Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành công nghiệp sản xuất vải không dệt tại Việt Nam được hình thành từ năm 2002 khi Công ty Cổ phần Dệt Công nghiệp Hà Nội (HAICATEX) đầu tư dây chuyền sản xuất đầu tiên. Dù tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may của cả nước năm 2019 đạt 39 tỷ USD, kim ngạch xuất khẩu vải không dệt chỉ chiếm khoảng 600 triệu USD. Khi đại dịch COVID-19 bùng phát trong năm 2020, nhu cầu về khẩu trang y tế và trang phục phòng dịch làm từ vải không dệt polypropylene (PP) tăng đột biến. Nhu cầu khẩu trang 3 lớp trong nước ước tính đạt khoảng 100 tấn/tháng (tương đương 150 triệu chiếc), trong khi nguồn cung vải kháng khuẩn nội địa chỉ đáp ứng được nhu cầu trong 7 đến 10 ngày do 70–80% nguồn nguyên liệu hạt nhựa PP phải nhập khẩu.

Trước bối cảnh đó, đề tài "Thiết kế nhà máy sản xuất vải không dệt polypropylene năng suất 300 tấn/năm" được thực hiện nhằm xây dựng cơ sở kỹ thuật và công nghệ phục vụ sản xuất vải không dệt đạt chuẩn y tế, góp phần giảm thiểu sự phụ thuộc vào nguồn cung ứng nước ngoài.

Nhiệm vụ nghiên cứu được giao bao gồm 6 nội dung cụ thể:

  1. Thiết kế quy trình sản xuất vải không dệt polypropylene năng suất 300 tấn/năm.
  2. Lựa chọn nguyên vật liệu, thiết bị đáp ứng nhu cầu sản xuất.
  3. Phân bố, sắp xếp thiết bị máy móc trong nhà máy.
  4. Tính toán cân bằng vật chất, xây dựng cho nhà máy.
  5. Xây dựng các quy chuẩn đảm bảo an toàn lao động trong nhà máy.
  6. Tính toán các chỉ tiêu kinh tế của nhà máy.

Sản phẩm dự kiến hoàn thành là 02 bản vẽ kỹ thuật khổ A0 cùng thuyết minh chi tiết.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ thổi chảy (Meltblown) tạo mạng sợi nano/micro từ nhựa nhiệt dẻo polypropylene nguyên sinh, đơn pha chế phụ gia và hệ thống dây chuyền thiết bị sản xuất. Phạm vi thiết kế đặt tại Khu Công nghệ cao Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh (SHTP); thời gian thực hiện nghiên cứu từ ngày 11/05/2020 đến ngày 29/08/2020 tại Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Polyme – Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đồ án dựa trên cấu trúc hình thái học của polyme bán kết tinh polypropylene (isotactic, syndiotactic, atactic) và cơ chế tạo màng sợi của công nghệ thổi màng nóng chảy (Meltblown). Hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng và an toàn y tế được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Tiêu chuẩn Châu Âu EN 13795 về quần áo và săng mổ phẫu thuật.
  • Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7312:2003 (khẩu trang lọc bụi), TCVN 8389-1:2010, TCVN 8389-2:2010, TCVN 8389-3:2010 (khẩu trang y tế thông thường, phòng nhiễm khuẩn và phòng độc).
  • Các phương pháp thử nghiệm kháng khuẩn quốc tế: AATCC TM147, AATCC TM30, ISO/DIS 20645, EN ISO 20645, ISO 11721, SN195 920, AATCC 100, ISO 20743, JIS L1902 và ASTM E 2149.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa tính toán thiết kế kỹ thuật hóa học và luận chứng kinh tế:

  • Phương pháp tính toán cân bằng vật chất: Dựa trên chế độ làm việc 3 ca liên tục, định mức hao hụt công nghệ, thời gian bảo dưỡng định kỳ để xác định lưu lượng nguyên liệu và năng suất từng công đoạn.
  • Phương pháp tính chọn thiết bị và công nghệ: Dựa trên lưu lượng dòng chảy polyme, tốc độ kéo sợi, công suất máy đùn trục vít đơn và máy thổi khí nóng.
  • Phương pháp tính toán xây dựng và bố trí mặt bằng công nghiệp: Quy hoạch mặt bằng phân xưởng dựa trên kết cấu khung thép tiền chế, tính toán quang thông chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo qua hệ thống cửa sổ, cửa mái.
  • Phương pháp phân tích kinh tế: Dự toán chi phí vốn đầu tư cố định, vốn lưu động (dự trữ 30 ngày), chi phí định bù và giá thành đơn vị sản phẩm.

Nguồn dữ liệu phục vụ nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê từ Tổng cục Thống kê, dự báo thị trường của Grand View Research, Hiệp hội Dệt may Việt Nam (VITAS), cơ sở dữ liệu kỹ thuật từ Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Polyme – Đại học Bách Khoa TP.HCM và thông số kỹ thuật thương mại của các nhà chế tạo máy móc công nghiệp.


Thiết kế và triển khai quy trình kỹ thuật

Hệ thống sản xuất vải không dệt được thiết kế theo dây chuyền công nghệ Meltblown liên tục từ nạp liệu đến thành phẩm đóng gói:

[Nạp liệu & Cân định lượng]
[Trộn tự động: PP + F.T Wax + AnStatic 90]
[Máy đùn 1 trục vít SJ-30 (Gia nhiệt 4 vùng: 180°C - 200°C - 220°C - 240°C)]
[Tấm lưới lọc kim loại & Nam châm loại tạp chất]
[Đầu khuôn phun sợi Meltblown kết hợp khí nén nóng từ thùng gia nhiệt]
[Màn chắn thu gom sợi (Hóa cứng bằng không khí thứ cấp & hút chân không)]
[Trục con lăn ép phẳng & Dao cắt biên]
[Máy chia cuộn GS-1600 cắt theo quy cách đặt hàng]
[Đóng gói màng co ni lông & Nhập kho thành phẩm 2]

Dây chuyền được kiểm soát thông số công nghệ tại các cụm chi tiết:

  • Cụm đùn tạo sợi: Máy đùn trục vít gia nhiệt 4 vùng nhằm chuyển đổi trạng thái vật lý hạt nhựa từ nạp liệu (180°C), nén ép (200°C), hóa lỏng (220°C) đến định lượng (240°C).
  • Cụm phun khí nóng: Máy nén khí tạo áp lực đẩy luồng khí qua thùng gia nhiệt để thổi song song vào đầu khuôn, kéo mảnh dòng PP nóng chảy thành các sợi vi mô đường kính 2–4 µm.
  • Màn thu sợi và cuộn: Máy cuộn di chuyển qua lại trên trục vuông góc với hướng phun, kết hợp hệ thống hút chân không làm mát nhằm cố định cấu trúc mạng sợi ngẫu nhiên đẳng hướng.

Nội dung chính theo từng chương

Lời mở đầu và Chương 1. Tổng quan về ngành vải không dệt

Chương này phân tích lịch sử phát triển ngành vải không dệt từ kỹ thuật chải sợi len của Garnett (thế kỷ 19) đến các công nghệ hiện đại Spunbond và Meltblown. Thị trường vải không dệt toàn cầu được dự báo đạt tốc độ tăng trưởng kép (CAGR) trên 11% giai đoạn 2020–2026, quy mô tăng từ 27,2 tỷ USD (2019) lên 55 tỷ USD (2026), trong đó khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (APAC) chiếm thị phần lớn nhất. Vải không dệt polypropylene chiếm 63% tổng sản lượng toàn cầu nhờ giá thành rẻ và tính trơ hóa học. Tác giả luận chứng chọn địa điểm xây dựng nhà máy tại Khu Công nghệ cao Quận 9, TP.HCM (SHTP) nhờ ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), miễn tiền thuê đất xây dựng, hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (giá điện 2.684 VNĐ/kWh, giá nước 10.800 VNĐ/m³) và kết nối giao thông thuận tiện qua Xa lộ Hà Nội, Vành đai 2, Quốc lộ 1A.

Chương 2. Thiết kế sản phẩm

Tác giả xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của vải không dệt PP dùng trong y tế: cấu trúc vi sợi đẳng hướng đường kính 2–4 µm (giới hạn từ 0,1 đến 15 µm), bề mặt phẳng mịn, xốp nhẹ, có khả năng lọc khuẩn và cản bụi cao nhưng vẫn duy trì độ thoáng khí. Nhà máy thiết kế 2 dòng sản phẩm chủ lực:

  • VKD PP25: Định lượng 25 g/m², khổ rộng 1,6 m, chiều dài cuộn 2000 m (diện tích 3.200 m²/cuộn), khối lượng 80 kg/cuộn (không tính lõi bìa các tông).
  • VKD PP40: Định lượng 40 g/m², khổ rộng 1,6 m, chiều dài cuộn 2000 m (diện tích 3.200 m²/cuộn), khối lượng 128 kg/cuộn.

Chương 3. Nguyên liệu và đơn pha chế

Chương này phân tích đặc tính của hạt nhựa PP nguyên sinh cấp Meltblown có chỉ số dòng chảy siêu cao $MFR = 1500\text{ g/10 phút}$ (ở 230°C/2,16 kg), nhiệt độ nóng chảy $T_{nc} = 165^\circ\text{C}$, nhiệt độ chuyển thủy tinh $T_g = -15^\circ\text{C}$, khối lượng riêng phần tinh thể $0,946\text{ g/cm}^3$, độ hút ẩm $< 0,01%$. Đơn pha chế chuẩn được thiết lập nhằm tối ưu hóa khả năng gia công và chống bám bụi:

STT Tên nguyên liệu Vai trò kỹ thuật Tỷ lệ phr (Parts per hundred resin) Khối lượng (%)
1 Nhựa PP nguyên sinh Polyme nền 98,0 100,00
2 Fischer-Tropsch Wax (F.T Wax) Chất trợ gia công, bôi trơn 1,5 1,53
3 AnStatic 90 Chất khử tĩnh điện bề mặt 0,5 0,51
Tổng 100,0 102,04

Chương 4. Quy trình công nghệ

Trình bày chi tiết dây chuyền công nghệ Meltblown: Hạt nhựa PP và phụ gia được nạp vào máy trộn đứng Pre-mixer tự động định lượng, qua phễu nạp có trang bị nam châm hút sắt. Vật liệu đi qua máy đùn một trục vít với 4 vùng nhiệt ($T_1 = 180^\circ\text{C}$, $T_2 = 200^\circ\text{C}$, $T_3 = 220^\circ\text{C}$, $T_4 = 240^\circ\text{C}$), qua lưới lọc áp suất để vào đầu khuôn tạo sợi. Dòng khí nén gia nhiệt thổi luồng nhựa thành sợi mịn rơi tự do lên băng chuyền thu sợi tạo mạng liên kết ngẫu nhiên. Sau đó, băng vải được cán ép, cắt mép biên, cuộn thành cuộn 2000 m và chuyển qua máy chia cuộn GS-1600 để cắt theo kích thước đơn hàng.

Chương 5. Cân bằng vật chất

Tác giả tính toán chế độ làm việc của nhà máy:

  • Số ngày trong năm: 365 ngày. Nghỉ hàng tuần: 52 ngày; nghỉ lễ: 10 ngày; bảo trì máy móc: 4 ngày (chia làm 2 đợt vào tháng 2 và tháng 8).
  • Tổng số ngày làm việc thực tế: $N_{Lv} = 365 - (52 + 10 + 4) = 299\text{ ngày/năm}$.
  • Chế độ sản xuất: 3 ca/ngày (8 giờ/ca), tương đương $7.176\text{ giờ/năm}$.
Thông số Sản phẩm VKD PP25 Sản phẩm VKD PP40 Tổng cộng
Năng suất năm (tấn/năm) 150 150 300
Năng suất ngày (tấn/ngày) 0,501 0,501 1,002
Năng suất giờ (tấn/giờ) 0,0209 0,0209 0,0418
Năng suất theo mét (m/năm) 6.000.000 3.750.000 9.750.000
Năng suất theo cuộn (cuộn/năm) 1.875 1.172 3.047

Chương 6. Tính toán thiết bị

Chương 6 lập danh mục và tính toán chọn công suất máy móc chính và thiết bị phụ trợ: máy trộn định lượng Pre-mixer type KK, máy đùn 1 trục vít mã SJ-30, đầu khuôn phun sợi kỹ thuật cao, máy cuộn vải khổ 1600 mm, máy chia cuộn GS-1600, máy nén khí SG90A kèm bình tích áp, thùng gia nhiệt khí, xe nâng điện Heli và hệ thống cân điện tử kiểm tra KCS.

Chương 7. Tính xây dựng

Quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy trên kết cấu nhà khung thép tiền chế. Bố trí dây chuyền sản xuất một chiều tránh chồng chéo luồng di chuyển: phân xưởng sản xuất chính, xưởng cắt chia cuộn, kho nguyên liệu (sức chứa đáp ứng 30 ngày sản xuất xếp trên pallet), kho lưu trữ cuộn vải bán thành phẩm và thành phẩm, nhà hành chính, đường nội bộ và dải cây xanh cách ly. Tính toán chiếu sáng tự nhiên qua hệ thống cửa sổ tường và cửa mái lấy sáng, kết hợp bổ sung đèn LED Highbay 250W cho xưởng sản xuất.

Chương 8. Tính năng lượng điện và nước

Tính toán phụ tải điện cho toàn bộ hệ thống động cơ máy đùn, máy nén khí, thùng điện trở nhiệt, máy cuộn và hệ thống chiếu sáng nhân tạo; lựa chọn trạm biến áp và máy phát điện dự phòng. Tính toán nhu cầu tiêu thụ nước sinh hoạt cho cán bộ công nhân viên, nước tưới cây - rửa đường và bồn dự trữ nước phục vụ hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) lấy từ nhà máy nước Thủ Đức và Bình An.

Chương 9. An toàn lao động và phòng cháy chữa cháy

Xây dựng giải pháp vệ sinh công nghiệp: kiểm soát giới hạn áp suất âm và chống ồn từ máy nén khí, xử lý bụi hạt nhựa tại khu vực nạp liệu, an toàn vận hành thiết bị nhiệt độ cao và an toàn điện công nghiệp. Lắp đặt hệ thống báo cháy tự động, họng nước vách tường, bình chữa cháy xách tay và thành lập đội PCCC cơ sở tại nhà xưởng.

Chương 10. Tính kinh tế

Xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy nhân sự nhà máy theo các phòng ban chức năng (Ban Giám đốc, Phòng Kỹ thuật - R&D, Phòng Kế hoạch - Vật tư, KCS, Xưởng sản xuất, Hành chính - Kế toán). Tính toán tổng vốn đầu tư cố định (chi phí xây lắp nhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị chính), vốn lưu động dự trữ nguyên liệu và quỹ lương 30 ngày, lập dự toán chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, tính giá thành đơn vị từng kg vải và doanh thu hàng năm.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hoàn thành thiết kế kỹ thuật nhà máy sản xuất vải không dệt PP đạt công suất 300 tấn/năm với 299 ngày làm việc thực tế/năm (7.176 giờ), vận hành 3 ca/ngày.
  • Xác định quy cách sản phẩm và khối lượng chuẩn: dòng VKD PP25 đạt 80 kg/cuộn (1.875 cuộn/năm) và VKD PP40 đạt 128 kg/cuộn (1.172 cuộn/năm), tổng sản lượng đạt 3.047 cuộn/năm (tương đương 9.750.000 m vải).
  • Xây dựng thành công đơn pha chế chuẩn cho công nghệ Meltblown với 98 phr nhựa PP ($MFR = 1500$), 1,5 phr sáp Fischer-Tropsch Wax và 0,5 phr chất khử tĩnh điện AnStatic 90.
  • Xác lập chế độ nhiệt đùn 4 vùng ($180^\circ\text{C} - 200^\circ\text{C} - 220^\circ\text{C} - 240^\circ\text{C}$) đảm bảo dòng polyme nóng chảy đồng đều trước khi phun tạo sợi micro.
  • Hoàn thiện phương án mặt bằng phân xưởng, hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng và dự toán kinh tế chi tiết cho dự án tại Khu Công nghệ cao TP.HCM.

Giải pháp và kiến nghị

  • Kiến nghị tận dụng chính sách ưu đãi đầu tư tại Khu Công nghệ cao SHTP (miễn thuế CIT, miễn thuế nhập khẩu thiết bị tạo tài sản cố định, hạ tầng điện 110 kV liên tục 24/7) để giảm áp lực chi phí đầu tư ban đầu.
  • Đề xuất tăng cường nội địa hóa nguồn hạt nhựa PP từ các nhà máy lọc dầu trong nước (Nghi Sơn, Dung Quất, Long Sơn, Hyosung) nhằm giảm tỷ lệ nhập khẩu 70–80% hiện nay.

Đóng góp kỹ thuật

Đồ án cung cấp bộ hồ sơ tính toán thiết kế chi tiết về mặt công nghệ và thiết bị cho quy trình sản xuất vải không dệt y tế bằng phương pháp Meltblown tại Việt Nam, kết nối dữ liệu lý thuyết polyme với thực tiễn sản xuất công nghiệp.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đồ án tập trung vào tính toán thiết kế kỹ thuật nhà máy mới dựa trên dây chuyền Meltblown đơn lớp; chưa đi sâu vào khảo sát thực nghiệm cơ tính của cấu trúc kết hợp đa lớp (như SMS - Spunbond/Meltblown/Spunbond) trên quy mô công nghiệp thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu thay thế hoặc phối trộn hạt nhựa PP hóa thạch bằng các nguồn vật liệu polyme phân hủy sinh học như axit polylactic (PLA) từ tinh bột hoặc xơ viscose từ gỗ nhằm giải quyết bài toán môi trường.
    • Nghiên cứu bổ sung phụ gia ổn định quang học và chất chống tia tử ngoại (UV) để cải thiện độ bền ngoài trời của sản phẩm vải không dệt.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tư liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và giảng viên các ngành Công nghệ Vật liệu, Kỹ thuật Polyme, Kỹ thuật Hóa học, Công nghệ Dệt may tại các trường đại học kỹ thuật trong việc thực hiện đồ án môn học và đồ án tốt nghiệp thiết kế nhà máy.
  • Kỹ sư công nghệ, cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp sản xuất vật tư y tế, bao bì, màng lọc công nghiệp cần tài liệu tham khảo về tính toán cân bằng vật chất, thông số công nghệ đùn thổi Meltblown và lựa chọn đơn pha chế phụ gia cho nhựa polypropylene.
  • Các nhà đầu tư và quản lý dự án công nghiệp nhẹ khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi, dự toán chi phí xây dựng, phụ tải năng lượng và mặt bằng nhà xưởng sản xuất vật liệu sợi không dệt.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao hạt nhựa polypropylene sử dụng trong công nghệ Meltblown của nhà máy bắt buộc phải có chỉ số dòng chảy $MFR = 1500\text{ g/10 phút}$?
Nhựa PP có chỉ số MFR siêu cao (1000–1500 g/10 phút) có khối lượng phân tử ($M_w$) thấp và phân bố $M_w$ hẹp, giúp giảm độ nhớt nóng chảy khi đi qua đầu đùn. Nhựa PP $MFR = 1500$ có thể thổi chảy ở nhiệt độ thấp hơn khoảng 40°C so với loại PP thông thường ($MFR = 35$), giúp hạn chế hiện tượng cacbon hóa polyme, giúp luồng khí nóng dễ dàng kéo sợi thành các sợi vi mô đường kính mịn 2–4 µm và tăng tính đồng đều của bề mặt vải.

2. Đơn pha chế của nhà máy gồm những phụ gia nào và tỷ lệ cụ thể ra sao?
Đơn pha chế tính trên 100 phần khối lượng bao gồm: 98 phr nhựa nền PP nguyên sinh (chiếm 100% nhựa nền), 1,5 phr chất trợ gia công Fischer-Tropsch Wax (F.T Wax, chiếm 1,53% tổng khối lượng) có tác dụng giảm ma sát, chống bám dính đầu khuôn và hạ nhiệt độ gia công; 0,5 phr chất khử tĩnh điện AnStatic 90 (chiếm 0,51% tổng khối lượng) giúp ngăn chặn tích điện, hạn chế bám bụi và chống rối vải khi cắt.

3. Quy cách và năng suất cụ thể của hai dòng sản phẩm VKD PP25 và VKD PP40 được tính toán như thế nào?
Cả hai dòng sản phẩm đều có khổ rộng 1,6 m và chiều dài 2000 m/cuộn (diện tích 3.200 m²/cuộn). VKD PP25 có định lượng 25 g/m², khối lượng 80 kg/cuộn, năng suất 150 tấn/năm (1.875 cuộn/năm, tương đương 6.000.000 m/năm). VKD PP40 có định lượng 40 g/m², khối lượng 128 kg/cuộn, năng suất 150 tấn/năm (1.172 cuộn/năm, tương đương 3.750.000 m/năm). Tổng công suất toàn nhà máy là 300 tấn/năm (3.047 cuộn/năm).

4. Chế độ làm việc và thời gian hoạt động thực tế của nhà máy được xác định ra sao?
Nhà máy hoạt động 299 ngày/năm sau khi trừ 52 ngày nghỉ hàng tuần, 10 ngày nghỉ lễ và 4 ngày dừng máy bảo trì định kỳ (chia làm 2 đợt vào đầu tháng 2 và đầu tháng 8). Quy trình sản xuất vận hành liên tục 3 ca/ngày (8 giờ/ca: Ca 1 từ 6h00–14h00, Ca 2 từ 14h00–22h00, Ca 3 từ 22h00–6h00), tổng số giờ làm việc trong một năm là 7.176 giờ.

5. Vì sao địa điểm xây dựng nhà máy được chọn tại Khu Công nghệ cao Quận 9, TP.HCM (SHTP)?
Vị trí này đáp ứng các điều kiện: nằm ở trung tâm thị trường tiêu thụ Đông Nam Bộ (hơn 17 triệu dân năm 2019), kết nối hạ tầng giao thông thuận lợi (Xa lộ Hà Nội, Vành đai 2, cách sân bay Tân Sơn Nhất 18 km), bao quanh bởi 42 KCN/KCX. Đồng thời, dự án được hưởng các ưu đãi tại SHTP như miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT), miễn thuế VAT và thuế nhập khẩu máy móc tạo tài sản cố định, miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cùng nguồn điện ổn định 110 kV và nguồn nước sạch từ nhà máy Thủ Đức – Bình An.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của sinh viên Tống Văn Duy đã hoàn thành đầy đủ các nội dung tính toán thiết kế nhà máy sản xuất vải không dệt polypropylene năng suất 300 tấn/năm bằng công nghệ Meltblown phục vụ lĩnh vực y tế. Công trình xác lập hệ thống dữ liệu công nghệ chi tiết từ lựa chọn nguyên liệu PP $MFR = 1500$, xây dựng đơn pha chế phụ gia, thiết lập chế độ nhiệt đùn 4 vùng, cân bằng vật chất cho 299 ngày làm việc đến quy hoạch tổng mặt bằng tại Khu Công nghệ cao TP.HCM. Kết quả thiết kế cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp công nghệ khả thi, góp phần thúc đẩy tự chủ nguồn nguyên liệu vải kháng khuẩn trong nước.