Chương 1 NHỮNG VẤN DE CHUNG VA TAI LIEU THIET KE 1. Điều kiện tự nhiên của khu dự án. Vị trí địa lý, diện tích Xã Tiền Tiến là một xã thuộc huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương có vị trí địa lý: - Huyện này nằm ở phía đông nam tỉnh Dương, Phía bắc giáp huyện Nam Sách, phía đông giáp huyện KimTpân, phía nam giáp thành phố Hải Phòng, phía tây giáp thành phố Hải Dương,Muyện €ó:24 xã và 1 thị trấn (huyện ly). Huyện được chia làm 4 khu, bao gồm me kha Hà Nam, Hà Đông, Hà Tây và Hà Bắc cụ thể như sau: - Hà Nam bao gồm 5 xã và 1 các xế Thanh Xuân, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Thanh Xá, Thanh Khê và thị trấn Thanh Hà; - Hà Bắc bao gồm 7 xã: Thanh An, Thanh Lang, Việt Hồng, Hồng Lạc , Tân Việt, Cẩm Chế, Liên Mặc; - Hà Đông bao gồm 6:xã: Trưởng Thành, Vĩnh Lập, Thanh Bính, Thanh Hồng, Thanh Cường, Hợp Đức; - Hà Tây bao gồm 6 xã: ‘i An Luong, Quyết fhẳng, Ở đây xã Tiền Tiến là khu vực trọng điểm của dự án nước sạch.2, Bie diém khÍ-ñệi của khí hậu miền Bắc Việt Nam nhiệt đới gió ¡ mùa ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn, mùa hạ nóng và mưa nhiều.
a) Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm 23,4°C trong đó các tháng 12, thang 1 va tháng 2 nhiệt độ trung bình xuống dưới 20°C. Các tháng mùa hè nhiệt độ trung bình trên 25°C b) Độ Ẩm Mùa Xuân độ âm cao, trung bình 89%. Thời kì khô hanh (cuối thu và đầu Đông) độ ẩm xuống trung bình dưới 80% ©) Bốc hơi + Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trong vùng khoảng 858mm + Mùa khô lượng bốc hơi bình quân tháng nhiều năm 61,3mm +Mùa mưa lượng bốc hơi bình quân tháng nhiễu ¡ năm 35mm (thang 5 béc hoi binh quan trén 100mm) _ d) Tinh hinh mua va phân bỗ mưa a + Đây là vùng có lượng mưa tương, đối lớn và phân bố không đều + Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI chiếm 70+ 80 % tổng lượng mưa cả năm và chủ yếu tập trung vào 3 thá Vu, VIII, TX. + Ngoài ra khu vực còn chịu ản Mông “của bão.
Bão thường gây ra mưa lớn, có những trận mưa lên tới 400 mm: .Thời gian mưa có khi lên tới 5+7 giờ gây ra tình trạng ngập úng.trong khu vực.1: Mô hình mưa thiết kế ⁄ˆ se “`. Lượng mưa ngay(mm) P% fs I “:> 3 4 5 X10% 32,5. Diéu a hồ Huyén c iêu phục vụ sản xuất Nhìn chung nơi ấy có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển dự án nước sach nông thôn, và điển hình là triển khai dự án nước sạch cho xã Tiền Tiến - huyện Thanh Hà. Nguồn nước lấy từ sông Rạng.
Nguồn nước dùng cho trạm cấp nước của xã lấy từ nước sông Rạng. Mực nước sông ở vị trí đặt phễu hút có Hmạy = +3. 4 Cốt mặt đất tại vị trí đặt trạm bơm nude thd Hig ait= +3,00m. Địa chất - Lớp 1: Đất phủ - Bùn sét pha mầu xám đen.
Trạng thái dẻo mềm - Lớp 2: Sét pha mầu xám nâu, lẫn vỏ sò, trạng thái dẻo mềm - Lớp 3: Sét pha mầu xám xanh kẹp các dải cát mỏng. Trạng thái dẻo chảy đôi chỗ dẻo mềm - Lớp 4: Sét pha mầu xám ghi, lẫn hữu cơ. Osi déo mém tir 19- 23,5 m đất lẫn các kết vón. y S x ~ Lớp 5: Các hạt mịn lẫn hưu cơ màu sim đọ hoc xâm in ‘ghi, trang thai két cấu của đấtở mức chặt vừa Á => Chỉ tiêu cơ lí của đất nền được thể hiện trong ng Le Bang 1.2 : Bảng các chỉ tiêu cơ lí của đi itnén.
Chiều Mô đung biến Vw Hé khoan | Lớp = le + 5 - Q day(m) || dang(tan/m’) 4 Tắn/m` Lép 1 65 | ˆ>. Lớp2 | 4944 ` 651,0 1,81 7,25 Hồ khoan — Lớp3 “|: ss 529,1 1,76 5,5 HK2-TV = Lớp4_ 14,5 718,5 1,83 8,25 á " > LớpS 7 A7 2,65 vốn cấp điện từ 3 trạm 110KV và 64 trạm biến áp dung lượng 20. Theo thống kê năm 2012 có khoảng 100% điện tích xã có điện sinh hoạt với trên 99% hộ sử dụng điện sinh hoạt. Nước Hon 85% hộ nông dân toàn huyện được sử dụng nước hợp vệ sinh như: xã Hồng Lạc, Việt Hồng, Thanh An.
được dùng nước máy. Rất nhiều hộ chưa được dùng nước hợp vệ sinh. Đặc biệt là Thị trắn Thanh Hà. Hiện nay, nhu cầu dùng nước sạch của Thị trấn Thanh Hà rất cấp thiết mà số hộ được dùng nước sạch thi rất Ít, những hộ dân còn lại đa phần phải mua nước sạch chở từ nơi khác về để sử dụng với số tiền rất đắt so với thu nhập của người dân (35.
Vì vậy, đã có rất nhiều ý kiến đề nghị UBND huyện Thanh Hà xem xét xây dựng nhà máy nước đẻ phục vụ cho dd? sống của nhân dân. Tình hình dân sinh kinh tế SE 2 1. Đặc điểm dân số o Xã Tiền Tiến có diện tích 7.13km2, dân: 1999 là 9275 người, mật độ đạt 1301 người/km?. Tình hình giao thong van tii) Toàn huyện có 52km đường nhự: trong đó đường tỉnh quản lý 23,6km (100%), đường huyện đạt 70%, 441km đường đá cấp phối, 89km đường bê tông, 42km đường lát gạch.
Các tuyến đường chính trong huyện đã được nhựa hoá, phong trào "Bê tông hoá đường giao thong néng thôn" phát triển mạnh. Đặc biệt Thanh Hà có hơn 72 km đê trung ương và đê địa phương bao quanh các con sông, điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ. Viễn thông 9 Hé théng dai truyén thanh; fing tin liên lạc từ huyện đến xã được củng cố, nâng cấp và pHất huy tác dụng. Đến nay toàn huyện có 3.482 máy điện thoại, bình quân 2) 15 máy/100 dân, hoàn thành xây dựng 13 điểm bưu điện văn hoá xã.4, Du (< li , ích lịch sử đền, chùa, miếu, trong đó có 12 di tích được Nhà nước xé hạng, mặt khác Thanh Hà là một miền quê trù phú như rừng cây ăn quả giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng.
Đó là những tiềm năng để huyện có thể phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, văn hoá nhân văn, thu hút khách tham quan, tìm hiểu lịch sử văn hoá dân tộc. Xã Thanh Hà có 1 di tích rất đẹp, có nhà múa rối nước xây dựng giữa hồ trông cổ kính mới mẻ rất hợp với khu du lịch sinh thái bãi soi sông Thái Bình. Phường rối nước xã Thanh Hải với truyền thống lâu đời, giành nhiều giải lớn trong nước và quốc tế. Hiện trạng và giải pháp thủy lợi của địa phương 1.
Hiện trạng úng ngập trong vùng dự án Tình hình ngập úng hiện tại hàng năm vẫn thường xuyên xảy ra. Khi có mưa theo tần suất thiết kế (p= 100%) 391,3mm, din đến tình trạng úng ngập dài ngày phần lớn diện tích canh tác và một phẩn dân cư ‘trong ving. Tình trạng ngập úng làm ảnh hưởng, lớn đến lời sống dân sinh, kinh tế của khu vực. Cụ thể như sau: Áo = + Diện tích giảm năng suất 700 +,1000ha; + Diện tích mắt trắng 100 + 200 + Cây cối, hoa màu, đường giao thông bị thiệt hại ước tính lên tới hàng tỷ đồng; + Môi trường bị ô nhiễm; ¬sinh ra một số dịch bệnh truyền nhiễm.
Chi phi cho việc chữa tri) cải tạomôi trường rất lớn + Ảnh hưởng tới giao thông đí lại, học tập của học sinh trong vùng, chỉ phí cho công tác sửa chữa đường xá và trồng lại cây xanh tương đối lớn. Diện tích úng ngập, thiệt hại cho nông nghiệp được ghỉ trong bảng 1.3: Théng ké dién tich ung gay thiét hai cho néng nghiép Nam iện tích úng lụt hàng năm Diện tích ngập sâu (giảm năng suất) ha (mất trắng) ha 2001 [SJ] g 850 70 2006 “607 130 2012 405 50 1. Nguyên nhân gây ra ung ngập * Nguyên nhân chính gây ra úng ngập: ~ Do ý thứ người dân lần chiếm hành lang giao thông thủy. - Tình trạng vi phạm Công trình thủy lợi không được ngăn chặn kịp thời sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường: Dòng chảy bị ách tắc, khó khăn ỹ cho việc tưới, tiêu nước, nguy cơ úng, lụt cao khi có mưa, lũ; năng lực hoạt động của công trình thủy lơi bị hạn chế, công trình mắt an toàn trước những diễn biến bất lợi của thời tiết.
Vì Vậy, cơ quan chức năng tỉnh Hải Dương cần thường xuyên tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan tới bảo vệ, khai thác công trình thủy lợi; phát hiện sớm, ngăn chặn kịp thời, xử lý kiên quyết những vi phạm mới, giải quyết dứt điểm các vi phạm còn tồn tại. Việc huyện Thanh Hà kiên quyết cưỡng chế, giải tỏa tình trạng vi ph: 'kênh Bá Nha Thuần là một kinh nghiệm quản lý để các địa phương khác tham khảo, học tập. - Do không thường xuyến tu sửa hệ thống: m bơm tưới tiêu nên khi xảy ra lũ lụt khó tiêu nước.3 Giải pháp tháy lợi của địa phương. bÁ Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thé Giới thì có tới 80% các loại bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nước ¡ ô nhiễm.
Các loại bệnh phổ biến thường gặp ở nông thôn là bệnh tiêu chảy, tà, ly, “hương hàn, giun sán, phụ khoa. Đôi khi chúng còn lây lan nhanh thành dịch, gây thiệt hại lớn về sức khỏe, tiền bạc và thậm chí siahi mạng con người. Nhưng cũng có nhiều người lại không biết tại sao họ lại. mắc phải các loại này, nguyên nhân chính gây ra các loại bệnh, dịch này là do ie con sử dụng các nguồn nước bị ô nhiễm như: Nước ao tù bị nhiệt chất thải từ các chuồng gia súc hoặc rác rưởi - nước ở các ao có cÀ u ao cá.
“Trong các loại nước đó có hàng triệu vi trùng, ký sinh trùng gây ra bệnh tật cho con người. độc Đồi phân bón, thuốc trừ sâu. không hợp vệ sinh, do tiếp súc với tay chân dơ bản. Mặt khác, nhiều người lại có thói quen uống nước sống, không nấu chín nên cũng dễ mắc dịch bệnh.
Chính vì tầm quan trọng của nước sạch ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người và nhất là người dân của xã Tiền Tiến nên cân thiết phải xây dựng dự án hệ thống nước sạch. Chương 2 THIET KE TRAM XU LÝ NƯỚC 2. Giới thiệu chung Trạm xử lý nước sạch được xây dựng để xử lý nước thô sông Rạng, do nước mặt sông Rạng có chứa hàm lượng cặn cao. Qua quá trình nghiên cứu công trình áp dụng dây chuyền của tram như sai Sơ đồ dây chuyền công nghệ và cao trình “hủy lực của trạm xử lý nước được thể hiện như hình 2.