Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được xây dựng xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường nước tại các đô thị đang phát triển ở Việt Nam. Theo thống kê được tác giả trích dẫn, hệ thống thoát nước tại các đô thị lớn nhìn chung còn thô sơ, tiết diện nhỏ và không theo kịp tốc độ gia tăng dân số, khiến phần lớn nước thải bị xả thẳng ra nguồn tiếp nhận tự nhiên và chỉ có khoảng 10% lượng nước thải đô thị được xử lý tập trung. Đối với các trung tâm du lịch lớn như thành phố Đà Lạt (tỉnh Lâm Đồng), vào các dịp lễ tết, lượng du khách đổ về tăng gấp 2 đến 3 lần so với ngày thường, làm đột biến lượng rác thải và lưu lượng nước thải phát sinh, dẫn tới nguy cơ quá tải nghiêm trọng hệ thống xử lý hiện hữu.

Nhằm giải quyết yêu cầu cấp bách này, Ngân hàng Thế giới (WB) đã tài trợ nguồn kinh phí 200 triệu USD cho dự án Cấp nước và nước thải đô thị, trong đó bao gồm hạng mục xây dựng và hoàn thiện hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khu vực nội thành cùng một phần ngoại ô thành phố Đà Lạt. Đồ án tập trung nghiên cứu phương án kỹ thuật nhằm mở rộng trạm xử lý nước thải của thành phố, bảo đảm chất lượng nước sau xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.

Mục tiêu và các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của đề tài bao gồm:

  1. Mục tiêu tổng quát: Tính toán, thiết kế mở rộng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng, đảm bảo nước thải sau khi xử lý đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi xả ra nguồn tiếp nhận (thác Cam Ly).
  2. Nhiệm vụ 1: Tổng quan cơ sở lý thuyết về các phương pháp xử lý nước thải nói chung và các quy trình công nghệ xử lý nước thải đô thị nói riêng.
  3. Nhiệm vụ 2: Thu thập số liệu kỹ thuật, khảo sát và đánh giá hiện trạng mạng lưới thu gom cùng quy trình xử lý nước thải sinh hoạt đang vận hành tại thành phố Đà Lạt.
  4. Nhiệm vụ 3: Dự báo mức độ phát sinh, tổng khối lượng và thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt của thành phố Đà Lạt đến mốc quy hoạch năm 2030.
  5. Nhiệm vụ 4: Lựa chọn công nghệ, tính toán thiết kế kỹ thuật và quy hoạch mặt bằng trạm xử lý nước thải mở rộng cho thành phố Đà Lạt đến năm 2030.
  6. Nhiệm vụ 5: Phân tích, dự toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị.
  7. Nhiệm vụ 6: Tính toán và chế tạo mô hình thực nghiệm một công trình đơn vị (mô hình mương oxy hóa kết hợp bể lắng đứng).

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước thải sinh hoạt phát sinh từ mạng lưới dân cư và dịch vụ du lịch tại trung tâm thành phố Đà Lạt.
  • Phạm vi không gian: Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Đà Lạt, phục vụ khu vực nội thị và một phần ngoại vi thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được nhóm tác giả thực hiện trong thời gian 5 tháng (từ tháng 01/2017 đến tháng 05/2017, thời gian giao nhận nhiệm vụ chính thức từ 01/03/2017 đến 17/07/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên các nguyên lý kỹ thuật môi trường, động học quá trình bùn hoạt tính, quá trình lắng cơ học và cơ chế khử trùng nước thải. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và tài liệu chuyên khảo được sử dụng bao gồm:

  • Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt: QCVN 14:2008/BTNMT (áp dụng giá trị giới hạn cột B).
  • Tiêu chuẩn thiết kế mạng lưới thoát nước và công trình bên ngoài của Bộ Xây dựng (2008).
  • Tài liệu chuyên ngành xử lý nước thải đô thị của các tác giả: Metcalf & Eddy (1991), Hoàng Huệ (1996), Trần Hiếu Nhuệ (2001), Trần Văn Nhân (2001), Trịnh Xuân Lai (2002), Lương Đức Phẩm (2002), Lâm Minh Triết và Nguyễn Thanh Tùng (2011).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế và tính toán kỹ thuật:

  • Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu: Thu thập số liệu thống kê dân số, điều kiện kinh tế - xã hội thành phố Đà Lạt, các báo cáo quan trắc chất lượng nước và hiện trạng vận hành hệ thống thoát nước do Ban quản lý Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt cung cấp.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi với giảng viên hướng dẫn và các kỹ sư vận hành tại địa phương để định hướng lựa chọn dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện địa hình và khí hậu vùng cao nguyên.
  • Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát thực tế công trình xử lý nước thải hiện hữu tại Đà Lạt (vận hành bể Imhoff và lọc sinh học cao tải) cùng trạm xử lý nước thải sinh hoạt của Công ty TNHH Dreamtech Việt Nam (công suất 350 $m^3$/ngày đêm).
  • Phương pháp tính toán công nghệ kỹ thuật: Sử dụng hệ thống công thức giải tích chuyên ngành kỹ thuật môi trường đã được chuẩn hóa để tính toán cân bằng vật chất, xác định kích thước hình học, thời gian lưu nước, lưu lượng bùn và nhu cầu oxy hóa của từng công trình đơn vị.
  • Phương pháp thiết kế đồ họa và mô hình hóa: Ứng dụng phần mềm AutoCAD để thể hiện chi tiết 09 bản vẽ mặt bằng và cấu tạo kỹ thuật của hệ thống xử lý; tiến hành chế tạo mô hình vật lý mương oxy hóa kết hợp bể lắng đứng phục vụ kiểm chứng vận hành.

Nguồn dữ liệu đầu vào sử dụng trong đồ án do Ban quản lý Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt cung cấp từ các đợt đo đạc thực tế tại trạm bơm chính và hệ thống tiếp nhận.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công nghệ

Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt mở rộng cho thành phố Đà Lạt được thiết kế với công suất bổ sung là 5.000 $m^3$/ngày đêm, vận hành hoàn toàn tách biệt với hệ thống hiện hữu (công suất 7.412 $m^3$/ngày đêm).

Lưu lượng tính toán kỹ thuật:

  • Lưu lượng trung bình ngày: $Q = 5.000\ m^3/\text{ngày đêm} \approx 208,3\ m^3/\text{h}$.
  • Hệ số không điều hòa: $k = 1,44$.
  • Lưu lượng giờ lớn nhất: $Q_{\text{max}} = Q \times k = 208,3 \times 1,44 = 300\ m^3/\text{h}$ (tương đương $0,083\ m^3/\text{s}$).

Bảng thông số nồng độ các chất ô nhiễm đầu vào và tiêu chuẩn xả thải mục tiêu:

Thông số ô nhiễm Đơn vị đo Giá trị nước thải đầu vào Giới hạn QCVN 14:2008/BTNMT (Cột B)
$\text{BOD}_5$ mg/L 273 50
Chất rắn lơ lửng (SS) mg/L 365,75 50 - 100
Tổng Nitơ (N tổng) mg/L 64 50
Coliform MPN/100 mL $10^5$ 5.000
pH - 7 5 - 9

Tác giả xây dựng và so sánh 2 phương án công nghệ kỹ thuật:

Tiêu chí so sánh Phương án 1 (Mương oxy hóa) Phương án 2 (Bể lọc sinh học nhỏ giọt)
Quy trình công nghệ Song chắn rác $\rightarrow$ Hố thu gom $\rightarrow$ Bể lắng cát thổi khí $\rightarrow$ Mương oxy hóa $\rightarrow$ Bể lắng đứng $\rightarrow$ Bể khử trùng $\rightarrow$ Thác Cam Ly. Bùn lắng được tuần hoàn một phần, bùn dư dẫn ra sân phơi bùn. Song chắn rác $\rightarrow$ Bể lắng cát $\rightarrow$ Bể lọc sinh học nhỏ giọt (tháp trụ kín có máy thổi khí) $\rightarrow$ Bể lắng đứng $\rightarrow$ Bể tiếp xúc khử trùng $\rightarrow$ Thác Cam Ly. Bùn cặn qua máy nén bùn và sân phơi.
Ưu điểm kỹ thuật - Quy trình vận hành đơn giản, ổn định.
- Chi phí đầu tư thiết bị vừa phải.
- Khả năng khử đồng thời hữu cơ và Nitơ triệt để.
- Bùn hoạt tính ổn định, ít mùi hôi.
- Giảm chi phí nhân công vận hành thường trực.
- Tiết kiệm năng lượng thông qua khả năng đối lưu tự nhiên.
Nhược điểm - Thời gian lưu nước kéo dài.
- Diện tích mặt bằng chiếm đất của mương lớn.
- Dễ bị tắc nghẽn vật liệu đệm.
- Nhạy cảm lớn với nhiệt độ lạnh tại Đà Lạt.
- Khó kiểm soát thông khí, dễ phát sinh mùi hôi.
- Bùn dư kém ổn định, giá thành xây dựng cao.

Luận chứng kỹ thuật lựa chọn công nghệ: Hệ thống xử lý hiện tại của Đà Lạt đang sử dụng bể Imhoff kết hợp lọc sinh học cao tải plastic dạng tổ ong. Bể Imhoff bộc lộ các hạn chế: hiệu suất khử chất hữu cơ chỉ đạt khoảng 35% BOD và 65% SS, đòi hỏi trình độ vận hành cao, dễ phát sinh mùi hôi do phân hủy kỵ khí hở và suy giảm hiệu quả nghiêm trọng nếu không xả bùn định kỳ. Do đó, Phương án 1 (sử dụng mương oxy hóa kết hợp bể lắng đứng) được lựa chọn làm giải pháp kỹ thuật chính thức. Công nghệ này khắc phục triệt để mùi hôi, đảm bảo quá trình nitrat hóa và khử nitơ diễn ra hiệu quả trong điều kiện nhiệt độ thấp ở Đà Lạt mà không cần xây dựng bể lắng đợt 1.

Kết quả tính toán công trình đơn vị đầu vào (Song chắn rác cơ học):

  • Độ dốc đáy mương đặt song chắn: $I = 0,008$.
  • Vận tốc dòng chảy trước song chắn: $v = 1\ \text{m/s}$.
  • Chiều cao lớp nước trong mương: $h_1 = H = 0,3\ \text{m}$.
  • Khoảng cách khe hở: $b = 16\ \text{mm} = 0,016\ \text{m}$.
  • Hệ số cào rác thu hẹp dòng chảy: $K = 1,05$.
  • Số khe hở tính toán: $n = \frac{Q_{\text{max}} \times K}{v \times b \times h_1} = \frac{0,083 \times 1,05}{1 \times 0,016 \times 0,3} = 18,2\ \text{khe}$. Tác giả chọn quy chuẩn $n = 19\ \text{khe}$.
  • Số thanh chắn rác: $m = n - 1 = 19 - 1 = 18\ \text{thanh}$.

Các công trình tiếp theo trong dây chuyền gồm: hố thu gom, bể lắng cát thổi khí (giữ hạt vô cơ kích thước $> 0,2\ \text{mm}$), mương oxy hóa bùn hoạt tính lơ lửng, bể lắng đứng đợt 2 (thời gian lưu 1,5 - 3 giờ), bể tiếp xúc khử trùng châm Clo (duy trì nồng độ Clo dư 0,3 - 0,5 mg/L tại trạm) và sân phơi bùn để làm phân bón sinh học.

Nội dung chính theo từng chương

Chương Mở đầu

Chương này thiết lập cơ sở khoa học và tính cấp thiết của đề tài. Tác giả trình bày bức tranh tổng thể về tình trạng ô nhiễm nước mặt do quá trình đô thị hóa, nêu bật áp lực dân số và du khách tại thành phố Đà Lạt khiến hệ thống thu gom hiện hữu bị quá tải. Đồ án xác lập mục tiêu thiết kế phân hệ mở rộng đạt QCVN 14:2008/BTNMT cột B, nêu 6 nhiệm vụ trọng tâm, phạm vi giới hạn nghiên cứu trong 5 tháng, phương pháp luận kỹ thuật và cơ cấu 7 chương của văn bản.

Chương 1: Tổng quan về nước thải sinh hoạt

Nội dung chương tập trung mô tả đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của Đà Lạt và đặc tính nước thải sinh hoạt:

  • Thành phố Đà Lạt nằm trên cao nguyên Lâm Viên ở độ cao 1.500 m so với mực nước biển, diện tích 393,29 $km^2$, gồm 12 phường và 4 xã. Dân số năm 2011 đạt 214.443 người với tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên 1,79%/năm; mật độ dân số trung bình 536 người/$km^2$. Cơ cấu kinh tế dịch vụ - du lịch chiếm tới 70% tổng sản phẩm nội địa (năm 2007).
  • Hệ thống thu gom hiện hữu tiếp nhận nước thải từ hơn 7.400 hộ gia đình thuộc trung tâm thành phố với 53.000 người được đấu nối. Tổng tải lượng nước thải về nhà máy hiện tại là 7.412 $m^3$/ngày đêm (gồm trạm bơm chính 7.369 $m^3$/ngày, nước từ các bể tự hoại 15 $m^3$/ngày và nước tách từ sân phơi bùn 28 $m^3$/ngày). Lưu lượng cao điểm giờ đạt 553 $m^3$/giờ (140 L/s).
  • Nồng độ ô nhiễm đo đạc thực tế: $\text{BOD}_5$ là 273 mg/L, SS là 365,75 mg/L, N tổng là 64 mg/L và Coliform đạt $10^5$ MPN/100 mL.
  • Tác giả phân tích ý nghĩa các chỉ số môi trường: chất rắn lơ lửng (SS), mùi ($H_2S$, indol, skatol), nhiệt độ, độ màu, pH, COD, BOD, oxy hòa tan (DO), các hợp chất Nitơ, Phốt pho, chất hoạt động bề mặt và hệ vi sinh vật gây bệnh (vi khuẩn tả Vibrio comma, thương hàn Salmonella typhosa, virus đường ruột, giun sán); đồng thời đối chiếu bảng thành phần nước thải khu dân cư theo nghiên cứu của Metcalf & Eddy (1991).

Chương 2: Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải

Chương 2 tổng hợp toàn diện các công nghệ xử lý nước thải hiện hành:

  • Xử lý cơ học: Song chắn rác (khe thô 60 - 100 mm, khe mịn 10 - 25 mm, góc nghiêng $60^\circ - 75^\circ$, vận tốc $0,8 - 1\ \text{m/s}$), lưới lọc (0,5 - 1 mm); lắng cát tách hạt sỏi vô cơ 0,2 - 2 mm; các loại bể lắng ngang (chiều sâu 1,5 - 4 m, $L/H = 8 - 12$, lưu nước 1 - 3 giờ), bể lắng đứng (công suất dưới 3.000 $m^3$/ngày, vận tốc dâng tâm không quá 30 mm/s, lưu nước 45 - 120 phút), bể lắng ly tâm (đường kính 16 - 60 m cho trạm trên 20.000 $m^3$/ngày); thiết bị tách dầu mỡ và lọc cơ học vật liệu hạt.
  • Xử lý hóa lý: Cơ chế keo tụ - tạo bông bằng phèn nhôm $Al_2(SO_4)_3 \cdot 18H_2O$, muối sắt $FeCl_3, FeSO_4$, kết hợp chất trợ keo tụ (1 - 5 mg/L); tuyển nổi bọt khí; hấp phụ bằng than hoạt tính; trao đổi ion tách kim loại nặng; lọc màng thẩm thấu ngược (RO), siêu lọc (UF); xử lý điện hóa và trích ly chất ô nhiễm.
  • Xử lý sinh học: Phân tích các quá trình tự nhiên (cánh đồng tưới công cộng, bãi lọc ngầm, chuỗi hồ sinh học kỵ khí - tùy tiện - hiếu khí) và nhân tạo hiếu khí (bể Aerotank bùn hoạt tính lơ lửng, bể phản ứng theo mẻ SBR bám dính, bể lọc sinh học nhỏ giọt trickling filter); xử lý kỵ khí sinh trưởng lơ lửng và bám dính (lọc kỵ khí giá thể cố định, lọc kỵ khí lớp vật liệu trương nở tải trọng COD 30 - 60 $kg/m^3 \cdot \text{ngày}$, hiệu suất 70 - 90%).
  • Khử trùng nước thải: Khử trùng bằng Clo lỏng, Canxi hypoclorit $Ca(OCl)_2$, Natri hypoclorit $NaClO$ (nước Javel 6 - 8 g/L Clo hoạt tính), phân tích ảnh hưởng của pH đến tỷ lệ tạo thành $HOCl$ và $OCl^-$ (ở pH = 6, $HOCl$ chiếm 99,5%; pH = 8, $HOCl$ giảm còn 25%); khử trùng bằng Ozone (hòa tan gấp 13 lần oxy, diệt khuẩn nhanh hơn Clo 3.100 lần trong 3 - 8 giây, liều lượng nước thải 5 - 15 mg/L); khử trùng bằng tia cực tím UV (bước sóng tối ưu 254 nm, đèn thủy ngân áp lực thấp tiêu thụ năng lượng 6.000 - 13.000 $\mu W/s$, áp dụng khi SS $< 50\ \text{mg/L}$ để giảm Coliform xuống dưới 200 MPN/100 mL).
  • Khảo sát thực tế: Sơ đồ công nghệ trạm xử lý nước thải Công ty Dreamtech (công suất 350 $m^3$/ngày đêm: Bể điều hòa $\rightarrow$ Thiếu khí/Hiếu khí $\rightarrow$ Bể lắng $\rightarrow$ Khử trùng Clo) và hệ thống thực tế giai đoạn 1 của Nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt (công suất thiết kế ban đầu kết nối trạm bơm chính 7.412 $m^3$/ngày, gồm: Lưới chắn rác $\rightarrow$ Lắng cát ngang $\rightarrow$ Ngăn phân phối $\rightarrow$ Bể Imhoff $\rightarrow$ Lọc sinh học cao tải vật liệu tổ ong $\rightarrow$ Lắng thứ cấp $\rightarrow$ Hồ sinh học).

Chương 3: Đề xuất công nghệ xử lý nước thải cho hệ thống

Chương này đưa ra căn cứ kỹ thuật để lựa chọn dây chuyền xử lý. Tác giả xác lập các tiêu chí gồm: bảo đảm chất lượng xả thải ra nguồn tiếp nhận, tiết kiệm diện tích, quản lý vận hành phù hợp trình độ địa phương, chi phí hợp lý, thích ứng thời tiết sương mù và lạnh của Đà Lạt, kiểm soát bùn phát sinh. Trên cơ sở lưu lượng mở rộng 5.000 $m^3$/ngày đêm, tác giả thiết lập quy trình chi tiết cho Phương án 1 (mương oxy hóa) và Phương án 2 (tháp lọc sinh học nhỏ giọt), tiến hành so sánh đối chiếu kỹ thuật và quyết định chọn Phương án 1 nhằm giải quyết triệt để các nhược điểm bốc mùi và hiệu suất thấp của bể Imhoff hiện hữu.

Chương 4: Tính toán các công trình đơn vị

Nội dung chương trình bày toàn bộ các bước tính toán thủy lực, kích thước hình học và thiết bị cho các hạng mục công trình của Phương án 1 và Phương án 2:

  • Tính toán lưu lượng: $Q_{\text{tb}} = 208,3\ m^3/\text{h}$, hệ số không điều hòa $k = 1,44$, $Q_{\text{max}} = 300\ m^3/\text{h} = 0,083\ m^3/\text{s}$.
  • Thiết kế song chắn rác: Xác định số khe hở dòng chảy $n = 19$ khe, số thanh chắn kim loại $m = 18$ thanh, vận tốc nước qua khe $v = 1\ \text{m/s}$, chiều cao mực nước mương dẫn $h_1 = 0,3\ \text{m}$, khoảng cách giữa các thanh $b = 16\ \text{mm}$, độ dốc kênh dẫn $I = 0,008$.
  • Danh mục tính toán các công trình tiếp theo: Hố thu gom gom nước thải; Bể lắng cát thổi khí; Mương oxy hóa (tính toán hệ số động học nitrat hóa ở $20^\circ C$, nhu cầu cấp khí qua đĩa phân phối khí, cân bằng vật chất pha bùn hoạt tính); Bể lắng đứng đợt 2 (kích thước ống trung tâm, máng thu nước răng cưa, vùng lắng và vùng chứa bùn); Bể tiếp xúc khử trùng châm Clo; Sân phơi bùn; Bể lọc sinh học cao tải của phương án 2 (tính toán đĩa phân phối, khoảng cách các lỗ ống phân phối nước và tải trọng vật liệu đệm).

Chương 5: Tính toán chi phí

Chương này tổng hợp dự toán kinh tế cho việc hiện thực hóa công trình mở rộng. Tác giả bóc tách thành hai nhóm chi phí chính:

  • Chi phí xây dựng: Dự toán đào đắp đất, gia cố nền móng địa chất dốc, đổ bê tông cốt thép cho cụm hố thu gom, mương oxy hóa, bể lắng đứng, bể khử trùng và các ô sân phơi bùn.
  • Chi phí thiết bị: Dự toán mua sắm máy cào rác cơ học, máy bơm nước thải chìm, máy thổi khí, hệ thống đĩa phân phối khí mịn bọt, dàn gạt bùn bể lắng, bơm tuần hoàn bùn, thiết bị định lượng châm Clo (Cloratơ) và hệ thống đường ống công nghệ.

Chương 6: Kết luận và kiến nghị

Tác giả đúc kết lại kết quả tính toán thiết kế của đồ án, khẳng định hệ thống xử lý mở rộng 5.000 $m^3$/ngày đêm bằng công nghệ mương oxy hóa đáp ứng đầy đủ yêu cầu làm sạch nước thải sinh hoạt đô thị, bảo vệ lưu vực thác Cam Ly. Đồng thời, chương đưa ra các kiến nghị kỹ thuật gửi Ban quản lý trạm về quy trình quản lý xả bùn, công tác quan trắc nồng độ DO trong mương và việc tiếp tục hoàn thiện mạng lưới cống tách nước mưa riêng biệt trên địa bàn thành phố Đà Lạt.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả kỹ thuật:

  • Đã xác lập thành công chuỗi thông số thiết kế mở rộng trạm xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Đà Lạt với công suất $5.000\ m^3/\text{ngày đêm}$, chịu tải lưu lượng giờ cực đại đạt $300\ m^3/\text{h}$ ($0,083\ m^3/\text{s}$).
  • Thiết kế hoàn chỉnh các công trình đơn vị thuộc Phương án 1, kiểm soát nồng độ các chất ô nhiễm đầu ra từ mức ô nhiễm cao ($\text{BOD}_5 = 273\ \text{mg/L}$, $\text{SS} = 365,75\ \text{mg/L}$, $\text{N tổng} = 64\ \text{mg/L}$, $\text{Coliform} = 10^5\ \text{MPN/100 mL}$) hạ xuống dưới ngưỡng giới hạn cho phép của cột B QCVN 14:2008/BTNMT ($\text{BOD}_5 \le 50\ \text{mg/L}$, $\text{SS} \le 100\ \text{mg/L}$, $\text{N tổng} \le 50\ \text{mg/L}$, $\text{Coliform} \le 5.000\ \text{MPN/100 mL}$).
  • Sản phẩm hoàn thành bàn giao gồm: 02 bản báo cáo thuyết minh tính toán chi tiết, 09 bản vẽ thiết kế kỹ thuật thể hiện mặt bằng và mặt cắt công trình bằng AutoCAD, cùng 01 mô hình thực nghiệm mương oxy hóa kết hợp bể lắng đứng.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

  • Kiến nghị thay thế tư duy mở rộng công nghệ bể Imhoff lạc hậu bằng công nghệ mương oxy hóa bùn hoạt tính lơ lửng, kết hợp vùng thiếu khí (anoxic) và hiếu khí (aerobic) để xử lý triệt để dinh dưỡng Nitơ mà không cần xây dựng bể lắng sơ cấp.
  • Bùn thải sau bể lắng đứng được tuần hoàn một phần nhằm duy trì mật độ vi sinh trong mương oxy hóa, lượng bùn dư đưa ra sân phơi bùn để làm khô tự nhiên và tái sử dụng làm phân vi sinh phục vụ sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
  • Đề xuất chính quyền địa phương hoàn thiện mạng lưới tách nước mưa và nước thải riêng biệt nhằm kiểm soát chính xác tải lượng thủy lực đưa về nhà máy.

Đóng góp kỹ thuật của đề tài:

  • Khắc phục các tồn tại lớn của hệ thống xử lý nước thải hiện hữu tại thành phố Đà Lạt (vốn phụ thuộc vào bể Imhoff có hiệu suất khử BOD chỉ đạt 35%, dễ bốc mùi kỵ khí hôi thối làm ảnh hưởng mỹ quan du lịch).
  • Đưa ra phương án công nghệ thích ứng tốt với đặc thù khí hậu nhiệt độ thấp của vùng cao nguyên Lâm Viên và giải quyết triệt để vấn đề quá tải dòng thải sinh hoạt trong các mùa cao điểm du lịch.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài:

  • Chuỗi số liệu phân tích đặc tính nước thải đầu vào được thu thập trong phạm vi giới hạn của một thời điểm khảo sát thực địa do ban quản lý trạm cung cấp, chưa phản ánh đầy đủ biến thiên nồng độ ô nhiễm qua tất cả các tháng mùa khô và mùa mưa của Đà Lạt.
  • Phương án mương oxy hóa được lựa chọn tuy có ưu điểm vận hành ổn định nhưng chiếm diện tích xây dựng mặt bằng tương đối lớn, đặt ra thách thức về quỹ đất công trình tại địa hình đồi dốc.
  • Thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài giới hạn trong 5 tháng, phần dự toán chi phí mới dừng lại ở mức tính toán chi phí đầu tư ban đầu (xây dựng và thiết bị), chưa có điều kiện lượng hóa chi tiết chi phí vận hành thường xuyên (điện năng tiêu thụ của máy thổi khí, hóa chất khử trùng, nhân công bảo dưỡng) theo chu kỳ nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Khảo sát, tính toán phương án tự động hóa quá trình cấp khí cho mương oxy hóa dựa trên cảm biến đo DO và thế oxy hóa khử (ORP) trực tuyến nhằm tối ưu hóa chi phí điện năng vận hành.
  • Nghiên cứu sâu hơn về đặc tính hóa học và độ an toàn vi sinh của bùn thải sau sân phơi, từ đó xây dựng quy trình kỹ thuật chế biến bùn khô thành phân hữu cơ sinh học đạt chuẩn phục vụ vùng chuyên canh nông nghiệp công nghệ cao của Lâm Đồng.
  • Tiếp tục nghiên cứu các giải pháp tận dụng nguồn nước thải sau xử lý đạt chuẩn để tái sử dụng phục vụ tưới tiêu công viên cây xanh đô thị, giảm thiểu áp lực khai thác tài nguyên nước mặt.

Giá trị tham khảo

Đồ án tốt nghiệp là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường, Công nghệ Môi trường, Kỹ thuật Cấp thoát nước và Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị đang thực hiện các đồ án môn học, đồ án tốt nghiệp về thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt quy mô vừa ($3.000 - 10.000\ m^3/\text{ngày đêm}$).
  • Các kỹ sư thiết kế và cán bộ quản lý kỹ thuật tại các ban quản lý dự án thoát nước đô thị đang tìm kiếm phương án nâng cấp, cải tạo các trạm xử lý cũ sử dụng bể Imhoff hoặc lọc sinh học kém hiệu quả.

Nội dung đáng tham khảo nhất trong tài liệu:

  • Phương pháp tính toán chi tiết từng bước cho công trình song chắn rác, mương oxy hóa và bể lắng đứng kèm theo các thông số động học chuẩn ở nhiệt độ $20^\circ C$.
  • Bảng tổng hợp số liệu thực tế về lưu lượng xả thải theo từng nguồn phân tán (trạm bơm chính, bể tự hoại, sân phơi bùn) và nồng độ ô nhiễm đặc trưng của đô thị du lịch Đà Lạt.
  • Phần phân tích, so sánh khách quan về ưu nhược điểm kỹ thuật giữa công nghệ mương oxy hóa bùn hoạt tính và tháp lọc sinh học nhỏ giọt trong điều kiện tự nhiên vùng cao nguyên.

Câu hỏi thường gặp

1. Công suất thiết kế của phân hệ mở rộng nhà máy xử lý nước thải Đà Lạt trong đồ án là bao nhiêu và được bố trí vận hành ra sao?
Phân hệ mở rộng được tính toán thiết kế với công suất độc lập là 5.000 $m^3$/ngày đêm (lưu lượng giờ lớn nhất $Q_{\text{max}} = 300\ m^3/\text{h}$ với hệ số không điều hòa $k = 1,44$). Phân hệ này được xây dựng hoàn toàn tách biệt với hệ thống hiện hữu đang xử lý 7.412 $m^3$/ngày đêm nhằm tiếp nhận lưu lượng nước thải gia tăng của thành phố đến năm 2030.

2. Vì sao tác giả đề xuất thay thế công nghệ bể Imhoff của trạm hiện hữu bằng mương oxy hóa?
Hệ thống hiện hữu dùng bể Imhoff bộc lộ nhiều hạn chế: hiệu suất khử chất hữu cơ thấp (chỉ khử được khoảng 35% BOD và 65% SS), đòi hỏi trình độ vận hành cao, dễ suy giảm hiệu quả nếu không xả bùn thường xuyên và quá trình phân hủy kỵ khí hở gây mùi hôi nồng nặc. Mương oxy hóa vận hành theo nguyên lý bùn hoạt tính hiếu khí kéo dài kết hợp vùng thiếu khí, khắc phục triệt để mùi hôi, khử đồng thời BOD và Nitơ, vận hành đơn giản và thích ứng tốt với khí hậu lạnh tại Đà Lạt.

3. Thành phần ô nhiễm nước thải đầu vào tại trạm xử lý Đà Lạt có đặc điểm gì nổi bật?
Nước thải sinh hoạt tại đây có nồng độ chất ô nhiễm khá cao: $\text{BOD}_5$ đạt 273 mg/L (vượt 5,46 lần mức cho phép của QCVN 14:2008/BTNMT cột B là 50 mg/L), chất rắn lơ lửng SS đạt 365,75 mg/L (vượt tiêu chuẩn), Nitơ tổng đạt 64 mg/L (vượt mức chuẩn 50 mg/L) và tổng khuẩn Coliform lên tới $10^5$ MPN/100 mL (vượt 20 lần mức cho phép 5.000 MPN/100 mL).

4. Kết quả tính toán thông số kỹ thuật cho công trình song chắn rác của trạm mở rộng đạt các chỉ số nào?
Với lưu lượng lớn nhất $Q_{\text{max}} = 0,083\ m^3/\text{s}$, vận tốc dòng chảy qua song $v = 1\ \text{m/s}$, chiều cao lớp nước $h_1 = 0,3\ \text{m}$, khoảng cách khe hở $b = 16\ \text{mm}$, độ dốc mương $I = 0,008$ và hệ số cào rác $K = 1,05$, kết quả tính ra số khe hở dòng chảy là 18,2 khe (chọn chuẩn 19 khe) và số thanh chắn kim loại tương ứng là 18 thanh.

5. Sản phẩm bàn giao cụ thể của đồ án tốt nghiệp này bao gồm những gì?
Sản phẩm hoàn thành của đề tài bao gồm 02 bản báo cáo thuyết minh tính toán kỹ thuật, 09 bản vẽ kỹ thuật chuyên ngành (bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể và cấu tạo chi tiết công trình) và 01 mô hình vật lý hoàn chỉnh về mương oxy hóa kết hợp bể lắng đứng.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Tính toán, thiết kế mở rộng nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng" đã giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật nâng công suất xử lý nước thải thêm 5.000 $m^3$/ngày đêm nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và du lịch của thành phố đến năm 2030. Bằng việc phân tích thực trạng nhược điểm của công nghệ bể Imhoff hiện hữu, tác giả đã luận chứng khoa học để lựa chọn dây chuyền mương oxy hóa kết hợp bể lắng đứng và khử trùng bằng Clo, bảo đảm nước thải đầu ra đạt quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT cột B trước khi xả ra thác Cam Ly. Toàn bộ các công trình đơn vị từ song chắn rác, bể lắng cát, mương oxy hóa, bể lắng đứng đến sân phơi bùn đều được tính toán thủy lực cụ thể và minh chứng bằng 09 bản vẽ kỹ thuật cùng mô hình thực nghiệm, mang lại giá trị thực tiễn rõ rệt cho công tác bảo vệ môi trường đô thị vùng cao nguyên.