MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu Thành phố Đồng Hới là một thành phố du lịch nằm ven biển vùng Trung Trung Bộ,có một ví trí chiến lược toàn miền Trung. Thành phố Đồng Hới nằm dọc theo quốc lộ 1A,có bờ biển dài 14 km với rất nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng như bãi biển Nhật Lệ,động Phong Nha…đươc du khách trong và ngoài nước ưa chuộng. Với những thế mạnh này, Thành phố Đồng Hới đang phát triển nhanh chóng về mọi mặt. Cuộc sống của người dân ngày càng được nâng cao.
Cùng với tốc độ phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng của Thành phố việc đầu tư cơ sở hạ tầng phải được chú trọng để tạo nền tảng vững chắc và đẩy mạnh tốc độ phát triển của Thành phố. Một trong những mảng vô cùng quan trọng của cơ sở hạ tầng là hệ thống cấp và thoát nước cần phải được quan tâm và đầu tư đúng mức để có thể đáp ứng được các nhu cầu ở hiện tại cũng như là trong tương lai. Luận văn tốt nghiệp của em mong được góp một phần phục vụ mục đích trên. Tuy nhiên, trong giới hạn của một luận văn tốt nghiệp em chỉ trình bày phần tính toán thiết kế trạm xử lý nước cấp cho Thành Phố ĐồngHới đền năm 2020.2 Mục tiêu luận văn: Đề xuất phương án thiết kế trạm xử lý nước cấp nhằm cung cấp đầy đủ nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho các nhu cầu sử dụng nước của Thành Phố Đồng Hới, phù hợp với quy hoạch chung và các giai đoạn phát triển của Thành Phố đến năm 2020.3 Nội dung luận văn: Thu thập các tài liệu: - Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Thành phố Đồng Hới.
- Phương hướng phát triển của Thành phố đến năm 2020 - Chất lượng và trữ lượng các nguồn nước trong khu vực thành phố. - Hiện trạng cấp nước và nhu cầu dùng nước - Công nghệ xử lý hiện tại Nghiên cứu lựa chọn nguồn nước và công nghệ xử lý Tính toán thiết kế trạm xử lý 1.4 Phương pháp thực hiện: Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu. 1 Phương pháp tổng hợp và xử lý các số liệu có liên quan. Phương pháp so sánh để tìm ra phương án tối ưu.
Phương pháp tham khảo ý kiến. Phương pháp bản đồ. 2 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI.1 Tổ chức hành chính. Đồng hới là tỉnh lỵ của tỉnh Quảng Bình – là một trong những thành phố lớn ven biển miền Trung Việt Nam, nằm ở vĩ tuyến 17.
Về phía Đông thành phố Đồng Hới lả bờ biển dài 14km, phía Tây có đường biên giới với Lào qua dãy Trường Sơn. Phía Bắc giáp với huyện Bố Trạch. Phía Nam giáp với huyện Quảng Ninh. Thành phố Đồng Hới chiếm một diện tích đất là 11493.Thi xã Đồng Hới được xếp là Thị xã cấp 3 vào năm 1994 và hiện nay là Thành phố cấp 3 được tổ chức hành chính làm 8 phường và 5 xã.
Thành phố Đồng Hới nằm cách Thành phố Vinh 200 km về phía Bắc nối liền bởi đường Quốc lộ 1A, có tuyến đường sắt Bắc Nam đi qua. Thành phố về mặt hành chính là do ủy ban nhân dân Thành phố điều hành thông qua hội đồng nhân dân thành phố. Địa hình – Địa chất thủy văn – Khí hậu. Địa hình: Địa hình tĩnh Quảng Bình chủ yếu là đồi núi chiếm 40%, địa hình bị chia cắt rất mạnh, độ dốc khá lớn.
Dòng thủy lưu chính đi qua Thành phố là sông Nhật Lệ bắt đầu từ vùng núi phía Nam của tỉnh ( ở huyện Lệ Thủy) và đổ ra Biển Đông sát Thành phố. Địa hình của khu vực trung tâm Thành phố bằng phẳng với cao độ trung bình 5,5m so với mực nước biển. Địa chất – Thủy văn: Thành phố Đồng Hới và các vùng xung quanh bao gồm đất bồi từ cát và sét, những bãi bồi bao phủ phần lớn Thành phố và đat đến độ sâu lớn nhất là 50m. Đất thuộc 2 hệ chính là phù sa ở đồng bằng và hệ pheralit ở miền núi và gò đồi với 15 loại thuộc 5 nhóm đất khác nhau: nhóm đất cát mặn, đất phù sa, đất lầy và than bùn, đất đỏ vàng.
Chất lượng nước chỉ là hàm lượng sắt cao, các giếng khoan sâu. Nước thay đổi lớn có khả năng xâm thực của nước mặn. Sông Nhật Lệ qua Thành phố và đổ ra biển, Thành phố sát cửa biển nên Sông Nhật Lệ chịu ảnh hưởng lớn của thủy triều. Khí hậu: Khí hậu của Thành phố cũng như tỉnh Quảng Bình bị chi phối chủ yếu bởi gió mùa Đông Bắc và gió Lào Tây Nam, hàng năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 10 kéo dài 3 đến tháng 4, trong khi đó từ tháng 5 đến tháng 9 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô và nóng, nhiệt độ trung bình lớn nhất và nhỏ nhất trong năm chênh lệch giữa 40oC và 13oC, lượng mưa hàng năm 2300mm.
Các trận bão và lũ thường kỳ ảnh hưởng đến khu vực này từ tháng 9 đến tháng 12 gây những thiệt hại nặng nề về vật chất.3 Các điều kiện kinh tế và xã hội 2.1 Dân số: Theo điều tra dân số toàn quốc năm 1989 dân số của Thành phố Đồng Hới có khoảng 45.000 ( người) sống trong 8 phường và 5 xã. Số dân thống kê hành chính trong những năm tiếp theo đến 2000 cho thấy tỷ lệ tăng dân số trung bình 2.6% ở khu vực nội Thành và 1.3% khu vực ngoại Thành. Sau khi chia tỉnh, Đồng Hới trở thành trung tâm tỉnh lỵ, mức độ đô thị hóa tăng kéo theo mức độ tăng dân số ở khu vực ngoại Thành lớn, do dân di chuyển từ ngoại Thành vào nội Thành. Nghề nghiệp: Nghề nghiệp của người dân Thành phố Đồng Hới chủ yếu là làm ở cơ quan văn phòng Nhà nước, sau đó là Thương mại và kinh doanh.
Tuy nhiên có một phần người dân sống bằng hoạt động Nông nghiệp, Lâm nghiệp ở khu vực ngoại Thành. Riêng nhân dân ở xã Bảo Ninh hầu hết sống bằng hoạt động ngư nghiệp, đánh bắt hải sản. Quảng Bình là một tỉnh nông nghiệp và những ngành Công nghiệp liên quan đến sản phẩm Nông nghiệp, không có ngành Công nghiệp chủ chốt nào phát triển trong Thành phố. Bảng 1 BẢNG THỐNG KÊ NGHỀ NGHIỆP CHÍNH CỦA NHÂN DÂN THÀNH PHỐ.
Loại nghề Tỷ lệ % dân số tham gia Nội Ngoại Tổng thành thành - Nông nghiệp. 15 60 48 - Công nghiệp và xây dựng nhỏ. 4 3 3 - Kinh doanh và thương mại. 16 11 14 - Nhân viên nhà nước kể cả người về hưu.3 Giáo dục: Tuy mới thoát khỏi chiến tranh và bị cô lập sau chiến tranh nhưng Việt Nam vẫn duy trì những thành tựu cho người dân.
Trong vài năm gần đây, đất nước chuyển từ một nền kinh tế kế hoạch hóa ( tập trung – quan liêu – bao cấp) sang nền kinh tế thị 4 trường đòi hỏi một thế hệ trẻ có kiến thức, có trình độ nên hệ thống giáo dục được phát triển theo lẫn chiều rộng lẫn chiều sâu, tỷ lệ người biết chữ cao đạt khoảng 88%. Tuy nhiên đối với Thành phố Đồng Hới, do điều kiện kinh tế còn thấp nên tỷ lệ người dân đi học chưa cao chủ yếu là ở vùng ngoại Thành. Trong thành phố tập trung phổ cập tiểu học, các trung tâm giáo dục ở cấp đại học chưa có, các trường trung cấp và cao đẳng còn ít. Học sinh của thành phố sau khi tốt nghiệp các trường phổ thông trung học một phần ở nhà làm công nhân, một phần đi thi và học tập ở các trường Đại học Hà Nội, Huế, Sài Gòn … Bảng 2 BẢNG SỐ LƯỢNG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CỦA THÀNH PHỐ.
Loại hình cơ sở giáo dục Số lượng cơ sở Tổng số học sinh - Trường cấp I,cấp II, cấp III. 10 30 000 - Trường Cao Đẳng. 1 1 500 - Trường Trung cấp, dạy nghề. Tình hình sử dụng đất đai: Tổng diện tích đất của Thành phố Đồng Hới là 11 493.3 ( ha) trong đó phần lớn là diện tích đất đồi núi và đất nông nghiệp.
Đất thổ cư chiếm tỷ lệ nhỏ, chủ yếu là nhà 1- 2 tầng; không có các khu chung cư cao tầng. Các cơ quan, khu vui chơi giải trí cao 4-6 tầng nhưng chiếm 1 diện tích đất rất nhỏ. Các dịch vụ buôn bán, công cộng chủ yếu là tư nhân hoạt động. Chủ yếu đáp ứng nhu cầu của địa phương.
Hộ gia đình và tiêu chuẩn nhà ở: Hầu hết các hộ gia đình ở Thành phố Đồng Hới là gia đình một thế hệ, mặc dù nhiều gia đình vẫn còn 3 thế hệ. Số người trong 1 hộ từ 2 đến 8 người. Ở vùng ngoại Thành: hầu hết các gia đình đều sống trong các nhà cấp 4 tường xây gạch, mái lợp ngói. Còn ở nội Thành hầu hết các nhà kiên cố từ 1 đến 3 tầng.
Hoạt động kinh doanh và thương mại: Thành phố Đồng Hới nằm trên bờ biển dọc theo quốc lộ 1A và đường sắt Bắc Nam. Việc kinh doanh thương mại chủ yếu ở nhà Ga, chợ Ga, chợ Đồng Hới với việc buôn bán nhỏ. 5 CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGUỒN NƯỚC VÀ QUY TRÌNH XỬ LÝ 3.1 Tổng quan về nguồn nước : Nước trong thiên nhiên được dùng làm các nguồn nước cung cấp cho ăn uống sinh hoạt và công nghiệp có chất lượng rất khác nhau. Đối với nguồn nước mặt, thường có độ đục, độ màu và hàm lượng vi trùng cao.
Đối với các nguồn nước ngầm, hàm lượng sắt và mangan thường vượt quá giới hạn cho phép. Có thể nói, hầu hết các nguồn nước thiên nhiên đều không đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng cho các đối tượng dùng nước. Chính vì vậy trước khi đưa nước vào sử dụng, cần phải tiền hành xử lý chúng. Để xác lập các biện pháp xử lí nước, cần phải căn cứ vào các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước nguồn và yêu cầu chất lượng của nước sử dụng.1 Tính chất lý học của nước : Bao gồm : Nhiệt độ (oC) : Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước.
Sự thay đổi nhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước. Nhiệt độ của nguồn nước mặt dao động rất lớn (từ 4 40oC) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn nước. Nước ngầm có nhiệt độ tương đối ổn định (17 27oC). Hàm lượng cặn không tan (mg/l) : được xác định bằng cách lọc một đơn vị thể tích nước nguồn qua giấy lọc, rồi đem sấy khô ở nhiệt độ (105 110oC).
hàm lượng cặn của nước ngầm thường nhỏ (30 50 mg/l), chủ yếu do cát mịn có trong nước gây ra.