chương 1, tác giả trình bày những nội dung chính của các nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam liên quan đến Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp. Từ tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả tìm ra những nội dung chưa được nghiên cứu để đưa vào luận văn cũng như làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn. Các nghiên cứu trên thế giới Liên quan đến nghiên cứu về các hê ̣ quả kinh tế từ sự lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t và chuẩ n mực kế toán mang tính bắ t buộc và tự nguyê ̣n có bài nghiên cứu “Hệ quả kinh tế của lựa cho ̣n kế toán – Mối quan hê ̣ với viê ̣c ký kế t các hơ ̣p đồ ng và thực hiê ̣n kiể m soát có giá tri”̣ đươ ̣c Holthausen và Leftwich thực hiê ̣n năm 1983, đăng trên ta ̣p chı́ Journal of Accounting and Economics số 5, từ trang 77 đến trang 117. Theo tác giả, lựa chọn kế toán có những hê ̣ quả kinh tế nếu những thay đổi trong các quy tắc đươ ̣c sử dụng để tính toán số liệu kế toán làm thay đổi sự phân bố dòng tiền của các công ty hoă ̣c quyề n lơ ̣i của các bên sử dụng số liê ̣u kế toán cho viê ̣c ký kế t hợp đồng hoặc ra quyết định.
Trong phầ n phân tıć h về các bằ ng chứng cho thấ y hê ̣ quả kinh tế của các lựa cho ̣n kế toán, dựa trên các tài liê ̣u đã đươ ̣c ban hành, các tác giả đã cung cấ p mô ̣t hê ̣ thố ng phân loa ̣i dựa trên ba loa ̣i bằ ng chứng đó là sự lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t kế toán, hành vi vâ ̣n đô ̣ng hành lang và biể u quyế t các chuẩ n mực đươ ̣c đề xuấ t và ảnh hưởng của các lựa cho ̣n kế toán lên giá cổ phiế u. Các tác giả cũng đã tóm tắ t tıń h thố ng nhấ t của các bằ ng chứng thông qua các nghiên cứu cũng như phân tıć h ha ̣n chế của các nghiên cứu. Cu ̣ thể về dự đoán các lựa cho ̣n kỹ thuâ ̣t kế toán, các tác giả đã tổ ng hơ ̣p các lựa cho ̣n kế toán tự nguyê ̣n đươ ̣c xem là biế n phu ̣ thuô ̣c bao gồ m phương pháp khấ u hao, xử lý laĩ , đánh giá hàng tồ n kho, xử lý tıń du ̣ng thuế đầ u tư, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chi phı́ thăm dò dầ u khı,́ trơ ̣ cấ p phải trả không lâ ̣p quy,̃ danh mu ̣c các phương pháp đươ ̣c lựa cho ̣n (khấ u hao, hàng tồ n kho, tıń du ̣ng thuế , đầ u tư và phân bổ trơ ̣ cấ p). Các biế n đô ̣c lâ ̣p gồ m các biế n đa ̣i diê ̣n cho chi phı́ ký kế t và giám sát hơ ̣p đồ ng bao gồ m đòn bẩ y, có sẵn kế hoa ̣ch bồ i thường quản lý gắ n với lơ ̣i nhuâ ̣n kế toán, tỷ lê ̣ khả năng trả laĩ , đô ̣ lê ̣ch từ các ràng buô ̣c chia cổ tức, kiể m soát của ban giám đố c và chủ sở hữu đố i với công ty và các biế n đa ̣i diê ̣n cho tầ m nhıǹ chıń h tri ̣ bao gồ m kıć h thước, tỷ lê ̣ tâ ̣p trung, mức đô ̣ vố n và rủi ro hê ̣ thố ng.
Kiểm chứng thực nghiê ̣m về hệ quả kinh tế cho thấy có mố i liên hê ̣ giữa lựa chọn kỹ thuâ ̣t kế toán và quy mô doanh nghiê ̣p, đa ̣i diê ̣n cho tầ m nhıǹ chıń h tri ̣ và đòn bẩ y, đa ̣i diê ̣n cho các chi phı́ ký kế t hơ ̣p đồ ng. Giả thuyế t đă ̣t ra là các công ty phải đố i mă ̣t với chi phı́ ký kế t và giám sát hơ ̣p đồ ng cao sẽ lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t kế toán để tăng lợi nhuận được báo cáo còn các công ty có tầ m nhıǹ chıń h trị cao sẽ lựa chọn các kỹ thuâ ̣t làm giảm lợi nhuận được báo cáo. Một vài nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra rằ ng dù tỷ suất lợi nhuận chi phố i báo cáo trên cơ sở tài sản, đươ ̣c điều chỉnh theo công suất cao hơn chi phối báo cáo dựa trên các cơ sở khác, phù hợp với giả thuyế t tỷ suất lơ ̣i nhuâ ̣n chi phố i viê ̣c lựa cho ̣n chıń h sách kế toán để thổ i phồng căn cứ tài sản, từ đó đa ̣t đươ ̣c giá cao hơn. Bên ca ̣nh đó, nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật kế toán trong các thỏa thuận vay tư nhân cho thấ y các quy tắ c đo lường kế toán giới ha ̣n khả năng nhà quản lý báo cáo thu nhâ ̣p và số lươ ̣ng tài sản cao hơn nế u dòng tiề n của công ty không tăng lên.
Tuy nhiên bài nghiên cứu cũng đã chı̉ ra ha ̣n chế đó là có rấ t ıt́ bằng chứng cho thấ y quy mô doanh nghiê ̣p liên quan tới tầ m nhìn chıń h trị và đòn bẩ y liên quan đến chi phı́ ký kế t hơ ̣p đồ ng. Liên quan đến ảnh hưởng của “kế hoa ̣ch thưởng”1, các “hơ ̣p đồ ng nơ ̣”2 và các “quy trıǹ h chıń h tri”̣ 3 đến sự lựa chọn CSKT có bài nghiên cứu “Lý thuyế t kế toán tıć h cực: Viễn cảnh 10 năm” đươ ̣c Watts và Zimmerman thực hiê ̣n năm 1990, đăng 1 Bản gố c tiế ng Anh: bonus plans 2 Bản gố c tiế ng Anh: debt contract 3 Bản gố c tiế ng Anh: political process LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trên ta ̣p chı́ The accounting review, Số 65, 1, từ trang 131 đế n trang 156. Nghiên cứu tổ ng hơ ̣p hai loa ̣i kiể m đinh ̣ lý thuyế t đã đươ ̣c thực hiê ̣n đó là kiể m đinh ̣ giá cổ phiế u và kiể m đinh ̣ lựa cho ̣n kế toán. Kiể m đinh ̣ giá cổ phiế u cho thấ y mô ̣t số thay đổ i về giá liên quan đế n các thay đổ i kế toán bắ t buô ̣c, đă ̣c biê ̣t liên quan đế n kế toán dầ u khı.́ Hầ u hế t các nghiên cứu về lựa cho ̣n kế toán đề u nỗ lực giải thıć h sự lựa cho ̣n các phương pháp kế toán riêng biê ̣t như lựa cho ̣n phương pháp khấ u hao, điề u này làm giảm sức ma ̣nh của các kiể m đinh ̣ vı̀ các nhà quản lý thường quan tâm đế n sự kế t hơ ̣p nhiề u phương pháp ảnh hưởng như thế nào đế n thu nhâ ̣p thay vı̀ ảnh hưởng của chı̉ mô ̣t phương pháp cu ̣ thể.
Các tác giả cho rằ ng hầ u hế t các nghiên cứu lựa cho ̣n kế toán sử du ̣ng kế t hơ ̣p bô ̣ ba tâ ̣p hơ ̣p biế n đó là các biế n đa ̣i diê ̣n cho sự ưu tiên của nhà quản lý trong viê ̣c lựa cho ̣n phương pháp kế toán dưới ảnh hưởng của các “kế hoa ̣ch thưởng”, các “hơ ̣p đồ ng nơ ̣” và các “quy trıǹ h chıń h tri”̣ trong đó các biế n kế hoa ̣ch thưởng và hơ ̣p đồ ng nơ ̣ đươ ̣c sử du ̣ng vı̀ có thể quan sát đươ ̣c. Từ đó ba giả thuyế t đă ̣c biê ̣t thường xuyên đươ ̣c kiể m đinh ̣ nhấ t là giả thuyế t kế hoa ̣ch thưởng, giả thuyế t hơ ̣p đồ ng nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu và giả thuyế t chi phı́ chıń h tri.̣ Giả thuyế t kế hoa ̣ch thưởng cho rằ ng các nhà quản lý của các công ty có các kế hoạch thưởng sẽ sử dụng các phương pháp kế toán để tăng thu nhâ ̣p báo cáo trong kỳ, từ đó làm tăng giá tri ̣ hiê ̣n ta ̣i khoản tiề n thưởng nế u ủy ban bồ i thường của hô ̣i đồ ng quản trị không điều chỉnh các phương pháp đươ ̣c lựa cho ̣n. Tuy nhiên các kiểm đinh ̣ ban đầ u cho thấ y giả thuyế t này không phù hơ ̣p trong nhiều trường hơ ̣p, ví du ̣ như khi kế hoạch thưởng không phải động cơ để các nhà quản lý tăng thu nhập. Trong trường hợp không có các thay đổ i kế toán mà thu nhâ ̣p dưới mức tố i thiểu để được thưởng, gầ n như sẽ không đươ ̣c thưởng thı̀ nhà quản lý có xu hướng giảm thu nhâ ̣p trong năm nay với mong đơ ̣i tăng thu nhâ ̣p và tiề n thưởng trong những năm tới.
Giả thuyế t nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu dự đoán rằ ng tỷ lê ̣ nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu của công ty càng cao thı̀ nhà quản lý càng có xu hướng sử du ̣ng các phương pháp kế toán để tăng lơ ̣i nhuâ ̣n. Tỷ lê ̣ nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu càng cao thı̀ các ràng buô ̣c trong các thỏa thuâ ̣n nơ ̣ càng chă ̣t chẽ hơn. Các ràng buô ̣c thỏa thuâ ̣n nơ ̣ càng chă ̣t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 chẽ thı̀ khả năng vi pha ̣m thỏa thuâ ̣n và các chi phı́ kỹ thuâ ̣t phát sinh càng cao hơn. Các nhà quản lý thường thực hiê ̣n theo hướng cho ̣n các phương pháp kế toán để tăng lơ ̣i nhuâ ̣n để giảm các ràng buô ̣c nơ ̣ và giảm các chi phı́ kỹ thuâ ̣t.
Các bằ ng chứng thực nghiê ̣m nhı̀n chung phù hơ ̣p với giả thuyế t này. Giả thuyết chi phí chính tri ̣ dự đoán rằ ng các công ty lớn có xu hướng sử du ̣ng các phương pháp kế toán giảm lơ ̣i nhuâ ̣n báo cáo hơn các công ty nhỏ. Quy mô công ty là biến đại diện cho xu hướng chıń h tri.̣ Cơ sở cho lý thuyế t này là giả đinh ̣ các cá nhân phải chiụ tố n kém để đươ ̣c thông tin về viê ̣c liê ̣u lơ ̣i nhuâ ̣n kế toán có thực sự đa ̣i diê ̣n cho lợi nhuâ ̣n đô ̣c quyề n và để hơ ̣p đồ ng với những người khác trong quy trıǹ h chıń h tri ̣ để ban hành pháp luâ ̣t và các quy đinh ̣ nhằ m tăng lợi ıć h của ho ̣. Các bằ ng chứng thực nghiệm nhıǹ chung phù hơ ̣p với lý thuyế t này.