Khóa luận tốt nghiệp: Thiết kế và thử nghiệm tính năng bê tông nhẹ sử dụng rơm

Khóa luận trình bày thiết kế và thử nghiệm tính năng của bê tông nhẹ sử dụng rơm, mang lại giải pháp xây dựng bền vững và hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Lâm nghiệp Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

79
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về thiết kế bê tông nhẹ từ rơm

Bê tông nhẹ từ rơm là một giải pháp xây dựng bền vững, giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tận dụng nguồn phế thải nông nghiệp. Rơm rạ, một sản phẩm phụ từ nông nghiệp, có thể được sử dụng để tạo ra loại bê tông này. Việc thiết kế bê tông nhẹ từ rơm không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn mang lại nhiều lợi ích về mặt kỹ thuật và môi trường.

1.1. Đặc điểm của bê tông nhẹ từ rơm

Bê tông nhẹ từ rơm có trọng lượng nhẹ, khả năng cách âm và cách nhiệt tốt. Đặc biệt, nó có thể giảm thiểu chi phí xây dựng và dễ dàng thi công hơn so với bê tông truyền thống.

1.2. Lợi ích của việc sử dụng rơm trong bê tông

Việc sử dụng rơm trong bê tông không chỉ giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trường mà còn tạo ra một loại vật liệu xây dựng bền vững, thân thiện với môi trường.

II. Vấn đề và thách thức trong thiết kế bê tông nhẹ từ rơm

Mặc dù bê tông nhẹ từ rơm mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng tồn tại một số thách thức trong quá trình thiết kế và thi công. Các vấn đề như độ bền, khả năng chống thấm nước và cường độ chịu nén cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Độ bền và khả năng chống thấm nước

Bê tông nhẹ từ rơm cần được thiết kế để đảm bảo độ bền và khả năng chống thấm nước, tránh tình trạng hư hỏng do tác động của môi trường.

2.2. Cường độ chịu nén của bê tông nhẹ

Cường độ chịu nén là một yếu tố quan trọng trong thiết kế bê tông nhẹ từ rơm. Cần thực hiện các thí nghiệm để xác định cường độ và tính chất cơ bản của bê tông.

III. Phương pháp thiết kế bê tông nhẹ từ rơm hiệu quả

Để thiết kế bê tông nhẹ từ rơm hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu và thử nghiệm khoa học. Việc xác định tỷ lệ các thành phần trong hỗn hợp bê tông là rất quan trọng.

3.1. Xác định tỷ lệ thành phần trong bê tông

Tỷ lệ giữa rơm, xi măng và nước cần được xác định chính xác để đảm bảo tính chất cơ bản của bê tông nhẹ.

3.2. Thí nghiệm và đánh giá tính chất bê tông

Các thí nghiệm cần được thực hiện để đánh giá tính chất cơ bản của bê tông nhẹ từ rơm, bao gồm độ sụt, cường độ chịu nén và khả năng chống thấm nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn của bê tông nhẹ từ rơm

Bê tông nhẹ từ rơm có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực xây dựng, từ nhà ở đến các công trình công cộng. Việc sử dụng loại vật liệu này không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn bảo vệ môi trường.

4.1. Ứng dụng trong xây dựng nhà ở

Bê tông nhẹ từ rơm có thể được sử dụng để xây dựng nhà ở, giúp giảm thiểu chi phí và thời gian thi công.

4.2. Ứng dụng trong công trình công cộng

Các công trình công cộng như trường học, bệnh viện có thể sử dụng bê tông nhẹ từ rơm để tiết kiệm chi phí và bảo vệ môi trường.

V. Kết luận và tương lai của bê tông nhẹ từ rơm

Bê tông nhẹ từ rơm là một giải pháp xây dựng bền vững, có tiềm năng lớn trong tương lai. Việc nghiên cứu và phát triển loại vật liệu này cần được tiếp tục để tối ưu hóa tính năng và ứng dụng thực tiễn.

5.1. Tương lai của bê tông nhẹ từ rơm

Với sự phát triển của công nghệ, bê tông nhẹ từ rơm có thể trở thành một lựa chọn phổ biến trong ngành xây dựng.

5.2. Nghiên cứu và phát triển thêm

Cần tiếp tục nghiên cứu để cải thiện tính chất và ứng dụng của bê tông nhẹ từ rơm, nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng bền vững.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp đề tài thiết kế và thử nghiệm tính năng của bê tông nhẹ sử dụng rơm

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Rơm rạ là nguồn phế thải trong nông nghiệp, bao gồm phần thân và cành lá của cây lúa, sau khi đã tuốt hạt lúa. Rơm rạ chiếm khoảng một nửa sản lƣợng của cây ngũ cốc, nhƣ lúa mạch, lúa mì và lúa gạo. Trong trƣờng hợp ở nƣớc ta, thì rơm rạ chủ yếu phát sinh từ cây lúa nƣớc và đƣợc đề cập chủ yếu đến trong tài liệu này. Đã có lúc rơm rạ đƣợc coi là một loại sản phẩm phụ hữu ích thu hoạch đƣợc, nhƣng do nhu cầu về lƣơng thực mà sản lƣợng lúa ngày càng gia tăng, cùng với đó là nguồn rơm rạ không thể tận dụng hết, nên rơm rạ đã trở thành một nguồn phế thải khó xử lý trong nông nghiệp.Mặc dù nguồn phụ phẩm này có chứa các vật chất có thể mang lại lợi ích cho xã hội, song giá trị thực của nó thƣờng bị bỏ qua do chi phí quá lớn cho các công đoạn thu thập, vận chuyển và các công nghệ xử lý để có thể sử dụng một cách hữu ích.

Việc đốt ngoài trời nguồn phế thải này đang gây ra các vấn đề môi trƣờng, làm ảnh hƣởng đến sức khỏe con ngƣời và đồng thời cũng là một sự thất thoát nguồn tài nguyên. Nếu nguồn phế thải này có thể tận dụng để tăng cƣờng cho sản xuất lƣơng thực hay sản xuất vật liệu xây dựng thì chúng sẽ không còn là nguồn phế thải nữa mà trở thành nguồn nguyên liệu mới Để khắc phục vấn đề đó thì việc sử dụng rơm trong xây dựng đặc biệt là xử dụng rơm làm chất độn sản xuất bê tông nhẹ là một giải pháp hữu hiệu đƣợc lựa chọn. Giúp giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng do khối lƣợng lớn chất thải nông nghiệp từ rơm và có thế nghiên cứu chế tạo ra một loại bê tông nhẹ mới, giúp giảm thiểu chi phí xây dựng, thi công nhẹ nhàng hơn giúp dễ dàng vận chuyển và có thể cách âm cách nhiệt rất tốt.Các công trình nghiên cứu về chủ đề này còn khá là hạn chế, vậy nên nhằm đƣa ra đƣợc kết quả đúng, chính xác và khách quan cần thí nghiệm trực tiếp nhiều lần trên các mẫu. Với mục đích kiểm chứng bằng thực nghiệm một số tính chất của bê tông thƣờng và bê tông nhẹ sử dụng rơm.

Qua đó làm rõ so sánh và đƣa ra kết luận cho những ƣu nhƣợc điểm trên hai loại bê tông. Từ những phân tích trên lựa chọn đề tài : “Thiết kế và thử nghiệm tính năng của bê tông nhẹ sử dụng rơm” có tính cấp thiết và thực tế cao. 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG ÁN NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về bê tông 1.

Một số vấn đề chung về bê tông Bê tông xi măng (bê tông) là loại vật liệu đá nhân tạo nhận đƣợc sau khi làm rắn chắc hỗn hợp bê tông. Hỗn hợp bê tông (bê tông tƣơi) là hỗn hợp bao gồm: cốt liệu, xi măng, nƣớc, phụ gia (nếu có) đƣợc lựa chọn tính toán thành phần hợp lý, nhào trộn đồng đều, có tính dẻo, tính dính, độ linh động, nhƣng chƣa rắn chắc và chƣa có cƣờng độ. Bê tông có cấu trúc phức tạp, đƣợc tạo thành từ ba thành phần cơ bản: cốt liệu, đá xi măng và hệ thống lỗ rỗng, mao quản. Cốt liệu là những hạt cát, đá, có hình dạng, kích thƣớc, đặc trƣng, bề mặt, cƣờng độ khác nhau.

Đá xi măng đƣợc tạo thành từ xi măng tƣơng tác với nƣớc để một giời gian cho rắn chắc lại. Hệ thống mao quản lỗ rỗng có thể chứa nƣớc, không khí và hơi nƣớc. Cốt liệu là thành phần chính, tạo nên bộ khung chịu lực của bê tông. Nó chính là các hạt vật liệu dạng rời, có nguồn gốc tự nhiên hoặc nhân tạo, có thành phần hạt xác định, khi nhào trộn với xi măng và nƣớc thì sẽ đông cứng, rắn chắc nhƣ đá.

Theo kích thƣớc hạt, cốt liệu dùng để chế tạo bê tông đƣợc phân ra cốt liệu nhỏ và cốt liệu lớn. Cốt liệu nhỏ (fine aggregate) là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thƣớc chủ yếu từ 0,14mm đến 0,5mm. Cốt liệ nhỏ có thể là cát tự nhiên, cát nghiền hoặc hỗn hợp cát tự nhiên và cát nghiền. Cốt liệu lớn (coare aggregate) là hỗn hợp các hạt cốt liệu có kích thƣớc 5mm đến 70mm.

Cốt liệu lớn có thể là đá dăm, sỏi, sỏi dăm, hoặc hỗn hợp các loại với nhau. 2 Đá dăm (crushed rock) là loại cốt liệu lớn đƣợc sản xuất bằng cách nghiền đá tự nhiên. Sỏi (gravel) là loại cốt liệu lớn đƣợc hình thành do quá trình phong hóa của tự nhiên. Sỏi dăm (crushed gravel) là loại cốt liệu lớn đƣợc sản xuất bằng cách đập, nghiền sỏi, cuội có kích thƣớc lớn.

Cốt liệu lớn có thể đƣợc cung cấp dƣới dạng hỗn hợp nhiều cỡ hạt hoặc các cỡ hạt riêng biệt. Thành phần của hạt cốt liệu lớn biểu thị bằng lƣợng sót tích lũy trên các mặt sàng tiêu chuẩn, đƣợc quy định theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam: TCVN 7570-2006. Trong bê tông, cốt liệu lớn sau khi đƣợc hồ xi măng gắn kết lại sẽ đóng vai trò là bộ khung chịu lực; cốt liệu nhỏ sẽ lấp lỗ rỗng cốt liệu lớn làm tăng độ đặc, đồng thời đảm bào khả năng co ngót cho bê tông; chết kết dính và nƣớc là thành phần hoạt tính của bê tông, nó lấp đầy lỗ rỗng giữa các hạt cốt liệu, đồng thời đóng vai trò làm chất bôi trơn tạo độ dẻo cho bê tông; trong quá trình ngƣng kết rắn chắc, hồ chất kết dính có nhiệm vụ liên kết các hạt cốt kiệu với nhau tạo thành một khối; khi cần cải thiện một số tính chất của hỗn hợp bê tông và bê tông, đáp ứng yêu cầu thi công và sử dụng có thể sử dụng thêm chất phụ gia. Khi nghiên cứu cũng nhƣ sử dụng các loại bê tông, ta thƣờng đặc biệt quan tâm đến tính công tác (độ sụt) của hỗn hợp và cƣờng độ của bê tông.

Độ sụt là chỉ tiêu quan trọng trong việc đánh giá tính công tác, đây là tính chất đảm bảo tính dễ tạo hình, dễ thi công cho hỗn hợp bê tông, nó biểu thị khả năng lấp đầy khuôn nhƣng vẫn đảm bảo đƣợc độ đồng nhất trong một điều kiện đầm nén nhất định. Hỗn hợp có độ sụt lớn, việc thi công có phần dễ dàng và nhanh hơn, nhƣng độ đồng bộ thành phần cũng nhƣ chất lƣợng của bê tông khó đƣợc đảm bảo. Việc lựa chọn độ sụt của bê tông sẽ phụ thuộc và đặc điểm của kết cấ, điều kiện thi công. 3 Cƣờng độ là đặc trƣng cơ bản, phản ánh khả năng của bê tông chống lại sự phá hoại đƣơi tác dụng cảu tải trọng.

Khi đã đông cứng, có khả năng chịu nén và chịu kéo, nhƣng cƣờng độ chịu nén rất nhỏ (trị số bằng 5-10% cƣờng độ chịu nén), do đó cƣờng độ chịu nén là tiêu chí quan trọng nhất việc phân cấp và phân Mác bê tông. * Phân loại: - Phân loại theo cƣờng độ : + Bê tông thƣờng: Rn = 15 ÷ 60 Mpa + Bê tông cƣờng độ cao: Rn = 60 ÷ 100 Mpa + Bê tông cƣờng độ rất cao ( siêu cao ) Rn = 100 ÷ 200 Mpa - Phân loại theo cốt liệu : + Bê tông cốt liệu đặc + Bê tông cốt liệu rỗng + Bê tông cốt liệu đặc biệt. - Phân loại theo khối lƣợng thể tích: + Bê tông đặc biệt nặng: γ > 3,0 ÷ 5,0 T/m3 + Bê tông nặng – Heavyweight concrete : γ = 2,0 ÷ 2,5 T/m3 + Bê tông nhẹ - lightweight concrete : γ = 0,9 ÷ 1,9 T/m3 + Bê tông siêu nhẹ : γ ≤ 0,5 T/m3 - Phân loại theo cồn dụng: + Bê tông thƣờng + Bê tông thủy công 4 + Bê tông xây dựng đƣờng , sân bay + Bê tông dùng cho kết cấu bao che + Bê tông trang trí + Bê tông công dụng đặc biệt : chịu axit , chống phóng xạ,. * Ƣu, nhƣợc điểm: - Ƣu điểm : + Khả năng chịu lực cao ( cƣờng độ chịu nén ) + Bền vững với môi trƣờng (tuổi thọ cao) + Cốt liệu có thể sử dụng vật liệu địa phƣơng + Dễ thi công và tạo hình dáng cho công trình + Tạo đƣợc nhiều loại bê tông có tính chất khác nhau - Nhƣợc điểm : + Nặng; + Khả năng cách âm cách nhiệt kém + Cƣờng độ chịu kéo nhỏ.

Tính chất cơ bản của bê tông Bê tông là lâu bền và thỏa mãn những mặt khác trong những điều kiện yêu cầu bảo vệ tránh khỏi tác động cơ sở có thể không phù hợp tất cả khi ở những nơi có điều kiện bất lợi dẫn đến ảnh hƣởng phá hủy bê tông. Chống chịu nƣớc là cơ sở của kết cấu thủy hóa, nhƣng cƣờng độ và độ bền vững là yêu cầu cơ sở của mọi công trình. Rõ ràng rằng trong thực tiễn việc thỏa mãn mọi yêu cầu để bê tông hoàn hảo sẽ làm giảm tính kinh tế vì vậy yêu cầu kết cấu mong muốn phải thỏa mãn những yêu cầu hợp lý về tuổi thọ của công trình, độ an toàn, hình dáng. Hay nói cách khác kết cấu phải đƣợc thiết kế đủ và việc thi công bê tông hợp lý đảm bảo đủ vững trãi để chịu đƣợc tải trọng thiết kế và kinh tế, nó không phải chỉ là chi phí ban đầu mà còn các điều kiện khác cho đến giai đoạn cuối của tuổi thọ công trình.

Tính công tác của bê tông Tính công tác của bê tông đƣợc định nghĩa là sự dễ dàng chuyển giao, vẫn chuyển và đổ tại điểm đổ với giảm thiểu nhất khả năng mất tính đồng nhất của bê tông đƣợc làm bởi nhóm vật liệu cho trƣớc. Sự quan trọng của độ dẻo và đồng bộ đƣợc nhấn mạnh là cơ sở để tính công tác đƣợc xác định khả năng phục vụ và hình dạng của kết cấu. Tính công tác phụ thuộc vào các vật liệu phối trộn cũng nhƣ các đặc tính của từng loại vật liệu. Cấp độ của tính công tác đƣợc yêu cầu phù hợp với việc đổ và cố kết bê tông đƣợc điều chỉnh bằng kích thƣớc và hình dạng của kết cấu và khoảng cách, kích cỡ của vật liệu gia cố.

Qua nhiều năm đã có nhiều thiết bị đƣợc phát kiến để đánh giá tính công tác của bê tông. Tuy nhiên không có phƣơng pháp nào đánh giá hết đƣợc các đặc tính liên quan. Những đặc tính đó là dễ đổ, hoàn thiện chất lƣợng, và tách nƣớc và các dạng phân tầng khác. Việc sử dụng cuốn khí làm giảm thiểu ảnh hƣởng khô ráp của bê tông trộn, nhƣng tuy nhiên việc đánh giá tính công tác vẫn độc lập một số cái vẫn phải dựa trên quyết định bằng kinh nghiệm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ