chương 1, trình bày về cơ sở, quá trình hình thành và phát Tư tưởng Hồ Chí 7 triển tư tưởng Hồ Chí Minh; từ chương 2 đến chương 7 trình 2 (2+0) Học kỳ 2 Tự luận Minh bày những nội dung của tư tưởng Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam. 8 Giáo dục thể chất Học kỳ 2 Điểm lý thuyết Giáo dục thể chất Điểm thực hành 9 (thực hành trong Học kỳ 2 trong trường trường) Giáo dục thể chất Điểm thực hành 10 (thực hành ngoài Học kỳ 2 ngoài trường trường) Điểm lý thuyết 11 Giáo dục quốc phòng Cung cấp kiến thức giáo dục đại cương Học kỳ 2 và điểm thực hành Môn học cũng cấp những kiến thức cơ bản về dãy hàm, 12 Giải tích 2 4 (4+0) Học kỳ 2 Tự luận chuỗi số, chuỗi hàm, phép tính vi phân hàm nhiều biến. Cung cấp các kiến thức cơ bản của đại số tuyến tính gồm: ánh xạ tuyến tính, dạng song tuyến tính, dạng toàn phương và không gian vectơ Euclide. Sau khi hoàn tất học phần, 13 Đại số tuyến tính 2 4 (4+0) Học kỳ 2 Tự luận sinh viên sẽ sử dụng được những kiến thức cơ bản của đại số tuyến tính để giải quyết các bài tập lý thuyết và bài tập ứng dụng trong thực tế.
Sinh viên chọn 3 TC trong 7 TC sau đây (cơ sở lập trình hoặc vật lý đại cương) 14 Cơ sở lập trình Cung cấp kiến thức giáo dục đại cương 3 (3+0) Học kỳ 2 Thực hành cơ sở lập Học kỳ 2 15 Cung cấp kiến thức giáo dục đại cương 1 (0+1) trình Sinh viên nắm được các định luật, khái niệm và qui luật chuyển động của chất điểm, định luật NewTon, Phương trình cơ bản của động lực học và các loại lực trong tự 16 Vật lí đại cương nhiên… 2 (2+0) Học kỳ 2 Vận dụng lý thuyết đã học để giải bài tập theo yêu cầu nội dung trong chương trình. Giải thích và giải quyết các vấn đề liên quan trong tự nhiên và kĩ thuật. Thực hành vật lí đại Học kỳ 2 17 Cung cấp kiến thức giáo dục đại cương 1 (0+1) cương Học phần giới thiệu về thế giới quan và phương pháp luận Kinh tế chính trị Mác của chủ nghĩa Mác-Lênin; học thuyết kinh tế của chủ nghĩa Tự luận hoặc 18 2 (2+0) Học kỳ 3 tiểu luận – Lênin Mác-Lênin về phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa và chủ nghĩa xã hội. Trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về quá trình hình chủ nghĩa xã hội, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân, những vấn vấn đề về chính trị - xã hội thời kỳ quá độ Chủ nghĩa xã hội khoa Tự luận hoặc 19 lên chủ nghĩa xã hội.
Từ những kiến thức cơ bản đó, sinh 2 (2+0) Học kỳ 3 tiểu luận học viên Hình thành thái độ chính trị, tư tưởng đúng đắn, niềm tin về con đường XHCN mà Đảng Cộng sản Việt Nam đã lựa chọn Học phần trình bày đường lối cơ bản của Đảng Cộng sản Lịch sử Đảng Cộng Việt Nam, Sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam, Đường Tự luận hoặc 20 2 (2+0) Học kỳ 3 sản Việt Nam lối đấu tranh va Đường lối xây dựng nền kinh tế thị trường tiểu luận định hướng xã hội chủ nghĩa. Môn học giới thiệu khái niệm và phương pháp tính tích phân bội, tích phân đường, tích phân mặt. Giới thiệu các ứng dụng cơ bản của môn học như cách tính diện tich hình Học kỳ 3 21 Giải tích 3 4 (4+0) Tự luận phẳng, diện tích mặt cong, thể tích, khối lượng, trọng tâm của vật thể, môn-men. Môn học cũng cung cấp các kiến thức cơ bản về lý thuyết trường.
Học kỳ 3 22 Đại số đại cương 1 Học phần nhằm cung cấp các kiến thức cơ sở về các cấu trúc 4 (4+0) Tự luận đại số cơ bản gồm nhóm, vành, miền nguyên, trường, môđun. Sau khi hoàn tất học phần, sinh viên sẽ nắm được các đặc trưng của từng cấu trúc đại số. Rèn luyện được kỹ năng tư duy logic, trừu tượng, từ đó bước đầu hình thành các phương pháp tư duy của đại số hiện đại. Sinh viên chọn 3 TC trong 6 TC sau đây (Kỹ thuật lập trình hoặc cơ học lý thuyết) 23 Kỹ thuật lập trình Cung cấp kiến thức giáo dục đại cương 2 (2+0) Học kỳ 3 Thực hành kỹ thuật 24 Cung cấp kiến thức giáo dục đại cương 1 (0+1) Học kỳ 3 lập trình Học phần bao gồm 7 chương nhằm trình bày các kiến thức về Cơ học lý thuyết phục vụ chuyên ngành Toán học bao gồm: Động học điểm, Chuyển động cơ bản của vật rắn, Hợp chuyển động điểm và của vật rắn, Các khái niệm và hệ tiên đề của động lực học, Các định luật và các định lý cơ bản của động lực học, Tĩnh học vật rắn, Cơ sở của cơ học giải tích 25 Cơ học lý thuyết 3 (3+0) Học kỳ 3 Tự luận để áp dụng vào tính toán, đo lường và nghiên cứu có hệ thống những hình dạng và chuyển động tìm những lời giải cho những bài toán ứng dụng trong thực tế.
Song song đó, môn học tích hợp giảng dạy các kỹ năng như: tư duy phân tích, tư duy phản biện, tư duy giải quyết vấn đề và kỹ năng làm việc nhóm. Học phần trình bày các kiến thức cơ bản về vành đa thức, vành chính và vành Euclide, nghiên cứu đa thức trên các 26 Đại số đại cương 2 4 (4+0) Học kỳ 4 Tự luận trường số phức, thực và hữu tỉ. Học phần nhằm trang bị cái nhìn tổng quát và sâu sắc hơn về kiến thức đại số đã được học ở phổ thông. Môn học cung cấp các kiến thức cơ bản về Matlab, phục vụ cho các môn học đại số, giải tích, giải gần đúng,…; từ đó hình thành các kỹ năng về xử lý các hàm, phát triễn kỹ năng Thực hành 27 Mathlab và ứng dụng 2 (2+0) Học kỳ 4 lập trình trong Matlab.
Khảo sát hệ thống trực quan thông (phòng máy) qua Simulink và Gui để thao tác trên các đối tượng điều khiển. Học phần này trình bày khái quát về không gian tôpô, không Học kỳ 4 28 Tôpô đại cương gian mêtric, không gian compact, không gian liên thông, ánh 4 (4+0) Tự luận xạ liên tục và phép đồng phôi. Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về Xác suất (biến cố, xác suất; các công thức tính xác suất; đại lượng ngẫu nhiên rời rạc, liên tục; các số đặc trưng của đại lượng ngẫu nhiên; các loại phân phối cơ bản, vectơ ngẫu 29 Xác suất thống kê 1 nhiên; luật số lớn và định lý giới hạn) và Thống kê toán 3 (3+0) Học kỳ 4 Tự luận (Xử lí số liệu mẫu, ước lượng tham số, kiểm định giả thuyết thống kê). Từ đó, sinh viên có thể liên hệ đến những bài toán ứng dụng trong thực tế và giải quyết được những bài toán ứng dụng đó.
30 Thực tập 1 4 (0+4) Học kỳ 4 Điểm thực tập Môn học cung cấp cho sinh viên các kiến thức về tổ hợp; các phương pháp giải bài toán đếm, bài toán tồn tại, bài toán Học kỳ 5 31 Toán rời rạc liệt kê, bài toán tối ưu; các kiến thức về đại số logic, đại số 3 (3+0) Tự luận bool và hàm bool; kết hợp ứng dụng của toán rời rạc và máy tính. Môn học cung cấp các phương pháp giả một số phương trình vi phân cấp một, phương trình vi phân cấp 2, hệ phương trình vi phân. Giới thiệu bất đẳng thức Gronwall, 32 Phương trình vi phân 4 (4+0) Học kỳ 5 Tự luận các điều kiện tồn tại duy nhất nghiệm của phương trình vi phân phi tuyến với hàm nguồn liên tục hoặc thỏa mãn điều kiện Lipschitz. Nhằm mở rộng các khái niệm đã biết trong trường hợp số chiều lớn hơn 3 (và hữu hạn), bằng cách dựa vào các khái niệm của Đại số tuyến tính, ta đưa ra khái niệm về không gian affine, không gian Euclide.
Bằng cách đưa vào tọa độ affine, trong không gian affine và tọa độ trực chuẩn trong không gian Euclide, ta xét các khái niệm mở rộng là m- Hình học affine và phẳng, siêu phẳng,…cùng phương trình của chúng. Đặc biệt Tự luận hoặc 33 4 (4+0) Học kỳ 5 euclide trong không gian Euclide, ta còn khảo sát các vấn đề liên Tiểu luận quan đến; góc, khoảng cách, thể tích mà điều này không có trong không gian affine. Trong không gian affine, Euclide ta còn khảo sát siêu mặt bậc hai và các phép biến đổi tọa độ để đưa phương trình của chúng về dạng chính tắc. Đây là khái niệm mở rộng của đường trong mặt phẳng và mặt trong không gian đã được học ở môn hình học giải tích.
Môn học cung cấp các kiến thức chuyên sâu về trường thông tin (signa đại số) và quá trình ngẫu nhiên: một số định lý giới hạn của dãy các biến ngẫu nhiên, một số phân phối, 34 Xác suất thống kê 2 3 (2+1) Học kỳ 5 Tự luận thời gian dừng, mô hình hồi qui tuyến tính, mô hình hồi qui phi tuyến, mô hình hồi qui theo chuỗi thời gian, hồi qui logistic, hồi qui Poisson, thống kê nhiều chiều. Các ứng dụng trong kinh tế-tài chính và chuẩn đoán y khoa. Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về hàm phức, các phép biến đổi bảo giác, hàm chỉnh hình, tích phân hàm 35 Hàm một biến phức phức trên đường cong, công thức tích phân Cauchy, chuỗi 4 (4+0) Học kỳ 6 Tự luận Taylor, chuỗi Laurentz, lý thuyết thặng dư. Ứng dụng tính các tính phân thực.
Môn học cung cấp những kiến thức cơ bản về lý thuyết độ đo và tích phân để sinh viên có thể học sâu hơn ở các lĩnh 36 Độ đo và tích phân 4 (4+0) Học kỳ 6 Tự luận vực khác như: lí thuyết xác suất, quá trình ngẫu nhiên, thống kê toán học, phương trình vi phân trên không gian Banach. Sinh viên chọn 6 TC ở một trong các hướng sau đây: Hướng Toán cơ bản Học phần cung cấp cho sinh viên một số kiến thức nền tảng về lý thuyết môđun như: môđun, đồng cấu môđun, dãy Tự luận hoặc 37 Lý thuyết Module 3 (3+0) Học kỳ 5 khớp, tích tenxơ và các môđun đặc biệt là môđun tự do, Tiểu luận môđun xạ ảnh và môđun nội xạ. Học phần này giới thiệu không gian Sobolev một chiều, không gian Sobolev nhiều chiều. Ứng dụng của chúng vào 38 Giải tích thực 3 (3+0) Học kỳ 5 Tự luận các bài toán biên, phương trình sóng, phương trình truyền nhiệt Dựa vào các kết quả của Đại số tuyến tính, ta xây dựng một không gian hình học mới mà trong đó không có khái niệm Tự luận hoặc 39 Hình học xạ ảnh song song: đó là không gian xạ ảnh.