Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hệ thống hạ tầng giao thông đường bộ giữ vai trò then chốt trong mạng lưới công trình kỹ thuật quốc gia, tạo tiền đề thúc đẩy kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tại khu vực miền núi Tây Bắc, đặc biệt là huyện Tam Đường thuộc tỉnh Lai Châu, điều kiện địa hình chia cắt phức tạp và mạng lưới đường sá còn hạn chế đã cản trở khả năng giao lưu hàng hóa và phát triển nội lực địa phương. Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường thuộc địa phận huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu" do sinh viên Nguyễn Duy Tiến thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Văn Tỉnh tại Khoa Cơ Điện – Công Trình, Trường Đại học Lâm nghiệp (bảo vệ tháng 12 năm 2018) tập trung giải quyết bài toán thiết kế tuyến đường mới qua địa hình đồi núi cao nhằm hoàn thiện mạng lưới giao thông khu vực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định cụ thể theo hai giai đoạn:

  1. Mục tiêu trước mắt: Đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển và lưu thông hàng hóa của nhân dân, giảm thiểu thời gian di chuyển và thúc đẩy kinh tế địa phương.
  2. Mục tiêu lâu dài: Tăng cường kết nối liên vùng với các tỉnh lân cận; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân; tạo điều kiện thuận lợi phổ biến chủ trương, chính sách; làm cơ sở quy hoạch phân bố dân cư, quản lý bảo vệ đất rừng và môi trường sinh thái; đồng thời phục vụ hiệu quả công tác tuần tra, củng cố an ninh quốc phòng khu vực biên giới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công trình đường ô tô cấp IV miền núi mới hoàn toàn, bao gồm thiết kế bình đồ, trắc dọc, trắc ngang, nền mặt đường và các công trình thoát nước nhân tạo.
  • Phạm vi không gian: Đoạn tuyến nối hai điểm A và B thuộc địa phận huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu.
  • Phạm vi thời gian và tầm nhìn thiết kế: Năm tính toán thiết kế tương lai là năm thứ 15. Chiều dài toàn tuyến khảo sát và thiết kế là 3.820 m.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp thiết kế

Đồ án được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng giao thông hiện hành tại thời điểm thực hiện:

  • Cơ sở pháp lý: Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003; Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Nghị định số 209/2004/NĐ-CP và Nghị định số 49/2008/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Quyết định số 1701/2001/QĐ-GTVT.
  • Tiêu chuẩn chuyên ngành: Quy chuẩn xây dựng Việt Nam; Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211-06; Quy trình thiết kế hình học đường ô tô và các tài liệu chuyên ngành đường bộ.

Phương pháp nghiên cứu và tính toán kỹ thuật áp dụng trong đồ án:

  • Phương pháp điều tra và dự báo giao thông: Thống kê thành phần dòng xe ban đầu ($N_0 = 435$ xe/ngày-đêm), quy đổi về xe con tiêu chuẩn theo hệ số quy đổi tương đương và tính toán lưu lượng xe thiết kế cho năm tương lai thứ 15 với tốc độ tăng trưởng hàng năm 4%.
  • Phương pháp động lực học xe chạy: Xác định độ dốc dọc lớn nhất ($i_{dmax}$) dựa trên cân bằng hai điều kiện sức kéo ($D - f$) và sức bám ($D' - f$); tính toán cự ly tầm nhìn xe chạy (tầm nhìn dừng xe 1 chiều, tầm nhìn tránh xe 2 chiều, tầm nhìn vượt xe) và bán kính đường cong nằm/đứng giới hạn.
  • Phương pháp thiết kế bình đồ và tuyến: Sử dụng phương pháp tổng hợp (kết hợp phương pháp đường bao địa hình và đường cắt địa hình) nhằm giảm thiểu khối lượng đào đắp và bám sát địa hình tự nhiên trên bản đồ tỷ lệ 1/10.000 (đường đồng mức chênh cao 5 m).
  • Phương pháp thiết kế và kiểm toán kết cấu áo đường mềm: Tính toán theo mô hình nhiều lớp đàn hồi nửa không gian vô hạn của 22 TCN 211-06; kiểm toán độc lập theo 3 trạng thái giới hạn: độ võng đàn hồi mặt đường ($E_{ch} \ge K_{dv}^{cd} \cdot E_{yc}$), cường độ chịu cắt trượt trong nền đất ($T_{ax} - T_{av} \le [T]$) và ứng suất kéo uốn ở đáy các lớp bê tông nhựa ($\sigma_{ku} \le R_{ku}^{tt} / K_{cd}^{ku}$).
  • Phương pháp tính toán thủy văn - thủy lực công trình thoát nước: Sử dụng công thức giải tích cường độ giới hạn xác định lưu lượng đỉnh lũ thiết kế với tần suất thiết kế $P = 4%$; tính toán khẩu độ cống tròn bê tông cốt thép và kích thước rãnh dọc thoát nước mặt.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Số liệu địa hình và khảo sát tuyến: Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 khu vực Tam Đường.
  • Số liệu địa chất, thủy văn và khí hậu tỉnh Lai Châu: Lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế trạm đại biểu $H_p = 286$ mm; nhiệt độ trung bình năm $23 - 24,2^\circ\text{C}$; độ ẩm trung bình $80 - 90%$; số giờ nắng 1.460 giờ/năm.
  • Số liệu mỏ vật liệu xây dựng: Mỏ đá vôi cách 30 km (trữ lượng 338 triệu tấn, hàm lượng $\text{CaO} = 51 - 53%$, $\text{MgO} = 1,56%$); mỏ đất đắp sét pha sỏi sạn cách 25 km; mỏ cát xây dựng cách 30 km.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN I: THIẾT KẾ CƠ SỞ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG

Chương 1: Tình hình chung tuyến thiết kế

Chương này tổng hợp các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ sở pháp lý xây dựng tuyến đường nối hai điểm A-B tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu. Địa hình khu vực thuộc vùng núi cao chia cắt mạnh, độ dốc sườn lớn với trên $60%$ diện tích có độ cao trên 1.000 m và trên $90%$ diện tích có độ dốc trên $25^\circ$. Địa chất gồm các tầng đất đá sét, sét pha, cát pha, cát cuội sỏi phong hóa; điều kiện địa chất công trình tương đối thuận lợi cho việc làm đường nhưng cần có giải pháp kè chắn, bạt taluy và thoát nước mặt để tránh sạt lở.

Chương 2: Xác định các yếu tố kĩ thuật của tuyến thiết kế

Tác giả tiến hành tính toán toàn bộ các chỉ tiêu hình học và kỹ thuật của tuyến đường cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h.

  • Lưu lượng giao thông: Tổng lưu lượng ban đầu là 435 xe/ngđ (40% xe máy, 30% xe con, 15% tải 2 trục, 8% tải 3 trục, 7% xe kéo moóc), quy đổi ra 602,5 xe con quy đổi/ngày-đêm.
  • Độ dốc dọc tối đa: Tính toán theo điều kiện sức kéo và sức bám, đối chiếu quy phạm chọn $i_{dmax} = 7%$.
  • Mặt cắt ngang: Số làn xe yêu cầu 2 làn; bề rộng một làn xe tính toán 3,395 m, quy phạm chọn 2,75 m; bề rộng mặt đường $B_m = 5,5$ m; lề đường $2 \times 1,0$ m (gia cố toàn bộ $1,0$ m mỗi bên); bề rộng nền đường $B_n = 7,5$ m; độ dốc ngang mặt đường $i_m = 2%$, độ dốc lề đất $i_{le} = 6%$.
  • Tầm nhìn: Tầm nhìn 1 chiều $S_1 = 40$ m, tầm nhìn tránh xe 2 chiều $S_2 = 80$ m, tầm nhìn vượt xe $S_{IV} = 250$ m.
  • Bán kính đường cong: Bán kính cong nằm tối thiểu có siêu cao $R_{min} = 60$ m (độ dốc siêu cao $i_{sc} = 6%$), không siêu cao $R = 600$ m, ban đêm $R = 600$ m. Bán kính cong đứng lồi $R_{loi} = 1.000$ m, cong đứng lõm $R_{lom} = 700$ m.
Chỉ tiêu kỹ thuật Đơn vị Tính toán Quy phạm Kiến nghị chọn
Cấp quản lý đường - IV IV IV miền núi
Vận tốc thiết kế km/h 40 40 40
Số làn xe Làn 0,13 2 2
Bề rộng phần xe chạy m 5,5 5,5 5,5
Bề rộng lề đường m 1,0 1,0 1,0 (mỗi bên)
Bề rộng nền đường m 7,5 7,5 7,5
Bán kính cong nằm tối thiểu m 54,8 60 60
Bán kính cong nằm không siêu cao m 210 600 600
Bán kính cong đứng lồi tối thiểu m 1.066,6 1.000 1.000
Bán kính cong đứng lõm tối thiểu m 401 700 700
Độ dốc dọc lớn nhất ($i_{dmax}$) % - 7 7

Chương 3: Thiết kế tuyến trên bản đồ

Chương này thuyết minh quy trình vạch tuyến trên bình đồ tỷ lệ 1/10.000. Tuyến thiết kế có tổng chiều dài 3.820 m, xuất phát từ điểm A men theo sườn đồi và các dãy núi kế tiếp đến điểm B. Tuyến được bố trí các đường cong nằm bán kính lớn, bảo đảm các đoạn chêm giữa hai đường cong ngược chiều lớn hơn 200 m, tránh các góc gãy đột ngột và phối hợp hài hòa giữa bình đồ và cảnh quan tự nhiên.

Chương 4: Thiết kế trắc dọc, trắc ngang

Áp dụng phương pháp tổng hợp để thiết kế đường đỏ trắc dọc bám sát địa hình, hạn chế đào sâu đắp cao. Tại các đoạn dốc dọc lớn hơn $6%$, bố trí đoạn nghỉ có độ dốc không quá $2,5%$ dài tối thiểu 50 m. Mặt cắt ngang được định hình với mái dốc taluy nền đào 1:1, taluy nền đắp 1:1, rãnh biên sâu 0,4 m đáy rộng 0,4 m. Tổng khối lượng đào đắp xác định trên toàn tuyến gồm: khối lượng đào $V_{đào} = 17.339,39\text{ m}^3$ và khối lượng đắp $V_{đắp} = 874.029,97\text{ m}^3$.

Chương 5: Thiết kế nền đường

Quy định chi tiết các yêu cầu ổn định toàn khối, cường độ chịu lực và độ ổn định nhiệt - ẩm của nền đường đất đồi núi. Thuyết minh các giải pháp cấu tạo nền đắp thấp ($H < 1$ m), nền đắp thông thường ($H = 1 - 6$ m mái dốc 1:1,5 có thùng đấu bảo vệ chân taluy) và nền nửa đào nửa đắp trên sườn dốc. Đất nền chủ yếu là đất á sét đắp lu lèn chặt.

Chương 6: Thiết kế kết cấu áo đường

Tác giả thực hiện tính toán thiết kế áo đường mềm cấp cao A1 theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06. Các thông số đất nền: á sét có độ ẩm tương đối 0,55, mô đun đàn hồi $E_0 = 55$ MPa, lực dính $C = 0,038$ MPa, góc ma sát trong $\varphi = 27^\circ$. Lưu lượng trục xe quy đổi tiêu chuẩn 100 kN tích lũy sau 15 năm đạt $N_e = 1,02 \times 10^6$ trục/làn, yêu cầu mô đun đàn hồi chung $E_{yc} = 151,1$ MPa cho phần xe chạy và $139,4$ MPa cho lề gia cố.

Kết cấu áo đường được lựa chọn gồm 4 lớp với tổng bề dày 66 cm:

  1. Lớp mặt trên: Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn, dày 5 cm ($E_v = 420\text{ MPa}, E_{ku} = 1.800\text{ MPa}, R_u = 2,8\text{ MPa}$).
  2. Lớp mặt dưới: Bê tông nhựa chặt loại I hạt trung, dày 8 cm ($E_v = 350\text{ MPa}, E_{ku} = 1.600\text{ MPa}, R_u = 2,0\text{ MPa}$).
  3. Lớp móng trên: Cấp phối đá dăm loại I, dày 17 cm ($E_v = 300\text{ MPa}$).
  4. Lớp móng dưới: Cấp phối đá dăm loại II, dày 36 cm ($E_v = 250\text{ MPa}$).

Kết quả kiểm toán kết cấu áo đường:

  • Kiểm toán độ võng đàn hồi: Mô đun đàn hồi chung tính toán của kết cấu đạt $E_{ch} = 207,06\text{ MPa} > K_{dv}^{cd} \cdot E_{yc} = 1,1 \times 183,91 = 202,3\text{ MPa}$ (Thỏa mãn).
  • Kiểm toán chịu cắt trượt nền đất: Ứng suất trượt hoạt động hiệu dụng $T_{ax} - T_{av} = 0,0066 - (-0,002) = 0,0046\text{ MPa} \le [T] = 0,029\text{ MPa}$ (Thỏa mãn).
  • Kiểm toán chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa: Ứng suất kéo uốn đáy lớp BTN hạt trung đạt $0,8007\text{ MPa} \le R_{ku}^{tt} / K_{cd} = 0,900\text{ MPa}$; đáy lớp BTN hạt mịn đạt $0,9435\text{ MPa} \le 1,26\text{ MPa}$ (Đều thỏa mãn).

Chương 7: Thiết kế các công trình thoát nước

Do mực nước ngầm sâu, tuyến chỉ bố trí hệ thống thoát nước mặt bao gồm rãnh dọc, rãnh đỉnh và cống ngang đường:

  • Rãnh dọc: Mặt cắt hình thang, đáy rộng 0,4 m, chiều sâu 0,4 m, mái taluy 1:1, bố trí tại các đoạn đào, nửa đào nửa đắp và đắp thấp dưới 0,6 m.
  • Rãnh đỉnh: Bố trí tại các sườn dốc có diện tích lưu vực lớn hoặc đoạn đào sâu từ 6 m trở lên; đáy rộng $\ge 0,5$ m, sâu $\ge 1,5$ m, taluy 1:1,5, cách mép đỉnh taluy đào ít nhất 5 m.
  • Cống thoát nước: Gồm cống cấu tạo (khoảng cách tối đa $300 - 350$ m trên rãnh hình thang) và cống địa hình đặt tại các khe tụ thủy. Tần suất lũ tính toán $P = 4%$, lượng mưa ngày thiết kế $H_p = 286$ mm. Công trình sử dụng cống tròn bê tông cốt thép.

PHẦN II: THIẾT KẾ KỸ THUẬT XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG

Phần II triển khai cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật từ thiết kế cơ sở vào bản vẽ thi công và tính toán chi tiết:

  • Chương 1: Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn áp dụng: Hệ thống hóa các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong bước lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
  • Chương 2: Thiết kế tuyến trên bình đồ: Chi tiết hóa công tác định đỉnh, cắm cong tròn, bố trí đường cong chuyển tiếp, tính toán vuốt siêu cao ($i_{sc} = 6%$) và mở rộng lòng đường trong đường cong.
  • Chương 3: Thiết kế trắc dọc: Tính toán cao độ thiết kế, cắm đường cong đứng lồi ($R = 1.000$ m) và cong đứng lõm ($R = 700$ m) tại các điểm đổi dốc $\ge 1%$.
  • Chương 4: Thiết kế nền đường – áo đường: Thể hiện cấu tạo chi tiết các lớp vật liệu áo đường cho làn xe chạy và lề gia cố; tổng hợp chi tiết bảng biểu khối lượng đào đắp từng cọc trắc ngang.
  • Chương 5: Thiết kế công trình thoát nước: Tính toán khẩu độ thủy lực cống tròn bê tông cốt thép, độ dốc dòng chảy, kiểm tra vận tốc xói lở và thiết kế gia cố sân cống, cửa vào - cửa ra.
  • Chương 6: Lập dự toán giá thành: Xác định căn cứ lập đơn giá, định mức dự toán xây dựng công trình theo quy định quản lý chi phí đầu tư hiện hành.

Kết quả và đóng góp kỹ thuật

Đồ án đã giải quyết hoàn chỉnh các bước từ thiết kế cơ sở đến thiết kế kỹ thuật cho tuyến đường giao thông cấp IV miền núi tại huyện Tam Đường, tỉnh Lai Châu với các kết quả cụ thể:

  1. Xác lập hệ thống thông số kỹ thuật chuẩn xác theo quy phạm:

    • Cấp hạng: Đường ô tô cấp IV miền núi, vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h.
    • Bình đồ và trắc dọc: Tổng chiều dài 3.820 m, độ dốc dọc lớn nhất $i_{dmax} = 7%$, bán kính đường cong nằm nhỏ nhất $R_{min} = 60$ m, bán kính cong đứng lồi $1.000$ m, cong đứng lõm $700$ m.
    • Quy mô mặt cắt ngang: Nền đường rộng 7,5 m, mặt đường bê tông nhựa rộng 5,5 m (2 làn xe), lề gia cố toàn bộ $2 \times 1,0$ m, dốc ngang mặt $2%$, dốc lề đất $6%$.
  2. Đề xuất giải pháp kết cấu áo đường mềm đồng bộ và an toàn chịu lực:

    • Thiết kế kết cấu áo đường 4 lớp có tổng chiều dày 66 cm (5 cm BTN hạt mịn + 8 cm BTN hạt trung + 17 cm CPĐD loại I + 36 cm CPĐD loại II).
    • Kiểm toán đầy đủ và thỏa mãn 3 trạng thái giới hạn theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 với hệ số độ tin cậy $0,9$: Độ võng đàn hồi ($E_{ch} = 207,06\text{ MPa} > 202,3\text{ MPa}$), chống cắt trượt nền đất ($0,0046\text{ MPa} \le 0,029\text{ MPa}$) và chịu kéo uốn các lớp bê tông nhựa.
  3. Giải pháp thoát nước và xử lý nền đào đắp miền núi:

    • Định hình hệ thống rãnh dọc tiết diện hình thang ($0,4 \times 0,4$ m) kết hợp rãnh đỉnh sâu $\ge 1,5$ m tại các đoạn đào sâu $\ge 6$ m để ngăn nước sườn núi tràn vào nền đường.
    • Bố trí cống tròn bê tông cốt thép thoát nước địa hình và cống cấu tạo (cự ly $300 - 350$ m) tính toán theo lưu lượng lũ tần suất $P = 4%$ ứng với lượng mưa ngày cực đại $H_p = 286$ mm.

Đóng góp của đồ án: Đồ án đã cung cấp một hồ sơ tính toán hoàn chỉnh, gắn kết chặt chẽ giữa lý thuyết động lực học công trình giao thông và điều kiện thực địa đặc thù tại tỉnh Lai Châu, làm tài liệu kỹ thuật có giá trị tham khảo cho công tác đầu tư xây dựng hạ tầng đường giao thông nông thôn - miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đồ án:

  • Số liệu địa chất công trình được đánh giá tổng quan dựa trên các kết quả khoan đào và lộ trình đo vẽ sẵn có mà chưa đi sâu phân tích cơ chế trượt lở của từng địa tầng xung yếu cụ thể trên sườn núi dốc.
  • Về công trình ngầm, đồ án nhận định mực nước ngầm sâu nên không thiết kế rãnh ngầm hạ mực nước ngầm, chỉ tập trung thoát nước mặt.
  • Một số kích thước rãnh biên và cống cấu tạo được áp dụng theo giải pháp định hình cấu tạo mà chưa thực hiện mô phỏng thủy lực dòng chảy chi tiết cho toàn bộ từng lý trình.

Hướng phát triển tiếp theo:

  • Khảo sát chi tiết hiện trường thi công, tiến hành trắc đạc cắm tuyến thực địa và kiểm tra địa chất công trình chi tiết tại các vị trí cống lớn.
  • Bổ sung các giải pháp công trình gia cố bảo vệ mái dốc taluy chống sạt lở bằng tường chắn đất, khung bê tông kết hợp trồng cỏ hoặc neo đất.
  • Lập bảng tiến độ thi công cơ giới chi tiết và hoàn thiện toàn bộ tập dự toán chi phí xây dựng theo bộ đơn giá hiện hành của địa phương.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo bổ ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kỹ thuật Xây dựng Công trình Giao thông, Xây dựng Cầu Đường, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị và Địa kỹ thuật Công trình đang thực hiện đồ án môn học Thiết kế đường ô tô hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư.
  • Kỹ sư thiết kế giao thông trẻ làm việc tại các đơn vị tư vấn thiết kế công trình giao thông miền núi.

Các nội dung đáng tham khảo nhất trong đồ án bao gồm:

  • Toàn bộ quy trình tính toán kiểm toán kết cấu áo đường mềm nhiều lớp theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 (đầy đủ các bước quy đổi trục xe tiêu chuẩn, xác định mô đun đàn hồi yêu cầu và kiểm tra 3 trạng thái giới hạn).
  • Trình tự thiết kế hình học và phương pháp xác định các chỉ tiêu kỹ thuật tuyến đường cấp IV miền núi bám sát điều kiện địa hình chia cắt phức tạp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cấp hạng kỹ thuật và vận tốc thiết kế của tuyến đường trong đồ án được xác định là bao nhiêu?
Tuyến đường được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp IV miền núi với vận tốc thiết kế $V_{tk} = 40$ km/h.

2. Lưu lượng xe tính toán ban đầu và sau 15 năm quy đổi như thế nào?
Lưu lượng xe ban đầu điều tra là 435 xe/ngđ, tương đương 602,5 xe con quy đổi/ngày-đêm (với tỷ lệ tăng trưởng $4%$/năm). Tổng số trục xe tiêu chuẩn 100 kN tích lũy trong 15 năm trên 1 làn xe chạy đạt $N_e = 1,02 \times 10^6$ trục/làn (và số trục xe tính toán kiểm toán mỏi đạt $N_e = 2.826.735$ trục).

3. Kết cấu áo đường mềm được lựa chọn gồm những lớp nào và có tổng chiều dày bao nhiêu?
Kết cấu áo đường mềm có tổng chiều dày 66 cm gồm 4 lớp: Bê tông nhựa chặt loại I hạt mịn (5 cm), bê tông nhựa chặt loại I hạt trung (8 cm), cấp phối đá dăm loại I (17 cm) và cấp phối đá dăm loại II (36 cm).

4. Kết quả kiểm toán mô đun đàn hồi chung của áo đường có đạt yêu cầu không?
Có. Mô đun đàn hồi yêu cầu đối với phần xe chạy là $E_{yc} = 151,1$ MPa, mô đun đàn hồi tính toán chung của kết cấu đạt $E_{ch} = 207,06$ MPa, lớn hơn giá trị yêu cầu có xét hệ số cường độ ($K_{dv}^{cd} \cdot E_{yc} = 1,1 \times 183,91 = 202,3$ MPa), bảo đảm điều kiện độ võng đàn hồi.

5. Hệ thống thoát nước của tuyến đường được thiết kế như thế nào?
Hệ thống thoát nước gồm rãnh dọc hình thang kích thước đáy $0,4$ m $\times$ sâu $0,4$ m (taluy 1:1), rãnh đỉnh sâu $\ge 1,5$ m tại các đoạn đào sâu $\ge 6$ m, và hệ thống cống tròn bê tông cốt thép (cống địa hình và cống cấu tạo cự ly $300 - 350$ m) tính toán theo tần suất lũ $P = 4%$ với lượng mưa ngày thiết kế $H_p = 286$ mm.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế tuyến đường thuộc địa phận huyện Tam Đường tỉnh Lai Châu" của tác giả Nguyễn Duy Tiến là một công trình thiết kế kỹ thuật giao thông hoàn chỉnh, giải quyết thấu đáo bài toán xây dựng tuyến đường mới cấp IV miền núi dài 3.820 m. Nội dung đồ án bao quát đầy đủ từ khảo sát điều kiện tự nhiên, xác định chỉ tiêu hình học, vạch tuyến bình đồ, thiết kế trắc dọc - trắc ngang đến tính toán kết cấu áo đường mềm theo tiêu chuẩn 22 TCN 211-06 và hệ thống thoát nước mặt. Toàn bộ các kiểm toán kỹ thuật về độ võng đàn hồi, chịu cắt trượt nền đất và chịu kéo uốn lớp bê tông nhựa đều đạt yêu cầu chịu lực. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn cao cho sinh viên và kỹ sư ngành xây dựng công trình giao thông.