CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Ngày nay, CNTT đã có những bước phát triển mạnh mẽ theo cả chiều rộng và chiều sâu. Mạng Internet là một trong những sản phẩm CNTT có giá trị hết sức lớn lao và ngày càng trở thành một công cụ không thể thiếu, là nền tảng truyền tải, trao đổi thông tin toàn cầu. Bằng Internet, chúng ta đã thực hiện được những công việc với tốc độ nhanh hơn, chi phí thấp hơn nhiều so với cách truyền thống.
Chính điều này đã thúc đẩy sự khai sinh và phát triển của thương mại điện tử trên khắp thế giới, làm biến đổi đáng kể bộ mặt văn hóa, nâng cao đời sống con người. Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại điện tử đã khẳng định được vai trò xúc tiến và khả năng thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp. Phương pháp truyền thống mà các cửa hàng thường sử dụng là đưa ra các bảng báo giá được in, treo trực tiếp tại cửa hàng nhưng phương pháp này tốn khá nhiều chi phí vì số lượng sản phẩm ngày một đa dạng và giá cả thay đổi liên tục, tính phổ biến không cao do chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, bất lợi với những khách hàng có nhu cầu mua hàng nhưng lại ở vị trí địa lý cách xa cửa hàng. Mặc khác, một số cửa hàng còn gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý thông tin người dùng, chăm sóc khách hàng, thông tin nhà sản xuất, cập nhật giá sản phẩm, quản lý sản phẩm…Bên cạnh đó, do nhu cầu mua sắm của nữ giới thường nhiều hơn nên các cửa hàng quần áo cho nam giới chiếm số lượng ít hơn, hiệu quả quảng cáo còn chưa cao.
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI So với kinh doanh truyền thống thì thương mại điện tử chi phí thấp hơn, hiệu quả đạt cao hơn. Hơn thế nữa, với lợi thế của công nghệ Internet nên việc truyền tải thông tin về sản phẩm nhanh chóng, thuận tiện. Kết hợp với bộ phận giao hàng tận nơi như thông qua bưu điện, các dịch vụ giao hàng nhanh, giao hàng tiết kiệm và hệ thống ví điện tử, ngân hàng để thanh toán càng tăng thêm thuận lợi để loại hình này phát triển. Biết được những nhu cầu đó, một số chương trình website thời trang nam được xây dựng để đáp ứng cho người tiêu dùng trên toàn quốc.
Thông qua hệ thống website này họ có thể đặt mua các mặt hàng hay sản phẩm cần thiết, nắm bắt được thông tin sản phẩm và các mức giá phù hợp. Do đó, với sự ra đời các website bán hàng qua mạng, mọi người có thể mua mọi thứ hàng hóa mọi lúc mọi nơi mà không cần phải tới tận các cửa hàng. Tuy nhiên, mặc dù trên thế giới đã có rất nhiều website bán hàng trực tuyến nhưng chúng vẫn chưa được phổ biến rộng rãi, khái niệm thương mại điện tử còn khá xa lạ. Nắm bắt tình hình trên, đồ án chọn chủ đề “Xây dựng website shop thời trang nam” với mong muốn khắc phục phần nào những khó khăn, hạn chế của các cửa hàng khác, mang lại cho người tiêu dùng sự thoải mái, tiện lợi nhất trong quá trình mua sắm, nâng cao đời sống cá nhân.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU - Website thiết kế nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm quần áo cho khách hàng, đảm bảo tích hợp các tính năng dễ sử dụng, gần gũi với mọi lứa tuổi, thể hiện các thông tin giúp người tiêu dùng có được những nhận định và đánh giá cần thiết về sản phẩm và quá trình đặt mua, vận chuyển hàng hóa, giúp giảm thiểu thời gian trong việc tham gia vào hoạt động mua, bán, kiểm tra hàng hóa. - Website giúp nhà quản lý có thể quản lý các sản phẩm (thông tin, số lượng, việc nhập - xuất hàng hóa,.) giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cửa hàng trở nên tốt hơn. - Thu hẹp được khoảng cách địa lý, giảm thiểu thời gian mua sắm, giải quyết được vấn đề mua hàng trong tình hình dịch bệnh hoành hành. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.
Khảo sát thực tế - Khảo sát và tham khảo các website shop thời trang sẵn có. - Tham khảo ý kiến của khách hàng và cửa hàng. - Tìm hiểu, thu thập thông tin liên quan đến đề tài qua tài liệu, sách, các website khác. Nghiên cứu lý thuyết - Tìm hiểu kỹ thuật lập trình, cách thức hoạt động và các đối tượng trong HTML, CSS, PHP, SQL… - Tìm hiểu cách thức hoạt động của Client - Server.
- Tìm hiểu cách phân tích, thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu. Nghiên cứu công nghệ Sử dụng ngôn ngữ HTML, CSS, PHP và hệ quản trị MySQL Server để xây dựng trang web động. PHẠM VI ĐỀ TÀI Website thiết kế được sử dụng trong môi trường Internet cho tất cả mọi người yêu thích và có nhu cầu mua sắm quần áo nam giới như: nhân viên công sở, công nhân, học sinh,… và đặc biệt hướng tới phái mạnh như bạn nam học sinh, sinh viên, người trẻ tuổi, năng động và phái nữ có nhu cầu mua sắm đồ để tặng cho các bạn nam. BỐ CỤC ĐỀ TÀI Ngoài phần tổng quan, kết luận và tài liệu kham khảo, đề tài có 3 nội dung trọng tâm đó là: - Tổng quan công nghệ sử dụng.
- Phân tích và thiết kế hệ thống. - Demo kết quả. 2 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN CÔNG NGHỆ SỬ DỤNG 2. MÔ HÌNH MVC 2.
Định nghĩa về mô hình MVC “MVC là viết tắt của cụm từ “Model - View - Controller”, là một mẫu kiến trúc phần mềm để tạo lập giao diện người dùng trên máy tính. MVC chia thành ba phần được kết nối với nhau, bao gồm Model (dữ liệu), View (giao diện) và Controller (bộ điều khiển)”.1: Mô hình MVC - Model: Model là dữ liệu được sử dụng bởi chương tình. Đây có thể là cơ sở dữ liệu, file hay một đối tượng đơn giản, như biểu tượng hay là một nhân vật trong game. - View: View là phương tiện hiển thị các đối tượng trong một ứng dụng.
Chẳng hạn như hiển thị một cửa sổ, nút hay văn bản trong một cửa sổ khác. Nó bao gồm bất cứ thứ gì mà người dùng có thể nhìn thấy được. - Controller: Một controller bao gồm cả Model lẫn View. Nó nhận input và thực hiện các update tương ứng.
Luồng tương tác giữa các thành phần trong MVC - View sẽ hiển thị ra phần nhập form tiêu đề và nội dung. - Controller lấy dữ liệu từ 2 trường và gửi tới Model. - Model lúc này sẽ nhận dữ liệu từ Controller để lưu trữ trong cơ sở dữ liệu. - Mỗi bộ phận thực hiện chức năng nhất định, nhưng chúng có sự thống nhất, liên kết với nhau tạo nên mô hình MVC.
Mô hình này tương đối nhẹ. Nó có thể tích hợp được nhiều tính năng có trong ASP.NET hiện giờ. Ưu điểm của MVC - Đầu tiên, nhắc tới ưu điểm mô hình MVC thì đó là băng thông (Bandwidth) nhẹ. Vì không sử dụng viewstate nên mô hình có thể tiết kiệm băng thông, giúp website hoạt động ổn định hơn.
3 - Kiểm tra đơn giản và dễ dàng, kiểm tra lỗi phần mềm trước khi bàn giao lại cho người dùng. - Một lợi thế chính của MVC là các phần Model, Controller và View tách biệt với nhau giúp ta có thể dễ dàng duy trì ứng dụng. - Sử dụng mô hình MVC với chức năng Controller có vai trò quan trọng và tối ưu trên các nền tảng ngôn ngữ khác nhau. - Có thể chia nhiều lớp developer làm việc cùng một lúc.
Công việc của các developer sẽ không ảnh hưởng đến nhau. - Hỗ trợ TTD (test - driven development). Chúng ta có thể tạo một ứng dụng với unit test và viết các won test case. - Phiên bản mới nhất của MVC hỗ trợ responsive website mặc định và các mẫu cho mobile.
Chúng ta có thể tạo công cụ View của riêng mình với cú pháp đơn giản hơn nhiều so với công cụ truyền thống. Nhược điểm của MVC - MVC đa phần phù hợp với công ty chuyên về website hoặc các dự án lớn, đối với các dự án nhỏ, lẻ thì nó khá là cồng kềnh và mất thời gian. - Không thể preview các trang như ASP.NET - Khó triển khai. THƯ VIỆN HỖ TRỢ 2.
Bootstrap “Bootstrap là một framework HTML, CSS, và JavaScript cho phép người dùng dễ dàng thiết kế website theo một chuẩn nhất định, tạo các website thân thiện với các thiết bị cầm tay như mobile, ipad, tablet,. Google font Google font là một thư viện bao gồm tập hợp những phông chữ khác nhau dành cho thiết kế website và được cung cấp hoàn toàn miễn phí bởi Google. Font awesome “Font Awesome được biết đến là một trong những thư viện chứa các font chữ là những ký hiệu về hình ảnh được sử dụng trong website. Đây là một trong những chữ ký hiệu chính xác, là những icons mà thường được sử dụng chèn trong các layout của website”.
Jquery “JQuery là thư viện javascript nổi bật nhất, phổ biến nhất trong lập trình web. Ra đời vào năm 2006 bởi John Resig, nó đã trở thành một thành phần không thể thiếu trong các website có sử dụng Javascript. Với slogan “Write less – Do more” (viết ít hơn - làm nhiều hơn) nó đã giúp lập trình viên tiết kiệm được rất nhiều thời gian và công sức trong việc thiết kế website.” [9] JQuery cung cấp các phương thức xử lý sự kiện, hiệu ứng, tương tác chỉ với những dòng lệnh đơn giản. NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH 2.
Ngôn ngữ PHP “PHP (Hypertext Preprocessor) là bộ xử lý siêu văn bản, trước đó được viết là Personal Home Pages - trang chủ cá nhân”. [7] Đây là ngôn ngữ lập trình được sử dụng chủ yếu trong việc phát triển các ứng dụng bằng một loạt các mã lệnh được viết cho máy chủ hay các mã nguồn mở, dùng trong mục đích phát triển các ứng dụng trang web, các trang web tĩnh hay trang web động. Các tệp lệnh PHP chỉ có thể được diễn giải trên một máy chủ đã cài đặt PHP. Một tệp lệnh PHP chứa các thẻ PHP được kết thúc bằng đuôi “.
Ngôn ngữ lập trình PHP phù hợp với các web để có thể dễ dàng ứng dụng vào các trang HTML. Do đó nó được tối ưu hóa cho các ứng dụng web với những tính năng ưu Việt như nhanh, gọn, cùng cấu trúc sử dụng tượng tự như C hay Java. Đây cũng được xem là ngôn ngữ lập trình khá dễ học và nhanh hơn so với một số ngôn ngữ lập trình khác. Bởi vậy, rất nhanh chóng, PHP trở thành ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Ngôn ngữ HTML a. Định nghĩa HTML viết tắt của Hypertext Markup Language, là ngôn ngữ lập trình dùng để xây dựng và cấu trúc lại các thành phần có trong Website.