thứ nhất là suy luận và mở rộng từ vựng tiếng Trung dựa trên hệ thống từ Hán Việt đã biết; thứ hai là dựa vào quy luật thanh điệu của tiếng Hán hiện đại để học và ghi nhớ các từ Hán Việt tương đương, giúp người học phân biệt chính xác thanh điệu của từ vựng tiếng Trung.
3. Quy mô mẫu điều tra thực nghiệm trong các đề tài nghiên cứu kỹ năng thuyết trình và giao tiếp tại Đại học Thủ Dầu Một là bao nhiêu?
Cả hai đề tài khảo sát kỹ năng thuyết trình của Lê Hà Mỹ Phương (STT 34) và khảo sát khó khăn trong giao tiếp của Phạm Quốc Huy (STT 68) đều được thực hiện trên mẫu khảo sát thực tế gồm $n=100$ sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc tại Trường Đại học Thủ Dầu Một.
4. Khóa luận nghiên cứu thành ngữ của Đỗ Trung Nghĩa (STT 82) sử dụng nguồn ngữ liệu từ đâu và phân loại những chức năng nào?
Khóa luận sử dụng toàn bộ ngữ liệu thành ngữ trong giáo trình Boya Chinese - Intermediate Sprint (Hán ngữ Boya trung cấp 2 tập 2) và xác định 4 vai trò chính của thành ngữ: mở rộng tầm nhìn và làm giàu vốn từ vựng; giáo dục tư tưởng thông qua các câu chuyện thành ngữ; trau dồi tính sáng tạo cho học sinh; tạo dựng hình ảnh sinh động để khắc họa đặc điểm của đối tượng biểu đạt.
5. Khóa luận của Nguyễn Thị Thuỳ Dương (STT 08) phân chia cấu trúc đối chiếu từ "kai" (开) trong tiếng Hán và tiếng Việt như thế nào?
Khóa luận được kết cấu thành 5 phần: Phần mở đầu; Chương 1 phân tích đặc điểm chữ "kai" trong tiếng Hán; Chương 2 phân tích từ "mở" trong tiếng Việt và đối chiếu "kai" - "mở"; Chương 3 phân tích chữ "nở" trong tiếng Việt và đối chiếu "kai" - "nở"; Chương 4 nghiên cứu so sánh tổng hợp giữa "kai" với "mở" và "nở"; và Phần kết luận.
Kết luận
Hệ thống các đề tài khóa luận tốt nghiệp ngành Ngôn ngữ Trung Quốc năm học 2021 - 2022 tại Trường Đại học Thủ Dầu Một phản ánh diện mạo nghiên cứu đa dạng, bao quát từ lý luận ngôn ngữ học đối chiếu, ngữ âm, từ vựng, cú pháp đến thực nghiệm phân tích lỗi sai và giao lưu văn hóa Hán - Việt. Dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Bùi Đức Anh và TS. Mai Thu Hoài, các tác giả đã giải quyết thỏa đáng các vấn đề thực tiễn mà người học Việt Nam thường gặp phải trong quá trình tiếp thu tiếng Hán. Đây là nguồn tư liệu học thuật giá trị, đóng góp tích cực cho công tác nghiên cứu chuyên môn và nâng cao chất lượng đào tạo ngôn ngữ Trung Quốc tại nhà trường.