Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành dệt may là một trong những ngành công nghiệp xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Năm 2018, cả nước có trên 5.000 doanh nghiệp dệt may, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 36 tỷ USD (tăng 16,01% so với năm 2017), đưa Việt Nam vào nhóm 5 quốc gia sản xuất và xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới. Tuy nhiên, quy trình dệt nhuộm tiêu thụ lượng nước rất lớn, trung bình từ 12 đến 65 lít nước cho 1 mét vải và xả thải từ 10 đến 40 lít nước/mét vải (tương đương 12 đến 300 $\text{m}^3/\text{tấn}$ vải tùy chủng loại xơ sợi và quy trình công nghệ). Nước thải dệt nhuộm mang đặc tính ô nhiễm phức tạp với độ màu cao, pH kiềm tính, nhiệt độ cao cùng hàm lượng lớn chất hữu cơ khó phân hủy sinh học, hóa chất tẩy rửa và muối khoáng.
Dự án Nhà máy dệt - nhuộm - may Delta Galil Việt Nam (thuộc Tập đoàn Delta Galil Industries - Israel) được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào ngày 09/02/2015, xây dựng tại xã Cát Trinh, huyện Phù Cát trên diện tích $18.000\text{ m}^2$ với tổng vốn đầu tư 21 triệu USD. Nhà máy sản xuất hoàn chỉnh từ sợi, dệt thoi, dệt kim đến nhuộm và may mặc phục vụ các đối tác quốc tế (như Hugo Boss, Victoria's Secret...). Việc xây dựng trạm xử lý nước thải là điều kiện bắt buộc nhằm kiểm soát ô nhiễm và tái sử dụng nguồn nước xả thải.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm cho nhà máy Delta Galil – Bình Định với công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
- Đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp dệt nhuộm QCVN 13:2015/BTNMT (Cột A).
- Thiết kế hệ thống lọc bậc cao để nước sau xử lý đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT phục vụ mục đích tái sử dụng trong nhà máy.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thu thập, tổng hợp tài liệu về quy trình công nghệ dệt nhuộm và đặc tính nước thải phát sinh.
- Đánh giá các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm hiện hành (cơ học, hóa học, hóa lý, sinh học).
- Đề xuất 02 phương án công nghệ xử lý, phân tích ưu nhược điểm và lựa chọn phương án tối ưu.
- Tính toán chi tiết kích thước xây dựng và thông số kỹ thuật của các công trình đơn vị trong dây chuyền công nghệ đã chọn.
- Lập dự toán sơ bộ chi phí đầu tư xây dựng và chi phí vận hành trạm xử lý.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thải phát sinh từ các công đoạn sản xuất của Nhà máy dệt - nhuộm - may Delta Galil – Bình Định (nấu tẩy, giũ hồ, nhuộm, in hoa, làm bóng, giặt hoàn tất).
- Phạm vi không gian: Nhà máy dệt - nhuộm - may Delta Galil Việt Nam tại xã Cát Trinh, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định.
- Phạm vi công suất: $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Cơ sở lý thuyết và tính chất ô nhiễm
Quy trình sản xuất dệt nhuộm bao gồm các công đoạn chính: kéo sợi, hồ sợi, dệt vải, giũ hồ, nấu vải, làm bóng vải, tẩy trắng, nhuộm/in hoa, giặt và hoàn tất định hình. Mỗi công đoạn xả thải các chất ô nhiễm đặc thù:
- Hồ sợi và giũ hồ: Tinh bột, tinh bột biến tính, Polyvinyl alcohol (PVA), polyacrylate, enzyme amilaza, $\text{H}_2\text{SO}_4$.
- Nấu và làm bóng: Xút ($\text{NaOH}$ nồng độ $280 - 300\text{ g/l}$), chất hoạt động bề mặt, sáp, dầu mỡ thiên nhiên.
- Tẩy trắng: $\text{NaClO}$, $\text{NaClO}_2$, $\text{H}_2\text{O}_2$, phát sinh hợp chất clo hữu cơ hấp phụ ($\text{AOX}$).
- Nhuộm và in hoa: Sử dụng các nhóm thuốc nhuộm chính gồm thuốc nhuộm Azo (phân tán, hoàn nguyên, bazơ, axit, hoạt tính), thuốc nhuộm lưu huỳnh, Pigment kết hợp hóa chất trợ nhuộm ($\text{Na}_2\text{SO}_4$, muối amoni, chất cầm màu). Tỷ lệ thuốc nhuộm không gắn vào sợi thất thoát ra nguồn nước thải dao động từ 5% đến 50% tùy loại phẩm màu.
| Thông số ô nhiễm | Đơn vị | Nước thải đầu vào Delta Galil | QCVN 13:2015/BTNMT (Cột A) | Mức độ vượt chuẩn |
|---|---|---|---|---|
| Nhiệt độ | °C | 41,5 | 40 | Vượt chuẩn |
| Độ màu | Pt-Co | 750 | 75 | Vượt 10 lần |
| pH | - | 9,5 | 6 – 9 | Vượt ngưỡng kiềm |
| $\text{COD}$ | mg/l | 1.500 | 100 | Vượt 15 lần |
| $\text{BOD}_5$ | mg/l | 1.050 | 30 | Vượt 35 lần |
| $\text{TSS}$ | mg/l | 480 | 50 | Vượt 3,5 lần |
| Fe tổng | mg/l | 7,5 | 1 | Vượt 7,5 lần |
Tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 1.050 / 1.500 = 0,7 > 0,5$, chứng minh nước thải có khả năng phân hủy sinh học rất tốt, thích hợp kết hợp giữa phương pháp hóa lý và phương pháp sinh học hiếu khí.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả áp dụng 4 phương pháp chuyên ngành kỹ thuật môi trường:
- Phương pháp thu thập số liệu: Khảo sát dây chuyền sản xuất, lưu lượng xả thải và tính chất hóa lý nước thải thực tế của nhà máy Delta Galil - Bình Định.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu tài liệu chuyên ngành về các công nghệ cơ học, hóa lý (keo tụ phèn sắt/nhôm, oxy hóa nâng cao), sinh học (Aerotank, SBR, UASB) và công nghệ màng lọc (UF, cartridge, lọc cát áp lực).
- Phương pháp tính toán và thiết kế lý thuyết: Ứng dụng các công thức tính toán thủy lực, động học vi sinh và định mức tiêu chuẩn xây dựng (TCVN 51:1984) để xác định kích thước công trình, thông số thiết bị cơ khí, lượng hóa chất và khí cấp.
- Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, cân bằng vật chất và lập bảng tính toán kiểm chứng hiệu suất công nghệ.
Thiết kế và công nghệ trạm xử lý
So sánh và lựa chọn phương án công nghệ
Tác giả đề xuất 02 phương án công nghệ xử lý có cùng quy mô $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$:
- Phương án 1: Song chắn rác thô $\rightarrow$ Bể tiếp nhận $\rightarrow$ Song chắn rác tinh $\rightarrow$ Tháp giải nhiệt $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể keo tụ - tạo bông $\rightarrow$ Bể lắng I $\rightarrow$ Bể Aerotank $\rightarrow$ Bể lắng II $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Lọc cartridge $\rightarrow$ Màng siêu lọc UF.
- Phương án 2: Song chắn rác thô $\rightarrow$ Bể tiếp nhận $\rightarrow$ Song chắn rác tinh $\rightarrow$ Tháp giải nhiệt $\rightarrow$ Bể điều hòa $\rightarrow$ Bể keo tụ - tạo bông $\rightarrow$ Bể lắng I $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bể sinh học mẻ SBR $\rightarrow$ Bể trung gian $\rightarrow$ Bồn lọc áp lực $\rightarrow$ Lọc cartridge $\rightarrow$ Màng siêu lọc UF.
| Tiêu chí so sánh | Phương án 1 (Aerotank truyền thống) | Phương án 2 (Bể sinh học SBR) |
|---|---|---|
| Hiệu suất khử $\text{BOD}_5$ | $85 - 95%$ | $85 - 95%$ |
| Chế độ dòng chảy | Liên tục | Gián đoạn theo mẻ |
| Chi phí xây dựng | Thấp hơn | Cao hơn |
| Tiêu hao điện năng | Ổn định, ít tiêu tốn hơn | Tiêu hao điện năng lớn hơn do bơm xả gián đoạn |
| Vận hành & Điều khiển | Vận hành đơn giản, quen thuộc | Yêu cầu hệ thống van điều khiển tự động hóa cao |
| Yêu cầu kỹ thuật | Mức độ trung bình | Đòi hỏi nhân công có trình độ kỹ thuật cao |
| Chế độ sục khí | Thổi khí liên tục | Cấp khí gián đoạn theo chu kỳ pha |
| Quyết định lựa chọn | Được chọn để tính toán thiết kế chi tiết | Không lựa chọn |
Hiệu suất xử lý qua từng công trình đơn vị (Phương án 1)
| Công trình đơn vị | $\text{BOD}_5\text{ (mg/l)}$ | $\text{COD}\text{ (mg/l)}$ | $\text{TSS}\text{ (mg/l)}$ | $\text{Fe}\text{ (mg/l)}$ | Độ màu (Pt-Co) |
|---|---|---|---|---|---|
| Nước thải đầu vào | 1.050 | 1.500 | 480 | 7,5 | 750 |
| Song chắn rác thô (H% = 5/5/10/0/0) | 997,5 | 1.425 | 432 | 7,5 | 750 |
| Song chắn rác tinh (H% = 10/10/15/0/0) | 897,5 | 1.282,5 | 367,2 | 7,5 | 750 |
| Bể điều hòa (H% = 10/15/5/0/0) | 807,5 | 1.090 | 348,8 | 7,5 | 750 |
| Keo tụ - tạo bông - Lắng I (H% = 80/70/60/90/90) | 161,75 | 327 | 139,5 | 0,75 | 75 |
| Bể Aerotank - Lắng II (H% = 85/80/75/0/0) | 24,75 | 65,4 | 34,9 | 0,75 | 75 |
| Quy chuẩn QCVN 13:2015/BTNMT (Cột A) | 30 | 100 | 50 | 1,0 | 75 |
| Bồn lọc áp lực (H% = 70/65/85/50/70) | 7,5 | 22,9 | 5,2 | 0,38 | 22,5 |
| Lọc Cartridge (H% = 0/0/80/0/0) | 7,5 | 22,9 | 1,04 | 0,38 | 22,5 |
| Màng siêu lọc UF (H% = 95/90/90/25/90) | 0,25 | 2,3 | 0,1 | 0,28 | 2,25 |
| Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT | Đạt | Đạt | Đạt | Đạt | Đạt |
Nội dung chính theo từng chương
Chương mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ sự tăng trưởng của ngành dệt may và áp lực ô nhiễm môi trường nước. Xác định mục tiêu thiết kế hệ thống xử lý $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ cho Nhà máy Delta Galil - Bình Định đạt chuẩn xả thải QCVN 13:2015/BTNMT (Cột A) và chuẩn tái sử dụng cấp nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT. Nêu rõ phương pháp luận, ý nghĩa thực tiễn và phạm vi giới hạn của đồ án.
Chương 1: Tổng quan về ngành dệt nhuộm và nhà máy Delta Galil - Bình Định
Tổng hợp tình hình phát triển công nghiệp dệt may trong nước (kim ngạch 2018 đạt 36 tỷ USD). Phân tích chi tiết quy trình công nghệ dệt nhuộm từ nguyên liệu sợi tự nhiên (cotton), sợi tổng hợp (polyester) và sợi pha (PECO 65/35). Trình bày cơ chế phát sinh dòng thải, định mức dùng nước trong từng phân xưởng và phân loại hóa chất gây ô nhiễm (nhóm độc hại thủy sinh như $\text{NaOH}$, $\text{H}_2\text{SO}_4$, $\text{NaClO}$; nhóm khó phân hủy sinh học như hợp chất $\text{AOX}$, chất cầm màu, chất làm mềm vải; nhóm chất hữu cơ có thể phân hủy sinh học). Giới thiệu tổng quan về vị trí địa lý, quy mô diện tích ($18.000\text{ m}^2$) và kế hoạch doanh thu của Nhà máy Delta Galil tại Bình Định.
Chương 2: Các phương pháp xử lý nước thải dệt nhuộm
Khảo sát toàn diện 4 nhóm công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm:
- Phương pháp cơ học: Song chắn rác, lưới chắn rác tang trống, bể điều hòa lưu lượng/nồng độ, bể lắng cát và bể lắng sơ bộ.
- Phương pháp hóa học: Trung hòa độ kiềm bằng axit, oxy hóa khử bằng clo hoạt tính và ozone để khử trùng, phân hủy chất hữu cơ khó tan.
- Phương pháp hóa lý: Keo tụ - tạo bông (sử dụng phèn sắt, phèn nhôm kết hợp chất trợ keo tụ polymer), trích ly pha lỏng và hấp phụ bằng than hoạt tính.
- Phương pháp sinh học: Công nghệ bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank, lọc sinh học hiếu khí, bể thiếu khí Anoxic, bể kỵ khí UASB và hệ thống xử lý sinh học theo mẻ SBR.
- Giới thiệu các mô hình công nghệ quốc tế thực tế gồm trạm xử lý của Công ty Stork Aqua (Hà Lan) và mô hình đĩa quay sinh học kết hợp than hoạt tính của Công ty Schiesser Sachera (Cộng hòa Liên bang Đức).
Chương 3: Đề xuất phương án xử lý
Phân tích thông số ô nhiễm đầu vào của nhà máy Delta Galil. Đề xuất quy trình công nghệ cho Phương án 1 (Aerotank truyền thống) và Phương án 2 (Bể sinh học SBR), kết hợp tiền xử lý hóa lý (keo tụ phèn sắt) và hậu xử lý bậc cao (Lọc áp lực $\rightarrow$ Cartridge $\rightarrow$ Màng UF). Lập bảng tính toán cân bằng nồng độ chất ô nhiễm qua từng công trình đơn vị. So sánh ưu - nhược điểm kỹ thuật và chi phí giữa hai phương án, đưa ra quyết định lựa chọn Phương án 1 làm phương án thiết kế kỹ thuật.
Chương 4: Tính toán thiết kế các công trình đơn vị
Thực hiện tính toán thủy lực và kết cấu chi tiết cho từng hạng mục công trình của Phương án 1 dựa trên lưu lượng thiết kế $Q_{\text{ngày}} = 1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$, $Q_{\text{TB.giờ}} = 41,67\text{ m}^3/\text{h}$, $Q_{\text{TB.giây}} = 11,58\text{ l/s}$, hệ số không điều hòa giờ $K_0 = 2,15$, lưu lượng lớn nhất $Q_{\text{max.giây}} = 0,031\text{ m}^3/\text{s}$:
- Song chắn rác thô: Đặt trong mương dẫn rộng $b = 0,3\text{ m}$, chiều sâu nước $h_l = 0,3\text{ m}$; góc nghiêng đặt song $\alpha = 60^\circ$; kích thước khe hở $l = 16\text{ mm}$, bề dày thanh chắn $s = 8\text{ mm}$; số khe hở $n = 22\text{ khe}$, số thanh $N = 23\text{ thanh}$; bề rộng song chắn $B_s = 0,52\text{ m}$; chiều dài xây dựng mương $L = 0,95\text{ m}$; chiều sâu xây dựng $H = 0,773\text{ m}$.
- Bể tiếp nhận: Dung tích thiết kế $V_b = 27,95\text{ m}^3$ (thời gian lưu nước đảm bảo bơm vận hành an toàn).
- Các công trình tiếp theo: Tháp giải nhiệt (hạ nhiệt từ $41,5^\circ\text{C}$ xuống dưới $35^\circ\text{C}$), Bể điều hòa (sục khí xáo trộn và châm $\text{H}_2\text{SO}_4$ chỉnh pH), Bể keo tụ tạo bông (châm phèn và polymer), Bể lắng I, Bể Aerotank (duy trì nồng độ bùn hoạt tính và DO từ $1,5 - 2\text{ mg/l}$), Bể lắng II (tuần hoàn bùn), Bể nén bùn và Máy ép bùn; cụm xử lý bậc cao gồm Bồn lọc cát áp lực, Thiết bị lọc lõi Cartridge và Hệ thống màng lọc siêu lọc UF.
Chương 5: Dự toán chi phí đầu tư và vận hành
Tính toán tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản trạm xử lý (chi phí xây dựng các bể bê tông cốt thép, nhà điều hành, mương dẫn) và chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị (bơm nước thải, máy thổi khí, motor khuấy, thiết bị màng lọc UF, bồn lọc áp lực, máy ép bùn). Xác định chi phí vận hành thường xuyên bao gồm điện năng tiêu thụ, hóa chất keo tụ ($\text{FeSO}_4$/PAC, Polymer, $\text{H}_2\text{SO}_4$), chi phí thay thế lõi lọc và nhân công vận hành.
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả tính toán thiết kế của đồ án, khẳng định tính khả thi của sơ đồ công nghệ đã chọn và kiến nghị các biện pháp vận hành trạm xử lý an toàn, kiểm soát sự cố môi trường tại nhà máy Delta Galil - Bình Định.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xác lập được dây chuyền công nghệ xử lý nước thải dệt nhuộm công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$ kết hợp hoàn chỉnh giữa công nghệ hóa lý (keo tụ tạo bông), sinh học bùn hoạt tính (Aerotank) và màng lọc bậc cao (Áp lực + Cartridge + UF).
- Chứng minh tính toán chất lượng nước thải sau xử lý qua cụm Aerotank - Lắng II đạt loại A theo QCVN 13:2015/BTNMT: $\text{BOD}_5 = 24,75\text{ mg/l} < 30\text{ mg/l}$; $\text{COD} = 65,4\text{ mg/l} < 100\text{ mg/l}$; $\text{TSS} = 34,9\text{ mg/l} < 50\text{ mg/l}$; $\text{Fe} = 0,75\text{ mg/l} < 1,0\text{ mg/l}$; Độ màu $= 75\text{ Pt-Co} \le 75\text{ Pt-Co}$.
- Xử lý triệt để nước thải sau màng UF đạt tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT ($\text{BOD}_5 = 0,25\text{ mg/l}$, $\text{COD} = 2,3\text{ mg/l}$, $\text{TSS} = 0,1\text{ mg/l}$, Độ màu $= 2,25\text{ Pt-Co}$), cho phép nhà máy tái sử dụng tuần hoàn nước vào các công đoạn giặt xả và sinh hoạt nội bộ.
- Hoàn thành bản vẽ và bảng thông số kích thước hình học chi tiết của các hạng mục công trình đơn vị từ song chắn rác, bể tiếp nhận, bể điều hòa đến bể sinh học và xử lý bùn thải.
Đóng góp thực tiễn của đồ án
- Cung cấp giải pháp kỹ thuật cụ thể, có căn cứ tính toán rõ ràng cho bài toán xử lý nước thải thực tế của Nhà máy dệt - nhuộm - may Delta Galil tại tỉnh Bình Định.
- Thiết lập quy trình tái sử dụng nước thải dệt nhuộm bằng chuỗi công nghệ màng UF, góp phần giảm thiểu lưu lượng khai thác nước ngầm/nước mặt tại khu vực duyên hải miền Trung.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Các tính toán thiết kế trong đồ án dựa trên thông số đặc tính nước thải đầu vào giả định theo số liệu khảo sát thiết kế ban đầu của nhà máy; chưa có dữ liệu quan trắc biến động nồng độ ô nhiễm theo từng mẻ nhuộm thực tế khi nhà máy vận hành tối đa 100% công suất thiết kế.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Khảo sát thực nghiệm quá trình rửa ngược và tốc độ suy giảm lưu lượng thấm qua màng siêu lọc UF khi tiếp xúc với nước thải dệt nhuộm chứa hàm lượng chất hoạt động bề mặt cao.
- Nghiên cứu tối ưu hóa liều lượng hóa chất keo tụ và chất trợ keo tụ trong điều kiện biến đổi pH và độ màu liên tục tại hiện trường sản xuất.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ:
- Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Môi trường, Kỹ thuật Hóa học làm đồ án môn học Xử lý nước thải công nghiệp hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư về xử lý nước thải dệt nhuộm, dệt may.
- Kỹ sư môi trường, cán bộ kỹ thuật thiết kế trạm xử lý nước thải công nghiệp cần tài liệu tham khảo về chuỗi tính toán thủy lực công trình đơn vị (từ song chắn rác, tháp giải nhiệt, bể keo tụ, Aerotank đến hệ thống lọc màng UF).
- Phần đáng tham khảo nhất: Phương pháp luận cân bằng nồng độ chất ô nhiễm qua từng công trình xử lý và chuỗi công thức tính toán kích thước hình học chi tiết của song chắn rác, bể tiếp nhận theo tiêu chuẩn TCVN 51:1984.
Câu hỏi thường gặp
1. Nước thải dệt nhuộm của nhà máy Delta Galil - Bình Định có những thông số nào vượt quy chuẩn QCVN 13:2015/BTNMT Cột A?
Nước thải đầu vào của nhà máy có 6 thông số chính vượt chuẩn Cột A: $\text{BOD}_5$ đạt $1.050\text{ mg/l}$ (vượt 35 lần), $\text{COD}$ đạt $1.500\text{ mg/l}$ (vượt 15 lần), độ màu đạt $750\text{ Pt-Co}$ (vượt 10 lần), $\text{TSS}$ đạt $480\text{ mg/l}$ (vượt 3,5 lần), Fe tổng đạt $7,5\text{ mg/l}$ (vượt 7,5 lần) và nhiệt độ ở mức $41,5^\circ\text{C}$ (vượt ngưỡng $40^\circ\text{C}$), pH kiềm tính mức 9,5.
2. Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp sinh học Aerotank kết hợp hóa lý thay vì chỉ dùng hóa lý đơn thuần?
Nước thải của nhà máy có tỷ lệ $\text{BOD}_5/\text{COD} = 1.050/1.500 = 0,7 > 0,5$, chứng minh thành phần chất hữu cơ có khả năng phân hủy sinh học rất cao. Do đó, kết hợp keo tụ - tạo bông (loại bỏ cặn lơ lửng, độ màu và kim loại) với bể sinh học hiếu khí Aerotank (xử lý triệt để chất hữu cơ hòa tan) đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn và giảm lượng bùn hóa học phát sinh.
3. Tại sao Phương án 1 (Aerotank truyền thống) được chọn thay vì Phương án 2 (Bể sinh học SBR)?
Mặc dù cả hai phương án đều đạt hiệu suất khử $\text{BOD}_5$ từ $85 - 95%$, Phương án 1 được chọn do chế độ vận hành dòng chảy liên tục, thiết bị điều khiển đơn giản, tiêu hao ít điện năng hơn, chi phí đầu tư xây dựng thấp hơn và không đòi hỏi công nhân vận hành phải có trình độ tự động hóa cao như hệ thống SBR vận hành gián đoạn theo chu kỳ pha.
4. Dây chuyền xử lý bậc cao nào được sử dụng để nước thải đạt tiêu chuẩn tái sử dụng cấp nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT?
Sau khi qua bể lắng sinh học II đạt QCVN 13:2015/BTNMT (Cột A), nước thải tiếp tục qua chuỗi xử lý bậc cao gồm 3 giai đoạn: Bồn lọc cát áp lực (khử cặn lơ lửng và độ màu còn sót), Thiết bị lọc lõi Cartridge (bảo vệ màng) và Hệ thống màng siêu lọc UF (Ultrafiltration) loại bỏ triệt để vi khuẩn, cặn mịn và phân tử hữu cơ để đạt chuẩn sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT.
5. Kích thước và thông số thiết kế chính của song chắn rác thô trong đồ án là bao nhiêu?
Song chắn rác thô được thiết kế với mương dẫn rộng $0,3\text{ m}$, góc nghiêng $60^\circ$, bề rộng khe hở $16\text{ mm}$, bề dày thanh chắn $8\text{ mm}$, gồm 22 khe hở và 23 thanh chắn, chiều rộng bộ song chắn $B_s = 0,52\text{ m}$, chiều dài xây dựng mương $L = 0,95\text{ m}$, vận tốc nước qua song chắn $v = 0,9\text{ m/s}$.
Kết luận
Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Khanh đã giải quyết trọn vẹn nhiệm vụ tính toán thiết kế trạm xử lý nước thải dệt nhuộm cho Nhà máy Delta Galil – Bình Định với công suất $1.000\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$. Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ kết hợp keo tụ hóa lý, bùn hoạt tính hiếu khí Aerotank và công nghệ màng lọc siêu lọc UF đảm bảo nước sau xử lý vừa đạt chuẩn xả thải QCVN 13:2015/BTNMT (Cột A), vừa đáp ứng mục tiêu tái sử dụng cho sinh hoạt theo QCVN 02:2009/BYT. Toàn bộ các công trình đơn vị được tính toán chi tiết, có cơ sở lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng, mang lại giá trị ứng dụng cao cho kỹ thuật xử lý môi trường ngành dệt may.