Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán tại doanh nghiệp Đà Lạt

Luận văn thạc sĩ UEH phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách kế toán tại doanh nghiệp Đà Lạt, cung cấp bằng chứng thực nghiệm.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

120
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới

1.2. Các nghiên cứu trong nước

1.3. Khe hổng nghiên cứu và điểm mới của luận văn

1.4. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1. Tổng quan về chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán

2.2. Khái niệm chính sách kế toán và lựa chọn chính sách kế toán. Vai trò của chính sách kế toán

2.3. Đối với các đối tượng bên trong doanh nghiệp

2.4. Đối với các đối tượng ngoài doanh nghiệp

2.5. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.6. Các văn bản quy định liên quan đến chính sách kế toán hiện hành tại Việt Nam

2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của Doanh nghiệp

2.8. Các nguồn thông tin liên quan đến chính sách kế toán

2.9. Nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng thông tin

2.10. Mục tiêu của doanh nghiệp

2.11. Đặc trưng của doanh nghiệp

2.12. Trình độ người làm kế toán

2.13. Nguyên tắc phản ánh trung thực và hợp lý của BCTC

2.14. Các lý thuyết liên quan đến nghiên cứu

2.14.1. Lý thuyết đại diện

2.14.2. Lý thuyết các bên liên quan

2.14.3. Lý thuyết bất cân xứng thông tin

2.15. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Khung nghiên cứu áp dụng

3.2. Các phương pháp nghiên cứu

3.2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

3.2.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

3.3. Đánh giá độ tin cậy thang đo: Cronbach Alpha

3.4. Kiểm định giá trị thang đo: Mô hình EFA

3.5. Kiểm định tác động của nhiều biến độc lập vào một biến phụ thuộc: Mô hình hồi quy bội

3.6. Mô hình nghiên cứu dự kiến

3.7. Giả thiết nghiên cứu

3.8. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng lựa chọn chính sách kế toán tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Lạt hiện nay

4.2. Kết quả nghiên cứu định tính

4.3. Mô hình nghiên cứu chính thức

4.4. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.4.1. Kiểm định thang đo

4.4.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.4.3. Kiểm định tương quan biến KMO và Bartlett's cho biến độc lập

4.4.4. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến độc lập

4.4.5. Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.4.6. Kiểm định tương quan biến KMO và Bartlett's cho biến phụ thuộc

4.4.7. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc

4.4.8. Phân tích hồi quy

4.4.9. Kiểm tra sự phù hợp của giả định

4.4.9.1. Phân tích tương quan
4.4.9.2. Kiểm định giả định phân phối chuẩn phần dư
4.4.9.3. Kiểm định giả định sự vắng mặt của tương quan chuỗi
4.4.9.4. Kiểm định giả định phương sai của phần dư không đổi

4.4.10. Kết quả phân tích hồi quy bội

4.4.11. Kiểm định hệ số hồi quy

4.4.12. Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình

4.5. Bàn luận về kết quả nghiên cứu

4.6. Kết luận chương 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Đối với Doanh nghiệp

5.2. Đối với các cơ quan ban hành pháp luật

5.3. Đối với các bên có liên quan

5.4. Hướng nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: DÀN BÀI PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 2: MẪU BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 3: THÔNG TIN VỀ CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 4: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP THAM GIA KHẢO SÁT

Tóm tắt

I. Tổng quan về chính sách kế toán tại doanh nghiệp Đà Lạt

Chính sách kế toán là một phần quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. Tại Đà Lạt, nơi có nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa, việc lựa chọn chính sách kế toán phù hợp là rất cần thiết. Chính sách này không chỉ ảnh hưởng đến báo cáo tài chính mà còn đến quyết định đầu tư và quản lý tài chính của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp tại Đà Lạt cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

1.1. Khái niệm chính sách kế toán và vai trò của nó

Chính sách kế toán là tập hợp các nguyên tắc, quy định và phương pháp mà doanh nghiệp áp dụng để ghi nhận và báo cáo các giao dịch tài chính. Vai trò của chính sách kế toán không chỉ là cung cấp thông tin tài chính chính xác mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật và nâng cao tính minh bạch trong quản lý tài chính.

1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp Đà Lạt và ảnh hưởng đến chính sách kế toán

Doanh nghiệp tại Đà Lạt chủ yếu là các doanh nghiệp nhỏ và vừa, hoạt động trong lĩnh vực du lịch, thương mại và dịch vụ. Đặc điểm này ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán, vì các doanh nghiệp này thường có nguồn lực hạn chế và cần phải tối ưu hóa chi phí.

II. Những thách thức trong việc lựa chọn chính sách kế toán tại Đà Lạt

Việc lựa chọn chính sách kế toán tại Đà Lạt gặp nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường phải đối mặt với sự thay đổi liên tục của các quy định pháp luật và yêu cầu từ cơ quan thuế. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp trong việc cập nhật và điều chỉnh chính sách kế toán của mình.

2.1. Sự thay đổi của quy định pháp luật về kế toán

Các quy định về kế toán thường xuyên thay đổi, đặc biệt là các thông tư mới từ Bộ Tài chính. Doanh nghiệp cần phải theo dõi và điều chỉnh chính sách kế toán của mình để đảm bảo tuân thủ các quy định này.

2.2. Áp lực từ cơ quan thuế và yêu cầu báo cáo tài chính

Cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp phải cung cấp báo cáo tài chính chính xác và kịp thời. Điều này tạo ra áp lực lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp nhỏ với nguồn lực hạn chế.

III. Phương pháp lựa chọn chính sách kế toán hiệu quả cho doanh nghiệp Đà Lạt

Để lựa chọn chính sách kế toán hiệu quả, doanh nghiệp cần áp dụng một số phương pháp nhất định. Việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đánh giá hiệu quả của từng chính sách là rất quan trọng.

3.1. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chính sách kế toán

Các yếu tố như quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, và yêu cầu từ cơ quan thuế đều ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán. Doanh nghiệp cần phân tích kỹ lưỡng để đưa ra quyết định phù hợp.

3.2. Đánh giá hiệu quả của chính sách kế toán đã chọn

Sau khi lựa chọn chính sách kế toán, doanh nghiệp cần đánh giá hiệu quả của chính sách này thông qua các chỉ tiêu tài chính. Việc này giúp doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời nếu cần thiết.

IV. Ứng dụng thực tiễn của chính sách kế toán tại doanh nghiệp Đà Lạt

Việc áp dụng chính sách kế toán đúng cách sẽ giúp doanh nghiệp Đà Lạt nâng cao hiệu quả hoạt động và quản lý tài chính. Các doanh nghiệp cần chú trọng đến việc thực hiện các quy định và hướng dẫn của pháp luật.

4.1. Cải thiện chất lượng báo cáo tài chính

Chính sách kế toán hợp lý sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện chất lượng báo cáo tài chính, từ đó nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính đối với các nhà đầu tư và cơ quan quản lý.

4.2. Tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường

Doanh nghiệp áp dụng chính sách kế toán hiệu quả sẽ có lợi thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ. Việc này không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hình ảnh và uy tín trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của chính sách kế toán tại Đà Lạt

Chính sách kế toán tại Đà Lạt đang trong quá trình phát triển và hoàn thiện. Doanh nghiệp cần tiếp tục cập nhật và điều chỉnh chính sách của mình để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh.

5.1. Tương lai của chính sách kế toán tại doanh nghiệp Đà Lạt

Trong tương lai, chính sách kế toán sẽ tiếp tục được điều chỉnh để phù hợp với các quy định mới và nhu cầu của doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần chủ động trong việc cập nhật các thông tin mới nhất.

5.2. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả chính sách kế toán

Để nâng cao hiệu quả chính sách kế toán, doanh nghiệp cần đầu tư vào đào tạo nhân viên kế toán, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính và thường xuyên đánh giá lại chính sách của mình.

23/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueh các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế tóan bằng chứng thực nghiệm tại các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố đà lạt

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả trình bày những nội dung chính của các nghiên cứu trên thế giới cũng như tại Việt Nam liên quan đến Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn CSKT của doanh nghiệp. Từ tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả tìm ra những nội dung chưa được nghiên cứu để đưa vào luận văn cũng như làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn. Các nghiên cứu trên thế giới Liên quan đến nghiên cứu về các hê ̣ quả kinh tế từ sự lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t và chuẩ n mực kế toán mang tính bắ t buộc và tự nguyê ̣n có bài nghiên cứu “Hệ quả kinh tế của lựa cho ̣n kế toán – Mối quan hê ̣ với viê ̣c ký kế t các hơ ̣p đồ ng và thực hiê ̣n kiể m soát có giá tri”̣ đươ ̣c Holthausen và Leftwich thực hiê ̣n năm 1983, đăng trên ta ̣p chı́ Journal of Accounting and Economics số 5, từ trang 77 đến trang 117. Theo tác giả, lựa chọn kế toán có những hê ̣ quả kinh tế nếu những thay đổi trong các quy tắc đươ ̣c sử dụng để tính toán số liệu kế toán làm thay đổi sự phân bố dòng tiền của các công ty hoă ̣c quyề n lơ ̣i của các bên sử dụng số liê ̣u kế toán cho viê ̣c ký kế t hợp đồng hoặc ra quyết định.

Trong phầ n phân tıć h về các bằ ng chứng cho thấ y hê ̣ quả kinh tế của các lựa cho ̣n kế toán, dựa trên các tài liê ̣u đã đươ ̣c ban hành, các tác giả đã cung cấ p mô ̣t hê ̣ thố ng phân loa ̣i dựa trên ba loa ̣i bằ ng chứng đó là sự lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t kế toán, hành vi vâ ̣n đô ̣ng hành lang và biể u quyế t các chuẩ n mực đươ ̣c đề xuấ t và ảnh hưởng của các lựa cho ̣n kế toán lên giá cổ phiế u. Các tác giả cũng đã tóm tắ t tıń h thố ng nhấ t của các bằ ng chứng thông qua các nghiên cứu cũng như phân tıć h ha ̣n chế của các nghiên cứu. Cu ̣ thể về dự đoán các lựa cho ̣n kỹ thuâ ̣t kế toán, các tác giả đã tổ ng hơ ̣p các lựa cho ̣n kế toán tự nguyê ̣n đươ ̣c xem là biế n phu ̣ thuô ̣c bao gồ m phương pháp khấ u hao, xử lý laĩ , đánh giá hàng tồ n kho, xử lý tıń du ̣ng thuế đầ u tư, LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 chi phı́ thăm dò dầ u khı,́ trơ ̣ cấ p phải trả không lâ ̣p quy,̃ danh mu ̣c các phương pháp đươ ̣c lựa cho ̣n (khấ u hao, hàng tồ n kho, tıń du ̣ng thuế , đầ u tư và phân bổ trơ ̣ cấ p). Các biế n đô ̣c lâ ̣p gồ m các biế n đa ̣i diê ̣n cho chi phı́ ký kế t và giám sát hơ ̣p đồ ng bao gồ m đòn bẩ y, có sẵn kế hoa ̣ch bồ i thường quản lý gắ n với lơ ̣i nhuâ ̣n kế toán, tỷ lê ̣ khả năng trả laĩ , đô ̣ lê ̣ch từ các ràng buô ̣c chia cổ tức, kiể m soát của ban giám đố c và chủ sở hữu đố i với công ty và các biế n đa ̣i diê ̣n cho tầ m nhıǹ chıń h tri ̣ bao gồ m kıć h thước, tỷ lê ̣ tâ ̣p trung, mức đô ̣ vố n và rủi ro hê ̣ thố ng.

Kiểm chứng thực nghiê ̣m về hệ quả kinh tế cho thấy có mố i liên hê ̣ giữa lựa chọn kỹ thuâ ̣t kế toán và quy mô doanh nghiê ̣p, đa ̣i diê ̣n cho tầ m nhıǹ chıń h tri ̣ và đòn bẩ y, đa ̣i diê ̣n cho các chi phı́ ký kế t hơ ̣p đồ ng. Giả thuyế t đă ̣t ra là các công ty phải đố i mă ̣t với chi phı́ ký kế t và giám sát hơ ̣p đồ ng cao sẽ lựa cho ̣n các kỹ thuâ ̣t kế toán để tăng lợi nhuận được báo cáo còn các công ty có tầ m nhıǹ chıń h trị cao sẽ lựa chọn các kỹ thuâ ̣t làm giảm lợi nhuận được báo cáo. Một vài nghiên cứu trước đây cũng chỉ ra rằ ng dù tỷ suất lợi nhuận chi phố i báo cáo trên cơ sở tài sản, đươ ̣c điều chỉnh theo công suất cao hơn chi phối báo cáo dựa trên các cơ sở khác, phù hợp với giả thuyế t tỷ suất lơ ̣i nhuâ ̣n chi phố i viê ̣c lựa cho ̣n chıń h sách kế toán để thổ i phồng căn cứ tài sản, từ đó đa ̣t đươ ̣c giá cao hơn. Bên ca ̣nh đó, nghiên cứu lựa chọn kỹ thuật kế toán trong các thỏa thuận vay tư nhân cho thấ y các quy tắ c đo lường kế toán giới ha ̣n khả năng nhà quản lý báo cáo thu nhâ ̣p và số lươ ̣ng tài sản cao hơn nế u dòng tiề n của công ty không tăng lên.

Tuy nhiên bài nghiên cứu cũng đã chı̉ ra ha ̣n chế đó là có rấ t ıt́ bằng chứng cho thấ y quy mô doanh nghiê ̣p liên quan tới tầ m nhìn chıń h trị và đòn bẩ y liên quan đến chi phı́ ký kế t hơ ̣p đồ ng. Liên quan đến ảnh hưởng của “kế hoa ̣ch thưởng”1, các “hơ ̣p đồ ng nơ ̣”2 và các “quy trıǹ h chıń h tri”̣ 3 đến sự lựa chọn CSKT có bài nghiên cứu “Lý thuyế t kế toán tıć h cực: Viễn cảnh 10 năm” đươ ̣c Watts và Zimmerman thực hiê ̣n năm 1990, đăng 1 Bản gố c tiế ng Anh: bonus plans 2 Bản gố c tiế ng Anh: debt contract 3 Bản gố c tiế ng Anh: political process LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 trên ta ̣p chı́ The accounting review, Số 65, 1, từ trang 131 đế n trang 156. Nghiên cứu tổ ng hơ ̣p hai loa ̣i kiể m đinh ̣ lý thuyế t đã đươ ̣c thực hiê ̣n đó là kiể m đinh ̣ giá cổ phiế u và kiể m đinh ̣ lựa cho ̣n kế toán. Kiể m đinh ̣ giá cổ phiế u cho thấ y mô ̣t số thay đổ i về giá liên quan đế n các thay đổ i kế toán bắ t buô ̣c, đă ̣c biê ̣t liên quan đế n kế toán dầ u khı.́ Hầ u hế t các nghiên cứu về lựa cho ̣n kế toán đề u nỗ lực giải thıć h sự lựa cho ̣n các phương pháp kế toán riêng biê ̣t như lựa cho ̣n phương pháp khấ u hao, điề u này làm giảm sức ma ̣nh của các kiể m đinh ̣ vı̀ các nhà quản lý thường quan tâm đế n sự kế t hơ ̣p nhiề u phương pháp ảnh hưởng như thế nào đế n thu nhâ ̣p thay vı̀ ảnh hưởng của chı̉ mô ̣t phương pháp cu ̣ thể.

Các tác giả cho rằ ng hầ u hế t các nghiên cứu lựa cho ̣n kế toán sử du ̣ng kế t hơ ̣p bô ̣ ba tâ ̣p hơ ̣p biế n đó là các biế n đa ̣i diê ̣n cho sự ưu tiên của nhà quản lý trong viê ̣c lựa cho ̣n phương pháp kế toán dưới ảnh hưởng của các “kế hoa ̣ch thưởng”, các “hơ ̣p đồ ng nơ ̣” và các “quy trıǹ h chıń h tri”̣ trong đó các biế n kế hoa ̣ch thưởng và hơ ̣p đồ ng nơ ̣ đươ ̣c sử du ̣ng vı̀ có thể quan sát đươ ̣c. Từ đó ba giả thuyế t đă ̣c biê ̣t thường xuyên đươ ̣c kiể m đinh ̣ nhấ t là giả thuyế t kế hoa ̣ch thưởng, giả thuyế t hơ ̣p đồ ng nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu và giả thuyế t chi phı́ chıń h tri.̣ Giả thuyế t kế hoa ̣ch thưởng cho rằ ng các nhà quản lý của các công ty có các kế hoạch thưởng sẽ sử dụng các phương pháp kế toán để tăng thu nhâ ̣p báo cáo trong kỳ, từ đó làm tăng giá tri ̣ hiê ̣n ta ̣i khoản tiề n thưởng nế u ủy ban bồ i thường của hô ̣i đồ ng quản trị không điều chỉnh các phương pháp đươ ̣c lựa cho ̣n. Tuy nhiên các kiểm đinh ̣ ban đầ u cho thấ y giả thuyế t này không phù hơ ̣p trong nhiều trường hơ ̣p, ví du ̣ như khi kế hoạch thưởng không phải động cơ để các nhà quản lý tăng thu nhập. Trong trường hợp không có các thay đổ i kế toán mà thu nhâ ̣p dưới mức tố i thiểu để được thưởng, gầ n như sẽ không đươ ̣c thưởng thı̀ nhà quản lý có xu hướng giảm thu nhâ ̣p trong năm nay với mong đơ ̣i tăng thu nhâ ̣p và tiề n thưởng trong những năm tới.

Giả thuyế t nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu dự đoán rằ ng tỷ lê ̣ nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu của công ty càng cao thı̀ nhà quản lý càng có xu hướng sử du ̣ng các phương pháp kế toán để tăng lơ ̣i nhuâ ̣n. Tỷ lê ̣ nơ ̣ trên vố n chủ sở hữu càng cao thı̀ các ràng buô ̣c trong các thỏa thuâ ̣n nơ ̣ càng chă ̣t chẽ hơn. Các ràng buô ̣c thỏa thuâ ̣n nơ ̣ càng chă ̣t LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 chẽ thı̀ khả năng vi pha ̣m thỏa thuâ ̣n và các chi phı́ kỹ thuâ ̣t phát sinh càng cao hơn. Các nhà quản lý thường thực hiê ̣n theo hướng cho ̣n các phương pháp kế toán để tăng lơ ̣i nhuâ ̣n để giảm các ràng buô ̣c nơ ̣ và giảm các chi phı́ kỹ thuâ ̣t.

Các bằ ng chứng thực nghiê ̣m nhı̀n chung phù hơ ̣p với giả thuyế t này. Giả thuyết chi phí chính tri ̣ dự đoán rằ ng các công ty lớn có xu hướng sử du ̣ng các phương pháp kế toán giảm lơ ̣i nhuâ ̣n báo cáo hơn các công ty nhỏ. Quy mô công ty là biến đại diện cho xu hướng chıń h tri.̣ Cơ sở cho lý thuyế t này là giả đinh ̣ các cá nhân phải chiụ tố n kém để đươ ̣c thông tin về viê ̣c liê ̣u lơ ̣i nhuâ ̣n kế toán có thực sự đa ̣i diê ̣n cho lợi nhuâ ̣n đô ̣c quyề n và để hơ ̣p đồ ng với những người khác trong quy trıǹ h chıń h tri ̣ để ban hành pháp luâ ̣t và các quy đinh ̣ nhằ m tăng lợi ıć h của ho ̣. Các bằ ng chứng thực nghiệm nhıǹ chung phù hơ ̣p với lý thuyế t này.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ