Thiết Kế và Thi Công Hệ Thống Nước Sạch Tại Xã Tiền Tiến, Huyện Thanh Hà, Tỉnh Hải Dương

Khám phá quy trình thiết kế và thi công hệ thống nước sạch tại xã Tiền Tiến, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương, đảm bảo chất lượng và hiệu quả.

Trường đại học

Trường Đại Học Kỹ Thuật

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Xây Dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2023

136
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VÀ TÀI LIỆU THIẾT KẾ

1.1. Điều kiện tự nhiên của khu dự án. Vị trí địa lý, diện tích

1.2. Đặc điểm khí hậu

1.3. Tình hình dân sinh kinh tế

1.4. Hiện trạng và giải pháp thủy lợi của địa phương

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ NƯỚC

2.1. Giới thiệu chung

2.2. Công trình thu nước và trạm bơm cấp I

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ MẠNG ỐNG PHÂN PHỐI NƯỚC

4. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN THỦY LỰC ĐƯỜNG ỐNG

5. CHƯƠNG 5: PHƯƠNG ÁN THI CÔNG

6. CHƯƠNG 6: DỰ TOÁN GIÁ THÀNH XÂY DỰNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Toàn Cảnh Dự Án Thi Công Nước Sạch Tại Xã Tiền Tiến

Dự án thiết kế và thi công hệ thống nước sạch tại xã Tiền Tiến, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương là một sáng kiến hạ tầng quan trọng, ra đời nhằm giải quyết nhu cầu cấp thiết về nước sinh hoạt an toàn cho người dân. Xã Tiền Tiến, với vị trí địa lý thuộc vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có những điều kiện tự nhiên thuận lợi nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức về môi trường. Tài liệu nghiên cứu gốc chỉ ra rằng, nguồn nước chính được khai thác cho dự án đến từ sông Rạng, một nguồn nước mặt dồi dào nhưng chứa hàm lượng cặn cao, đòi hỏi một quy trình xử lý phức tạp. Dự án không chỉ tập trung vào việc xây dựng một trạm xử lý nước hiện đại mà còn bao gồm việc thi công đường ống nước sinh hoạt đến từng hộ gia đình. Mục tiêu cốt lõi là cung cấp nguồn nước đạt tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt theo quy định của Bộ Y tế, cụ thể là TCVN 1329/2002/BYT/QĐ, góp phần cải thiện chất lượng sống, giảm thiểu bệnh tật liên quan đến nguồn nước và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững cho địa phương. Đây là một giải pháp nước sạch nông thôn điển hình, có khả năng nhân rộng.

1.1. Khảo sát điều kiện tự nhiên và dân sinh khu vực

Công tác khảo sát nguồn nước và điều kiện tự nhiên tại xã Tiền Tiến là bước đi đầu tiên và nền tảng của dự án. Theo tài liệu, xã có diện tích 7.13km² và dân số 9.275 người (năm 1999), mật độ dân số cao cho thấy nhu cầu sử dụng nước rất lớn. Vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển giao thông đường thủy, nhưng cũng đặt ra thách thức về quản lý nguồn nước mặt từ sông Rạng. Đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa với lượng mưa lớn và phân bố không đều gây ra tình trạng ngập úng, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nước và đời sống người dân. Việc phân tích địa chất cho thấy các lớp đất nền phức tạp, từ bùn sét đến sét pha, đòi hỏi phương án thi công móng công trình phải được tính toán kỹ lưỡng để đảm bảo sự ổn định lâu dài.

1.2. Mục tiêu cấp thiết của hệ thống cấp nước gia đình

Mục tiêu chính của dự án là xây dựng một hệ thống cấp nước gia đình hoàn chỉnh và bền vững. Các mục tiêu cụ thể được xác định rõ: Cung cấp đủ nước sạch, đạt chất lượng cho tất cả các hộ dân trong xã; Tạo điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế địa phương; Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường tại các hộ gia đình và nơi công cộng; Nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng. Dự án được thiết kế với công suất 1500 m³/ngày, đảm bảo hoạt động liên tục 24/7. Việc lắp đặt hệ thống nước sạch không chỉ là giải pháp kỹ thuật mà còn mang ý nghĩa xã hội sâu sắc, đáp ứng mong mỏi của người dân về một nguồn nước an toàn.

II. Thách Thức Nguồn Nước Nhu Cầu Thi Công Tại Thanh Hà

Thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại Việt Nam nói chung và tại huyện Thanh Hà nói riêng đang ở mức báo động. Tài liệu gốc trích dẫn thống kê của Bộ Y tế: "hơn 80% các bệnh truyền nhiễm ở nước ta liên quan đến nguồn nước". Tình trạng này đặc biệt nghiêm trọng ở các vùng nông thôn như xã Tiền Tiến, nơi người dân vẫn phải sử dụng nguồn nước chưa qua xử lý, tiềm ẩn nguy cơ cao về sức khỏe. Nguyên nhân chính đến từ nước thải sinh hoạt không được xử lý, việc lạm dụng phân bón, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp và ý thức người dân chưa cao. Sự xuống cấp của nguồn nước dẫn đến nhu cầu bức thiết phải có một hệ thống xử lý và cung cấp nước sạch bài bản. Đây chính là thách thức lớn nhất mà dự án thiết kế và thi công hệ thống nước sạch tại Thanh Hà phải đối mặt và giải quyết triệt để. Việc xây dựng một công trình quy mô đòi hỏi sự đầu tư lớn về tài chính, công nghệ và nhân lực.

2.1. Hiện trạng ô nhiễm và rủi ro bệnh tật từ nguồn nước

Nguồn nước sông Rạng, dù dồi dào, nhưng phải đối mặt với tình trạng ô nhiễm do chứa hàm lượng cặn cao và các tạp chất khác từ hoạt động sinh hoạt và nông nghiệp. Việc sử dụng trực tiếp nguồn nước này gây ra các bệnh phổ biến như tiêu chảy, tả, lỵ, và các bệnh về da. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) được trích dẫn trong tài liệu, có tới 80% bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nước ô nhiễm. Đặc biệt, việc xử lý nước giếng khoan tại Thanh Hà cũng là một vấn đề nan giải đối với nhiều hộ dân khi nguồn nước ngầm có nguy cơ nhiễm phèn, nhiễm mặn, đòi hỏi các giải pháp lọc chuyên sâu.

2.2. Nhu cầu cấp nước và tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt

Dự án xác định công suất thiết kế là 1500 m³/ngày, dựa trên tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt 80 lít/người/ngày đêm và dự báo phát triển dân số đến năm 2020. Tổng nhu cầu nước không chỉ bao gồm nước sinh hoạt mà còn tính đến tỷ lệ nước rò rỉ (18%) và lượng nước dùng cho bản thân trạm (10%). Chất lượng nước sau xử lý là ưu tiên hàng đầu, phải tuyệt đối tuân thủ tiêu chuẩn nước sạch sinh hoạt theo Quyết định 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y tế. Điều này đảm bảo mỗi người dân tại Tiền Tiến được tiếp cận nguồn nước an toàn, xóa bỏ nỗi lo về bệnh tật do nguồn nước gây ra.

III. Giải Pháp Thiết Kế Trạm Xử Lý Nước Sạch Từ Sông Rạng

Để giải quyết bài toán chất lượng nước thô từ sông Rạng, phương án thiết kế trạm xử lý nước được xây dựng một cách khoa học và chi tiết. Sơ đồ công nghệ được lựa chọn bao gồm các công đoạn chính: keo tụ, lắng, lọc và khử trùng. Đây là dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt phổ biến và hiệu quả. Nước thô từ sông được trạm bơm cấp I hút về, sau đó được trộn với phèn PAC để keo tụ các hạt cặn lơ lửng. Tiếp theo, nước được đưa qua bể lắng đứng để loại bỏ phần lớn cặn bẩn. Giai đoạn quan trọng nhất là quá trình lọc qua bể lọc nhanh trọng lực với vật liệu lọc là cát thạch anh, giúp loại bỏ hoàn toàn các hạt cặn mịn. Cuối cùng, nước được khử trùng bằng Javen trước khi được bơm vào bể chứa nước inox hoặc bê tông, sẵn sàng cho việc phân phối. Toàn bộ quy trình được tính toán dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật như TCXDVN 33-2006.

3.1. Sơ đồ công nghệ và quy trình xử lý nước thô chi tiết

Quy trình xử lý bắt đầu bằng công trình thu nước và trạm bơm cấp I đặt tại bờ sông Rạng. Nước thô được bơm qua thiết bị trộn tĩnh, nơi dung dịch phèn được hòa vào. Quá trình keo tụ và phản ứng diễn ra tại ngăn phản ứng trung tâm của bể lắng đứng. Sau khi qua bể lắng, nước tiếp tục chảy sang bể lọc nhanh trọng lực. Tại đây, lớp cát lọc và sỏi đỡ sẽ giữ lại toàn bộ cặn bẩn còn sót lại. Nước sau lọc được thu vào bể chứa nước sạch, tiến hành khử trùng bằng Javen để tiêu diệt vi khuẩn. Bùn cặn từ bể lắng và nước rửa lọc được thu gom về hồ thu bùn và sân phơi bùn để xử lý, đảm bảo không gây ô nhiễm thứ cấp.

3.2. Tính toán thiết kế bể lắng và bể lọc nhanh trọng lực

Việc tính toán các công trình đơn vị được thực hiện chi tiết trong tài liệu gốc. Dự án xây dựng 2 bể lắng đứng kết hợp ngăn phản ứng, mỗi bể có kích thước 5.4m x 5.4m. Vận tốc nước dâng trong vùng lắng được kiểm soát ở mức 0.5 mm/s để đảm bảo hiệu quả lắng cặn. Hệ thống gồm 3 bể lọc nhanh trọng lực, mỗi bể có diện tích 2.1m x 2.1m, sử dụng cát thạch anh làm vật liệu lọc với vận tốc lọc trung bình 5.0 m/h. Các bản vẽ thiết kế cấp nước thể hiện rõ cấu tạo chi tiết, từ hệ thống thu nước, phân phối nước đến hệ thống rửa lọc bằng gió và nước kết hợp, đảm bảo hiệu suất hoạt động ổn định và bền vững.

IV. Phương Pháp Thi Công Hệ Thống Đường Ống Nước Ở Thanh Hà

Công tác thi công hệ thống nước sạch tại Thanh Hà là giai đoạn quyết định để đưa nguồn nước an toàn đến từng người dân. Phương án thi công được chia làm hai phần chính: thi công trạm xử lý và thi công mạng lưới đường ống. Đặc biệt, việc thi công mạng lưới ống trong khu dân cư đòi hỏi phải được tiến hành khẩn trương, khoa học để giảm thiểu ảnh hưởng đến sinh hoạt của người dân. Sơ đồ mạng ống phân phối được lựa chọn là sơ đồ mạng vòng kết hợp mạng cụt, đảm bảo cấp nước liên tục và ổn định. Việc lựa chọn vật tư ngành nước chất lượng cao, đặc biệt là ống HDPE, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo độ bền và tuổi thọ của công trình. Quy trình thi công từ đào mương, lắp đặt ống, thử áp lực đến san lấp hoàn trả mặt bằng đều tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành, được giám sát chặt chẽ bởi các kỹ sư.

4.1. Lựa chọn vật tư ngành nước Ống HDPE và phụ kiện

Tài liệu nghiên cứu nhấn mạnh việc lựa chọn ống nhựa HDPE cho toàn bộ mạng lưới cấp nước. Ống HDPE có nhiều ưu điểm vượt trội như nhẹ, dễ vận chuyển, độ bền cơ học cao, chịu va đập tốt, và có tuổi thọ trên 50 năm nếu lắp đặt đúng kỹ thuật. Loại vật liệu này cũng chịu được hóa chất, không bị ăn mòn, và có hệ số ma sát nhỏ giúp giảm tổn thất áp lực trên đường ống. Các phụ kiện như van, cút, tê, mặt bích cũng được lựa chọn theo các tiêu chuẩn quốc tế (ISO, BS) để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn cho toàn hệ thống.

4.2. Biện pháp thi công mạng lưới và lắp đặt ống chuyên nghiệp

Biện pháp thi công chủ yếu là thủ công kết hợp cơ giới. Công tác đào mương được thực hiện đúng tim, cốt thiết kế. Ống được hạ xuống và lắp đặt cẩn thận, đảm bảo độ dốc và cao trình chính xác. Sau khi lắp đặt, toàn bộ tuyến ống phải được thử nghiệm áp lực để kiểm tra độ kín của các mối nối. Chỉ sau khi thử áp thành công, công tác san lấp mới được tiến hành. Việc lấp đất được thực hiện từng lớp, đầm nén kỹ để đảm bảo ổn định cho đường ống và hoàn trả lại mặt bằng như hiện trạng ban đầu, đặc biệt tại các vị trí giao cắt với đường giao thông.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Chi Phí Thi Công Nước Sạch Thực Tế

Hiệu quả của dự án được đánh giá trên cả hai phương diện kinh tế và xã hội. Về mặt xã hội, tác động tích cực lớn nhất là cải thiện sức khỏe cộng đồng, giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm qua đường nước, nâng cao chất lượng cuộc sống. Người dân được tiếp cận nguồn nước sạch ổn định, không còn phải lo lắng về tình trạng thiếu nước hay chất lượng nước không đảm bảo. Về kinh tế, dự án tạo tiền đề cho sự phát triển của các hoạt động kinh tế, dịch vụ tại địa phương. Báo cáo nghiên cứu đã tiến hành dự toán giá thành xây dựng chi tiết, cho thấy tính khả thi về mặt tài chính. Tổng mức đầu tư được tính toán cẩn thận dựa trên đơn giá vật liệu, nhân công và máy móc tại thời điểm lập dự án, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng vốn.

5.1. Dự toán tổng chi phí xây dựng và các hạng mục đầu tư

Theo tài liệu gốc, tổng mức đầu tư dự toán cho toàn bộ công trình thiết kế và thi công hệ thống nước sạch tại xã Tiền Tiến24,777,424,000 VNĐ. Chi phí này bao gồm các hạng mục chính: chi phí xây dựng (phần tuyến ống và phần trạm xử lý), chi phí thiết bị (máy bơm nước gia đình, thiết bị lọc, hóa chất), chi phí tư vấn đầu tư xây dựng (khảo sát, thiết kế), chi phí quản lý dự án, chi phí khác và chi phí dự phòng. Bảng dự toán chi tiết cho thấy sự phân bổ ngân sách hợp lý, phù hợp với quy mô và tính chất kỹ thuật của công trình, đảm bảo tính khả thi cho việc triển khai.

5.2. Tác động môi trường và lợi ích cho dân sinh địa phương

Giai đoạn thi công có thể gây ra những tác động tạm thời đến môi trường như bụi, tiếng ồn. Tuy nhiên, các biện pháp giảm thiểu đã được đưa ra. Khi đi vào vận hành, công trình mang lại lợi ích môi trường to lớn. Việc xử lý nước tập trung giúp kiểm soát chất lượng nước đầu ra, đồng thời hệ thống thu gom và xử lý bùn thải từ trạm xử lý giúp bảo vệ môi trường xung quanh. Lợi ích lớn nhất là người dân xã Tiền Tiến có điều kiện được hưởng nguồn nước sạch, từ đó hạn chế bệnh tật. Chất lượng cuộc sống được nâng cao rõ rệt, đây là thành quả bền vững và quan trọng nhất mà dự án mang lại.

VI. Kết Luận Triển Vọng Nhân Rộng Mô Hình Nước Sạch Nông Thôn

Dự án thiết kế và thi công hệ thống nước sạch tại xã Tiền Tiến, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương là một công trình mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc. Luận văn tốt nghiệp đã đưa ra một phương án thiết kế và thi công toàn diện, khả thi, giải quyết thành công bài toán nước sạch cho một xã nông thôn điển hình. Từ việc khảo sát thực địa, tính toán thiết kế chi tiết các hạng mục công trình đến việc lập dự toán chi phí, dự án đã chứng tỏ được tính khoa học và hiệu quả. Thành công của dự án không chỉ mang lại nguồn nước an toàn cho hàng nghìn hộ dân mà còn là một mô hình mẫu, một giải pháp nước sạch nông thôn hiệu quả. Đây là cơ sở để kiến nghị và nhân rộng ra các địa phương khác có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tương tự, góp phần thực hiện mục tiêu quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường.

6.1. Tổng kết tính khả thi và ưu điểm nổi bật của dự án

Dự án hoàn toàn khả thi về mặt kỹ thuật, kinh tế và xã hội. Về kỹ thuật, công nghệ xử lý được lựa chọn phù hợp với đặc điểm nguồn nước sông Rạng. Về kinh tế, chi phí đầu tư hợp lý, nằm trong khả năng huy động vốn. Về xã hội, dự án đáp ứng đúng nguyện vọng của người dân. Ưu điểm nổi bật của dự án là tính đồng bộ, từ khâu thu nước, xử lý, lưu trữ đến phân phối, đảm bảo kiểm soát chất lượng trên toàn hệ thống. Việc bảo trì hệ thống nước sạch sau này cũng được tính đến để đảm bảo vận hành ổn định.

6.2. Kiến nghị phát triển các hệ thống cấp nước tương tự

Từ thành công của mô hình này, tài liệu kiến nghị các cơ quan chức năng tỉnh Hải Dương và các địa phương khác có thể tham khảo, học tập để triển khai các dự án tương tự. Việc nhân rộng mô hình này sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình phủ sóng nước sạch cho khu vực nông thôn, đặc biệt là những vùng đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng. Cần có sự đầu tư đồng bộ từ chính quyền và sự chung tay của cộng đồng để các giải pháp nước sạch nông thôn thực sự đi vào cuộc sống, mang lại lợi ích bền vững cho người dân.

09/07/2025
Thiết kế và thi công hệ thống nước sạch xã tiền tiến huyện thanh hà tỉnh hải dương

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN DE CHUNG VA TAI LIEU THIET KE 1. Điều kiện tự nhiên của khu dự án. Vị trí địa lý, diện tích Xã Tiền Tiến là một xã thuộc huyện Thanh Hà tỉnh Hải Dương có vị trí địa lý: - Huyện này nằm ở phía đông nam tỉnh Dương, Phía bắc giáp huyện Nam Sách, phía đông giáp huyện KimTpân, phía nam giáp thành phố Hải Phòng, phía tây giáp thành phố Hải Dương,Muyện €ó:24 xã và 1 thị trấn (huyện ly). Huyện được chia làm 4 khu, bao gồm me kha Hà Nam, Hà Đông, Hà Tây và Hà Bắc cụ thể như sau: - Hà Nam bao gồm 5 xã và 1 các xế Thanh Xuân, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn, Thanh Xá, Thanh Khê và thị trấn Thanh Hà; - Hà Bắc bao gồm 7 xã: Thanh An, Thanh Lang, Việt Hồng, Hồng Lạc , Tân Việt, Cẩm Chế, Liên Mặc; - Hà Đông bao gồm 6:xã: Trưởng Thành, Vĩnh Lập, Thanh Bính, Thanh Hồng, Thanh Cường, Hợp Đức; - Hà Tây bao gồm 6 xã: ‘i An Luong, Quyết fhẳng, Ở đây xã Tiền Tiến là khu vực trọng điểm của dự án nước sạch.2, Bie diém khÍ-ñệi của khí hậu miền Bắc Việt Nam nhiệt đới gió ¡ mùa ẩm ướt với hiện tượng mưa phùn, mùa hạ nóng và mưa nhiều.

a) Nhiệt độ Nhiệt độ trung bình năm 23,4°C trong đó các tháng 12, thang 1 va tháng 2 nhiệt độ trung bình xuống dưới 20°C. Các tháng mùa hè nhiệt độ trung bình trên 25°C b) Độ Ẩm Mùa Xuân độ âm cao, trung bình 89%. Thời kì khô hanh (cuối thu và đầu Đông) độ ẩm xuống trung bình dưới 80% ©) Bốc hơi + Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm trong vùng khoảng 858mm + Mùa khô lượng bốc hơi bình quân tháng nhiều năm 61,3mm +Mùa mưa lượng bốc hơi bình quân tháng nhiễu ¡ năm 35mm (thang 5 béc hoi binh quan trén 100mm) _ d) Tinh hinh mua va phân bỗ mưa a + Đây là vùng có lượng mưa tương, đối lớn và phân bố không đều + Mùa mưa từ tháng V đến tháng XI chiếm 70+ 80 % tổng lượng mưa cả năm và chủ yếu tập trung vào 3 thá Vu, VIII, TX. + Ngoài ra khu vực còn chịu ản Mông “của bão.

Bão thường gây ra mưa lớn, có những trận mưa lên tới 400 mm: .Thời gian mưa có khi lên tới 5+7 giờ gây ra tình trạng ngập úng.trong khu vực.1: Mô hình mưa thiết kế ⁄ˆ se “`. Lượng mưa ngay(mm) P% fs I “:> 3 4 5 X10% 32,5. Diéu a hồ Huyén c iêu phục vụ sản xuất Nhìn chung nơi ấy có rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển dự án nước sach nông thôn, và điển hình là triển khai dự án nước sạch cho xã Tiền Tiến - huyện Thanh Hà. Nguồn nước lấy từ sông Rạng.

Nguồn nước dùng cho trạm cấp nước của xã lấy từ nước sông Rạng. Mực nước sông ở vị trí đặt phễu hút có Hmạy = +3. 4 Cốt mặt đất tại vị trí đặt trạm bơm nude thd Hig ait= +3,00m. Địa chất - Lớp 1: Đất phủ - Bùn sét pha mầu xám đen.

Trạng thái dẻo mềm - Lớp 2: Sét pha mầu xám nâu, lẫn vỏ sò, trạng thái dẻo mềm - Lớp 3: Sét pha mầu xám xanh kẹp các dải cát mỏng. Trạng thái dẻo chảy đôi chỗ dẻo mềm - Lớp 4: Sét pha mầu xám ghi, lẫn hữu cơ. Osi déo mém tir 19- 23,5 m đất lẫn các kết vón. y S x ~ Lớp 5: Các hạt mịn lẫn hưu cơ màu sim đọ hoc xâm in ‘ghi, trang thai két cấu của đấtở mức chặt vừa Á => Chỉ tiêu cơ lí của đất nền được thể hiện trong ng Le Bang 1.2 : Bảng các chỉ tiêu cơ lí của đi itnén.

Chiều Mô đung biến Vw Hé khoan | Lớp = le + 5 - Q day(m) || dang(tan/m’) 4 Tắn/m` Lép 1 65 | ˆ>. Lớp2 | 4944 ` 651,0 1,81 7,25 Hồ khoan — Lớp3 “|: ss 529,1 1,76 5,5 HK2-TV = Lớp4_ 14,5 718,5 1,83 8,25 á " > LớpS 7 A7 2,65 vốn cấp điện từ 3 trạm 110KV và 64 trạm biến áp dung lượng 20. Theo thống kê năm 2012 có khoảng 100% điện tích xã có điện sinh hoạt với trên 99% hộ sử dụng điện sinh hoạt. Nước Hon 85% hộ nông dân toàn huyện được sử dụng nước hợp vệ sinh như: xã Hồng Lạc, Việt Hồng, Thanh An.

được dùng nước máy. Rất nhiều hộ chưa được dùng nước hợp vệ sinh. Đặc biệt là Thị trắn Thanh Hà. Hiện nay, nhu cầu dùng nước sạch của Thị trấn Thanh Hà rất cấp thiết mà số hộ được dùng nước sạch thi rất Ít, những hộ dân còn lại đa phần phải mua nước sạch chở từ nơi khác về để sử dụng với số tiền rất đắt so với thu nhập của người dân (35.

Vì vậy, đã có rất nhiều ý kiến đề nghị UBND huyện Thanh Hà xem xét xây dựng nhà máy nước đẻ phục vụ cho dd? sống của nhân dân. Tình hình dân sinh kinh tế SE 2 1. Đặc điểm dân số o Xã Tiền Tiến có diện tích 7.13km2, dân: 1999 là 9275 người, mật độ đạt 1301 người/km?. Tình hình giao thong van tii) Toàn huyện có 52km đường nhự: trong đó đường tỉnh quản lý 23,6km (100%), đường huyện đạt 70%, 441km đường đá cấp phối, 89km đường bê tông, 42km đường lát gạch.

Các tuyến đường chính trong huyện đã được nhựa hoá, phong trào "Bê tông hoá đường giao thong néng thôn" phát triển mạnh. Đặc biệt Thanh Hà có hơn 72 km đê trung ương và đê địa phương bao quanh các con sông, điều kiện thuận lợi cho phát triển giao thông đường thuỷ. Viễn thông 9 Hé théng dai truyén thanh; fing tin liên lạc từ huyện đến xã được củng cố, nâng cấp và pHất huy tác dụng. Đến nay toàn huyện có 3.482 máy điện thoại, bình quân 2) 15 máy/100 dân, hoàn thành xây dựng 13 điểm bưu điện văn hoá xã.4, Du (< li , ích lịch sử đền, chùa, miếu, trong đó có 12 di tích được Nhà nước xé hạng, mặt khác Thanh Hà là một miền quê trù phú như rừng cây ăn quả giữa đồng bằng châu thổ sông Hồng.

Đó là những tiềm năng để huyện có thể phát triển du lịch sinh thái miệt vườn, văn hoá nhân văn, thu hút khách tham quan, tìm hiểu lịch sử văn hoá dân tộc. Xã Thanh Hà có 1 di tích rất đẹp, có nhà múa rối nước xây dựng giữa hồ trông cổ kính mới mẻ rất hợp với khu du lịch sinh thái bãi soi sông Thái Bình. Phường rối nước xã Thanh Hải với truyền thống lâu đời, giành nhiều giải lớn trong nước và quốc tế. Hiện trạng và giải pháp thủy lợi của địa phương 1.

Hiện trạng úng ngập trong vùng dự án Tình hình ngập úng hiện tại hàng năm vẫn thường xuyên xảy ra. Khi có mưa theo tần suất thiết kế (p= 100%) 391,3mm, din đến tình trạng úng ngập dài ngày phần lớn diện tích canh tác và một phẩn dân cư ‘trong ving. Tình trạng ngập úng làm ảnh hưởng, lớn đến lời sống dân sinh, kinh tế của khu vực. Cụ thể như sau: Áo = + Diện tích giảm năng suất 700 +,1000ha; + Diện tích mắt trắng 100 + 200 + Cây cối, hoa màu, đường giao thông bị thiệt hại ước tính lên tới hàng tỷ đồng; + Môi trường bị ô nhiễm; ¬sinh ra một số dịch bệnh truyền nhiễm.

Chi phi cho việc chữa tri) cải tạomôi trường rất lớn + Ảnh hưởng tới giao thông đí lại, học tập của học sinh trong vùng, chỉ phí cho công tác sửa chữa đường xá và trồng lại cây xanh tương đối lớn. Diện tích úng ngập, thiệt hại cho nông nghiệp được ghỉ trong bảng 1.3: Théng ké dién tich ung gay thiét hai cho néng nghiép Nam iện tích úng lụt hàng năm Diện tích ngập sâu (giảm năng suất) ha (mất trắng) ha 2001 [SJ] g 850 70 2006 “607 130 2012 405 50 1. Nguyên nhân gây ra ung ngập * Nguyên nhân chính gây ra úng ngập: ~ Do ý thứ người dân lần chiếm hành lang giao thông thủy. - Tình trạng vi phạm Công trình thủy lợi không được ngăn chặn kịp thời sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường: Dòng chảy bị ách tắc, khó khăn ỹ cho việc tưới, tiêu nước, nguy cơ úng, lụt cao khi có mưa, lũ; năng lực hoạt động của công trình thủy lơi bị hạn chế, công trình mắt an toàn trước những diễn biến bất lợi của thời tiết.

Vì Vậy, cơ quan chức năng tỉnh Hải Dương cần thường xuyên tuyên truyền các văn bản pháp luật liên quan tới bảo vệ, khai thác công trình thủy lợi; phát hiện sớm, ngăn chặn kịp thời, xử lý kiên quyết những vi phạm mới, giải quyết dứt điểm các vi phạm còn tồn tại. Việc huyện Thanh Hà kiên quyết cưỡng chế, giải tỏa tình trạng vi ph: 'kênh Bá Nha Thuần là một kinh nghiệm quản lý để các địa phương khác tham khảo, học tập. - Do không thường xuyến tu sửa hệ thống: m bơm tưới tiêu nên khi xảy ra lũ lụt khó tiêu nước.3 Giải pháp tháy lợi của địa phương. bÁ Theo thống kê của Tổ Chức Y Tế Thé Giới thì có tới 80% các loại bệnh tật liên quan đến việc sử dụng nước ¡ ô nhiễm.

Các loại bệnh phổ biến thường gặp ở nông thôn là bệnh tiêu chảy, tà, ly, “hương hàn, giun sán, phụ khoa. Đôi khi chúng còn lây lan nhanh thành dịch, gây thiệt hại lớn về sức khỏe, tiền bạc và thậm chí siahi mạng con người. Nhưng cũng có nhiều người lại không biết tại sao họ lại. mắc phải các loại này, nguyên nhân chính gây ra các loại bệnh, dịch này là do ie con sử dụng các nguồn nước bị ô nhiễm như: Nước ao tù bị nhiệt chất thải từ các chuồng gia súc hoặc rác rưởi - nước ở các ao có cÀ u ao cá.

“Trong các loại nước đó có hàng triệu vi trùng, ký sinh trùng gây ra bệnh tật cho con người. độc Đồi phân bón, thuốc trừ sâu. không hợp vệ sinh, do tiếp súc với tay chân dơ bản. Mặt khác, nhiều người lại có thói quen uống nước sống, không nấu chín nên cũng dễ mắc dịch bệnh.

Chính vì tầm quan trọng của nước sạch ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người và nhất là người dân của xã Tiền Tiến nên cân thiết phải xây dựng dự án hệ thống nước sạch. Chương 2 THIET KE TRAM XU LÝ NƯỚC 2. Giới thiệu chung Trạm xử lý nước sạch được xây dựng để xử lý nước thô sông Rạng, do nước mặt sông Rạng có chứa hàm lượng cặn cao. Qua quá trình nghiên cứu công trình áp dụng dây chuyền của tram như sai Sơ đồ dây chuyền công nghệ và cao trình “hủy lực của trạm xử lý nước được thể hiện như hình 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ