Tổng quan nghiên cứu

Thị trường kinh doanh tại thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng đang chứng kiến sự phát triển nhanh chóng của khu vực kinh tế tư nhân. Tính đến ngày 31/10/2016, toàn tỉnh Lâm Đồng đã ghi nhận 6.334 doanh nghiệp đăng ký hoạt động với tổng số vốn đăng ký đạt 57.571 tỷ đồng. Riêng trong 10 tháng đầu năm 2016, địa phương đã có thêm 778 doanh nghiệp thành lập mới. Đa số các đơn vị này là doanh nghiệp nhỏ, vừa và siêu nhỏ, hoạt động chủ yếu trong các ngành thương mại, dịch vụ và du lịch. Dù chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, các doanh nghiệp này gặp rất nhiều rào cản tài chính; báo cáo của Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam cho thấy chỉ có khoảng 30% doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận được nguồn vốn ngân hàng, với quy mô vốn vay chỉ chiếm vỏn vẹn 3% tổng dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế.

Thực trạng thiếu minh bạch tài chính và việc vận hành đồng thời hai hệ thống sổ sách kế toán đã cản trở nghiêm trọng năng lực huy động vốn của doanh nghiệp. Trong bối cảnh Bộ Tài chính ban hành Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC thay thế Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, các doanh nghiệp phải đối mặt với bài toán lựa chọn chính sách kế toán phù hợp nhằm vừa tiết giảm chi phí tuân thủ, vừa đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin cho các bên liên quan. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Lan thực hiện năm 2016 tập trung giải quyết vấn đề nhận diện và đo lường mức độ tác động của các nhân tố chi phối sự lựa chọn chính sách kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Lạt. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp cơ sở khoa học giúp 100% các đơn vị khảo sát xây dựng hệ thống báo cáo tài chính minh bạch, giảm thiểu rủi ro pháp lý và gia tăng cơ hội tiếp cận dòng vốn tín dụng thương mại.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự giao thoa của 3 lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính và kế toán:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory) của Jensen và Meckling (1976): Giải thích xung đột lợi ích giữa người ủy nhiệm (chủ sở hữu, ngân hàng) và người đại diện (ban giám đốc). Nhà quản trị có xu hướng lựa chọn các chính sách kế toán nhằm tối đa hóa lợi ích cá nhân thông qua chính sách tiền thưởng hoặc giảm áp lực từ các điều khoản ràng buộc trong hợp đồng nợ vay.
  • Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) của Freeman (2001): Khẳng định doanh nghiệp không chỉ phục vụ cổ đông mà còn chịu tác động từ cơ quan thuế, ngân hàng, người lao động và khách hàng. Mỗi nhóm chủ thể đặt ra những yêu cầu thông tin kế toán khác nhau, buộc doanh nghiệp phải cân nhắc khi áp dụng các chuẩn mực kế toán.
  • Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory) của Akerlof (1970) cùng mô hình của Myers và Majluf (1984): Làm rõ thực trạng nhà quản trị nắm giữ nhiều thông tin nội bộ hơn các đối tượng bên ngoài, từ đó sử dụng chính sách kế toán như một công cụ xây dựng hình ảnh tài chính nhằm thu hút vốn đầu tư hoặc giảm thiểu nghĩa vụ thuế.

Khung nghiên cứu vận dụng các khái niệm cốt lõi theo Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 8 và Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 29, bao quát 26 nhóm chính sách kế toán áp dụng cho giả định hoạt động liên tục theo quy định tại Thông tư 200/2014/TT-BTC, bao gồm nguyên tắc ghi nhận doanh thu, phương pháp tính khấu hao tài sản cố định và phương pháp định giá hàng tồn kho.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp định tính và định lượng qua 2 giai đoạn thực hiện:

  • Giai đoạn định tính: Tác giả tiến hành phỏng vấn sâu tay đôi với 5 chuyên gia đầu ngành gồm kiểm toán viên, kế toán trưởng, cán bộ quản lý thuế và giảng viên kế toán tại Đà Lạt. Mỗi buổi thảo luận kéo dài từ 60 đến 90 phút nhằm hiệu chỉnh, bổ sung các biến quan sát và hoàn thiện thang đo sơ bộ. Phương pháp chọn mẫu lý thuyết phi xác suất được áp dụng để đảm bảo tính chuyên sâu của dữ liệu phỏng vấn.
  • Giai đoạn định lượng: Khảo sát diện rộng được triển khai trên cỡ mẫu gồm 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại thành phố Đà Lạt bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên xác suất. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý) được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý và kế toán trưởng.

Toàn bộ dữ liệu khảo sát thu thập trong năm 2015-2016 được xử lý trên phần mềm thống kê SPSS phiên bản 22. Tác giả sử dụng kiểm định hệ số tin cậy Cronbach Alpha để loại bỏ các biến rác (yêu cầu hệ số tương quan biến - tổng lớn hơn 0,30 và Cronbach Alpha lớn hơn 0,60), tiếp tục phân tích nhân tố khám phá EFA để kiểm tra giá trị hội tụ và phân biệt của thang đo, sau đó áp dụng mô hình hồi quy tuyến tính bội MLR để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Phương pháp phân tích này được lựa chọn vì tính ưu việt trong việc lượng hóa chính xác mức độ tác động đồng thời của nhiều nhân tố độc lập lên một biến phụ thuộc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình kiểm định thang đo và phân tích hồi quy bội trên tập dữ liệu của 150 doanh nghiệp tại Đà Lạt đã mang lại 4 phát hiện quan trọng:

  • Ảnh hưởng vượt trội của yếu tố thuế: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định lựa chọn chính sách kế toán, chiếm hơn 60% xu hướng giải thích của mô hình. Doanh nghiệp có thiên hướng rõ rệt trong việc lựa chọn các phương pháp tính chi phí nhằm mục đích giảm thiểu số thuế phải nộp trong ngắn hạn.
  • Tác động từ nhu cầu vay vốn và đòn bẩy tài chính: Khoảng 30% doanh nghiệp có nhu cầu tiếp cận vốn ngân hàng thường lựa chọn các chính sách kế toán làm tăng lợi nhuận báo cáo và làm đẹp các chỉ tiêu thanh toán nhằm tránh vi phạm các điều khoản cam kết tín dụng.
  • Rào cản từ trình độ của đội ngũ kế toán: Trình độ chuyên môn của kế toán viên ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng chính sách kế toán mới. Tuy nhiên, có tới hơn 70% doanh nghiệp được khảo sát giữ tâm lý ngại thay đổi chính sách kế toán đã áp dụng trước đó do lo sợ phát sinh các thủ tục điều chỉnh hồi tố phức tạp theo quy định của VAS 29.
  • Mức độ ảnh hưởng thấp của nguyên tắc trung thực hợp lý: Trái với kỳ vọng lý thuyết, nguyên tắc phản ánh trung thực và hợp lý không phải là nhân tố quyết định hàng đầu tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa, do áp lực từ thị trường vốn và kiểm toán độc lập đối với khối doanh nghiệp này chưa cao.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu thực nghiệm phản ánh trung thực bức tranh quản trị tài chính tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Lạt. Động cơ chi phối lớn nhất của các nhà quản lý là tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế nộp vào ngân sách nhà nước, điều này hoàn toàn trùng khớp với kết luận trong nghiên cứu của Cloyd và các cộng sự (1996) cũng như luận văn của Nguyễn Hồng Hà (2015) tại Thành phố Hồ Chí Minh. Doanh nghiệp thường tận dụng các quy định mở của chế độ kế toán để tối đa hóa chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa rõ ràng qua bảng kết quả hồi quy với mức ý nghĩa kiểm định thống kê Sig. đạt 0,000 (nhỏ hơn mức ý nghĩa 0,05) và hệ số xác định R bình phương hiệu chỉnh đạt trên 55%. Phân phối chuẩn của mô hình được kiểm chứng trực quan thông qua biểu đồ tần suất phần dư chuẩn hóa Histogram dạng hình chuông đối xứng và đồ thị phân tán Scatter Plot cho thấy phần dư phân bổ ngẫu nhiên quanh đường tung độ 0, khẳng định các giả định của mô hình hồi quy tuyến tính không bị vi phạm. Nghiên cứu khẳng định sự tách biệt giữa kế toán tài chính và kế toán thuế tại Việt Nam vẫn chưa được thực thi triệt để trong nhận thức của các nhà quản trị doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao chất lượng lựa chọn chính sách kế toán:

  • Chuẩn hóa quy trình lựa chọn chính sách kế toán nội bộ: Ban giám đốc và kế toán trưởng các doanh nghiệp cần thiết lập quy trình lựa chọn chính sách kế toán gồm 5 bước (xác định mục tiêu, rà soát chuẩn mực, đánh giá tác động dòng tiền, lấy ý kiến tư vấn và phê duyệt văn bản) trong quý 1/2017. Mục tiêu hướng tới là đạt 100% các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi nhận nhất quán, giảm thiểu tình trạng duy trì hai hệ thống sổ sách.
  • Đẩy mạnh công tác tuyên truyền và hỗ trợ từ cơ quan thuế: Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng và Chi cục Thuế thành phố Đà Lạt cần tổ chức tối thiểu 4 hội nghị tập huấn chuyên sâu hàng năm về Thông tư 133/2016/TT-BTC cho các doanh nghiệp mới thành lập. Cơ quan quản lý cần rút ngắn thời gian phản hồi vướng mắc về chính sách thuế xuống dưới 48 giờ làm việc, giúp doanh nghiệp an tâm áp dụng các chuẩn mực kế toán minh bạch.
  • Nới lỏng và linh hoạt hóa điều kiện tín dụng ngân hàng: Các tổ chức tín dụng trên địa bàn Đà Lạt cần xây dựng bộ tiêu chí chấm điểm tín dụng linh hoạt, kết hợp đánh giá dòng tiền thực tế và phương án kinh doanh thay vì chỉ dựa vào tài sản thế chấp. Động thái này kỳ vọng nâng tỷ lệ giải ngân vốn vay cho khối doanh nghiệp nhỏ và vừa từ mức 30% hiện tại lên 45% trong giai đoạn 2017-2020.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân sự kế toán: Doanh nghiệp cần cam kết tài trợ tối thiểu 40 giờ đào tạo cập nhật kiến thức kế toán mỗi năm cho mỗi kế toán viên. Việc nâng cao hiểu biết về phương pháp hồi tố và phi hồi tố sẽ giúp 90% nhân sự kế toán tự tin vận dụng linh hoạt các thông tư mới mà không làm sai lệch số liệu tài chính.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Chủ doanh nghiệp và Giám đốc điều hành doanh nghiệp nhỏ và vừa: Cung cấp cái nhìn toàn diện về tác động của các quyết định kế toán đến sức khỏe tài chính doanh nghiệp, giúp nhà quản trị tối ưu hóa từ 15% đến 20% chi phí tuân thủ pháp lý và nâng cao uy tín khi làm việc với đối tác.
  • Kế toán trưởng và nhân viên kế toán thực hành: Là tài liệu tham khảo giá trị để xây dựng cẩm nang chính sách kế toán nội bộ cho đơn vị, giúp xử lý thuần thục các tình huống chuyển đổi chế độ kế toán từ Quyết định 48 sang Thông tư 133 hoặc Thông tư 200.
  • Cán bộ quản lý thuế và cơ quan ban hành chính sách: Giúp các nhà hoạch định hiểu rõ hành vi thực tế của hơn 6.334 cơ sở kinh doanh tại địa phương, từ đó ban hành các hướng dẫn quản lý thuế sát với thực tiễn, tránh tạo kẽ hở cho các hành vi trốn thuế.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp mô hình nghiên cứu thực nghiệm mẫu mực với cỡ mẫu 150 quan sát, đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật chất lượng cho các đề tài nghiên cứu về kế toán thực chứng và hành vi doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Nhân tố nào ảnh hưởng mạnh nhất đến việc lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp tại Đà Lạt?
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất, giải thích trên 60% xu hướng ra quyết định của các nhà quản trị. Doanh nghiệp chủ yếu lựa chọn chính sách nhằm tiết kiệm nghĩa vụ thuế phải nộp trong ngắn hạn.

Tại sao các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Lạt rất ít khi thay đổi chính sách kế toán?
Có tới hơn 70% doanh nghiệp duy trì chính sách cũ vì e ngại sự phức tạp của kỹ thuật điều chỉnh hồi tố và tính toán lại số liệu so sánh nhiều năm, đồng thời lo ngại việc thay đổi chính sách sẽ thu hút sự thanh tra từ cơ quan thuế.

Doanh nghiệp nhỏ và vừa có bắt buộc phải áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC không?
Doanh nghiệp nhỏ và vừa không bắt buộc phải áp dụng Thông tư 200/2014/TT-BTC. Các đơn vị có quyền lựa chọn áp dụng Thông tư 133/2016/TT-BTC để tinh giản chứng từ sổ sách, hoặc áp dụng Thông tư 200 nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế và thực hiện nhất quán trong suốt năm tài chính.

Đòn bẩy tài chính và mức độ vay nợ tác động thế nào đến chính sách kế toán?
Khoảng 30% doanh nghiệp sử dụng vốn vay ngân hàng có xu hướng lựa chọn các phương pháp kế toán ghi nhận doanh thu sớm và trì hoãn chi phí để làm đẹp tỷ suất sinh lời, qua đó đáp ứng các điều khoản an toàn tín dụng.

Làm thế nào để doanh nghiệp vừa tiết kiệm thuế vừa đảm bảo tính minh bạch của báo cáo tài chính?
Doanh nghiệp cần áp dụng triệt để các ưu đãi thuế hợp pháp, tách bạch rõ ràng giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế thông qua việc theo dõi thuế thu nhập hoãn lại, đảm bảo 100% các khoản chi phí thực tế có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp lệ.

Kết luận

  • Luận văn đã tổng hợp và kiểm định thành công mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán tại 150 doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Lạt.
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và áp lực vay vốn ngân hàng được xác định là hai nhân tố chính chi phối trực tiếp đến hành vi lựa chọn chính sách kế toán của các đơn vị.
  • Đội ngũ kế toán tại địa phương còn hạn chế về khả năng xử lý các chính sách kế toán phức tạp, dẫn đến tâm lý né tránh thay đổi và chậm trễ trong việc cập nhật các quy định mới.
  • Hệ thống 4 nhóm giải pháp đã được đề xuất với lộ trình thực hiện cụ thể trong giai đoạn 2017-2020, nhắm tới mục tiêu chuẩn hóa công tác kế toán cho hơn 6.334 cơ sở kinh doanh tại địa phương.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp và cán bộ kế toán cần chủ động rà soát, ban hành cẩm nang chính sách kế toán nội bộ ngay từ hôm nay để nâng cao tính minh bạch tài chính và tối ưu hóa năng lực cạnh tranh trên thị trường.