Giới thiệu dự án

Sự bùng phát của các đại dịch hô hấp toàn cầu và yêu cầu ngày càng khắt khe về trang thiết bị bảo hộ y tế đã tạo ra áp lực chưa từng có lên chuỗi cung ứng vật tư tiêu hao. Theo các báo cáo thị trường, tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) của ngành vải không dệt Polypropylene (PP) đạt trên 11% giai đoạn 2020–2026, với quy mô dự kiến vượt 55 tỷ USD vào năm 2026. Tuy nhiên, tại Việt Nam, ngành sản xuất vải không dệt còn non trẻ, có tới 70–80% nguồn nguyên liệu màng lọc kháng khuẩn phụ thuộc vào nhập khẩu. Tình trạng đứt gãy chuỗi cung ứng cục bộ đã đẩy giá khẩu trang y tế và đồ bảo hộ lên gấp 10–12 lần trong các đợt cao điểm dịch bệnh.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là sự thiếu hụt các cơ sở sản xuất màng vi sợi chất lượng cao đạt chuẩn y tế nội địa với công nghệ tự chủ, chi phí tối ưu và khả năng vận hành liên tục. Đồ án "Thiết kế nhà máy sản xuất vải không dệt polypropylene năng suất 300 tấn/năm" được thực hiện nhằm giải quyết trực tiếp bài toán này thông qua việc xây dựng hoàn chỉnh một dây chuyền công nghệ hiện đại.

Các mục tiêu cụ thể của dự án bao gồm:

  1. Thiết kế quy trình công nghệ thổi nóng chảy (Meltblown) sản xuất vải không dệt Polypropylene y tế đạt năng suất 300 tấn/năm.
  2. Xây dựng đơn pha chế tối ưu kết hợp hạt nhựa PP có chỉ số dòng chảy siêu cao ($MFR = 1500\text{ g/10 min}$) cùng hệ phụ gia trợ gia công và triệt tiêu tĩnh điện chuyên dụng.
  3. Tính toán chi tiết cân bằng vật chất, cân bằng năng lượng, lựa chọn hệ thống thiết bị đồng bộ và phân bố mặt bằng nhà xưởng tại Khu Công nghệ cao TP.HCM (SHTP).
  4. Thiết lập hệ thống kiểm soát chất lượng đạt chuẩn quốc tế EN 13795 và tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8389:2010, đồng thời đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật.

Giải pháp lựa chọn công nghệ Meltblown tạo cấu trúc vi sợi ngẫu nhiên ($2\text{--}4\ \mu\text{m}$) mang lại hiệu suất lọc vi khuẩn (BFE) $\ge 98%$. Phạm vi đồ án tập trung vào hai dòng sản phẩm chủ lực: vải không dệt định lượng $25\text{ g/m}^2$ (VKD PP25) và $40\text{ g/m}^2$ (VKD PP40) với khổ rộng $1.6\text{ m}$. Giới hạn dự án không bao gồm khâu tổng hợp hạt nhựa nguyên sinh từ monomer propylene mà sử dụng hạt nhựa thương phẩm tiêu chuẩn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thị trường vật liệu y tế và lọc công nghiệp hiện nay đang tồn tại nhiều phương pháp tạo màng với các ưu và nhược điểm khác nhau:

Phương pháp sản xuất Đường kính sợi Hiệu suất lọc vi khuẩn Độ bền cơ lý Chi phí đầu tư Phạm vi ứng dụng chính
Dệt truyền thống (Woven) $50\text{--}150\ \mu\text{m}$ Kém ($< 40%$) Rất cao Thấp Quần áo thông thường, vải gia dụng
Kéo sợi chảy (Spunbond) $15\text{--}25\ \mu\text{m}$ Trung bình ($50\text{--}70%$) Cao Trung bình Lớp ngoài khẩu trang, túi môi trường
Thổi chảy (Meltblown PP) $2\text{--}4\ \mu\text{m}$ Rất cao ($\ge 98%$) Trung bình Khá cao Lõi lọc y tế, màng lọc HEPA, tã bỉm

Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật theo mô hình MoSCoW:

  • Must have (Bắt buộc): Kích thước sợi đồng đều $2\text{--}4\ \mu\text{m}$; độ phân tán màng đồng nhất không tạo lỗ kim (pinholes); khả năng kháng khuẩn, kháng giọt bắn theo EN 13795; hệ thống kiểm soát nhiệt độ 4 vùng đùn chính xác $\pm 1^\circ\text{C}$.
  • Should have (Nên có): Hệ phụ gia giảm nhiệt gia công giúp tiết kiệm $10\text{--}15%$ điện năng; tính năng chống tích điện bề mặt giúp cuộn vải không bị dính khi xả cuộn.
  • Could have (Có thể có): Hệ thống thu hồi biên vải tự động tái sinh trực tiếp vào phễu nạp.
  • Won't have (Chưa thực hiện): Dây chuyền nhuộm màu đa sắc sau đùn (chỉ sản xuất màng màu trắng y tế nguyên bản).

Thiết kế hệ thống

Dây chuyền sản xuất được thiết kế tích hợp theo chuỗi công nghệ khép kín từ khâu nạp liệu đến thành phẩm:

[Silô Hạt PP MFR 1500] + [Phụ Gia F.T Wax & AnStatic 90]
                       │
                       ▼
          [Máy Trộn Định Lượng Buồng Đứng]
                       │
                       ▼
          [Máy Đùn Trục Vít SJ-30 (4 Vùng Nhiệt)]
                       │
                       ▼
       [Bộ Lọc Polyme Nóng Chảy & Bơm Bánh Răng]
                       │
                       ▼
       [Đầu Khuôn Phun Sợi (Die Head) + Khí Nóng] ── (Khí nén SG90A + Bộ gia nhiệt)
                       │
                       ▼
       [Băng Chuyền Thu Sợi Chân Không Khổ 1.6m]
                       │
                       ▼
          [Trục Lô Kéo Căng & Cắt Biên Vải]
                       │
                       ▼
         [Hệ Thống Cuộn Vải & Cắt Phân Khổ GS-1600]

Technology Stack và thông số kỹ thuật thiết bị chính:

  • Máy đùn trục vít đơn: Model SJ-30, đường kính trục vít $L/D = 30:1$, công suất động cơ chính $15\text{ kW}$, dải nhiệt điều khiển 4 vùng:
    • Vùng nạp liệu ($T_1$): $180^\circ\text{C}$
    • Vùng nén ép ($T_2$): $200^\circ\text{C}$
    • Vùng nhựa hóa ($T_3$): $220^\circ\text{C}$
    • Vùng định lượng ($T_4$): $240^\circ\text{C}$
  • Đầu khuôn tạo sợi (Die Head): Chiều rộng làm việc $1600\text{ mm}$, mật độ lỗ phun 35–40 lỗ/inch, đường kính lỗ đùn $0.3\text{--}0.4\text{ mm}$.
  • Hệ thống khí nén & Gia nhiệt: Máy nạp khí trục vít Model SG90A, lưu lượng khí nén $10.5\text{ m}^3/\text{phút}$, áp suất $0.4\text{--}0.8\text{ MPa}$, gia nhiệt luồng khí đạt $230\text{--}250^\circ\text{C}$ tại khe thoát trên/dưới đầu khuôn.
  • Máy chia cuộn: Model GS-1600 điều khiển biến tần tự động, tốc độ thu vải $15\text{--}50\text{ m/phút}$.

Methodology

Dự án áp dụng phương pháp thiết kế kỹ thuật hóa học và vật liệu tuần tự:

  1. Nghiên cứu cấu trúc - tính chất: Khảo sát hóa lý của nhựa Polypropylene đẳng hình (Isotactic PP) kết hợp phân tích vi cấu trúc qua ảnh kính hiển vi điện tử quét (SEM).
  2. Mô hình hóa cân bằng vật chất và nhiệt động học: Tính toán lưu lượng dòng vật chất nạp vào, hao hụt cơ học, khí hóa và phế phẩm biên để xác định chính xác công suất từng cụm máy.
  3. Quy chuẩn xây dựng và an toàn: Thiết kế tổng mặt bằng diện tích xưởng $1200\text{ m}^2$ theo tiêu chuẩn phòng sạch công nghiệp Dược - Thiết bị y tế cấp độ D, đáp ứng quy chuẩn PCCC TCVN 2622:1995.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật tập trung vào việc thiết lập đơn pha chế và mô hình tính toán cân bằng vật chất cho nhà máy vận hành liên tục 299 ngày/năm (3 ca/ngày, 8 giờ/ca, tổng cộng 7.176 giờ/năm).

Công thức đơn pha chế tối ưu:

  • Nhựa nền: Polypropylene nguyên sinh ($MFR = 1500\text{ g/10min}$, độ nóng chảy $165^\circ\text{C}$, tỷ trọng $0.905\text{ g/cm}^3$): $98.0\text{ phr}$ ($96.08\text{ wt}%$).
  • Chất trợ gia công: Fischer-Tropsch Wax (F.T WAX, nhiệt độ nóng chảy $106^\circ\text{C}$, tỷ trọng $0.910\text{ g/cm}^3$): $1.5\text{ phr}$ ($1.47\text{ wt}%$), giảm ma sát trượt trong xy-lanh và ngăn bám dính đầu khuôn.
  • Chất khử tĩnh điện: AnStatic 90 (hợp chất lưỡng cực chuỗi hydrocarbon ưa nước $R-Y-X$): $0.5\text{ phr}$ ($0.49\text{ wt}%$), triệt tiêu lực hút tĩnh điện giữa các lớp màng khi cắt cuộn.

Thuật toán Python mô phỏng và kiểm tra cân bằng khối lượng dòng nguyên liệu:

def calculate_material_balance(target_annual_tons=300.0, loss_rate=0.025):
    """
    Tính toán cân bằng vật chất cho nhà máy vải không dệt PP.
    Loss rate trung bình: 2.5% (cắt biên, khởi động máy, phế phẩm)
    """
    # Khối lượng thành phẩm yêu cầu (kg/năm)
    net_output_kg = target_annual_tons * 1000
    total_raw_material_kg = net_output_kg / (1 - loss_rate)
    
    # Tỷ lệ đơn pha chế (phr)
    phr_pp = 98.0
    phr_wax = 1.5
    phr_antistatic = 0.5
    total_phr = phr_pp + phr_wax + phr_antistatic
    
    # Phân bổ khối lượng nguyên liệu thực tế nạp vào
    pp_required = (phr_pp / total_phr) * total_raw_material_kg
    wax_required = (phr_wax / total_phr) * total_raw_material_kg
    antistatic_required = (phr_antistatic / total_phr) * total_raw_material_kg
    
    working_days = 299
    daily_throughput = total_raw_material_kg / working_days
    hourly_throughput = daily_throughput / 24
    
    return {
        "Total_Input_KG_Year": round(total_raw_material_kg, 2),
        "PP_Resin_KG": round(pp_required, 2),
        "FT_Wax_KG": round(wax_required, 2),
        "AnStatic90_KG": round(antistatic_required, 2),
        "Daily_Throughput_KG": round(daily_throughput, 2),
        "Hourly_Throughput_KG": round(hourly_throughput, 2)
    }

# Kết quả tính toán cho nhà máy 300 tấn/năm
balance = calculate_material_balance(300.0, 0.025)
print(balance)
# Output: Total Input: 307,692.31 kg; PP: 301,538.46 kg; Wax: 4,615.38 kg; AnStatic: 1,538.46 kg
# Throughput: 1029.07 kg/ngày ~ 42.88 kg/giờ

Testing và validation

Hiệu quả tạo màng và vi cấu trúc sợi được kiểm chứng qua phân tích ảnh SEM thực nghiệm tại Trung tâm Nghiên cứu Vật liệu Polyme (ĐHBK TP.HCM):

  • Chế độ thổi 1 ($T = 207^\circ\text{C}$, khoảng cách DCD = $0.16\text{ m}$, lưu lượng khí $10.5\text{ m}^3/\text{phút}$): Các sợi dính nhiệt nhiều, phân nhánh mạnh do polymer chưa duỗi thẳng hoàn toàn.
  • Chế độ thổi 2 ($T = 230^\circ\text{C}$, khoảng cách DCD = $0.30\text{ m}$, lưu lượng khí $10.5\text{ m}^3/\text{phút}$): Tạo mạng lưới vi sợi lý tưởng, đường kính sợi đạt $2.1\text{--}3.8\ \mu\text{m}$, cấu trúc đan xen ngẫu nhiên đẳng hướng, không xuất hiện vón cục.

Kiểm tra cơ lý và chức năng theo tiêu chuẩn chuyên ngành:

  • Độ bền kéo đứt dọc/ngang (Tensile Strength): $\sigma_k = 32\text{--}38\text{ N/mm}^2$ (vượt yêu cầu $\ge 25\text{ N/mm}^2$).
  • Độ giãn dài khi đứt: $\varepsilon = 280\text{--}450%$.
  • Hiệu suất lọc hạt bụi mịn $0.3\ \mu\text{m}$ (PFE) và lọc khuẩn (BFE): Đạt $98.6%$ theo phép thử ASTM F2101 / TCVN 8389-2:2010.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                CẤU TRÚC MÀNG VẢI KHÔNG DỆT MELTBLOWN                    |
|                                                                         |
|   Luồng khí nóng tốc độ cao                                              |
|   ═════════════════════════►  ~~~~~ (Vi sợi PP 2-4 µm) ~~~~~            |
|                                ├── Tự đan xen ngẫu nhiên                |
|   Đầu đùn Micro-die            ├── Điểm dính nhiệt cục bộ               |
|   ═════════════════════════►  ~~~~~ (Độ xốp mịn > 80%) ~~~~~           |
|                                                                         |
|   Màng thu gom (Collector): Tấm màng phẳng tự liên kết (Isotropic Web)   |
+-------------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

Nhà máy đạt 100% các chỉ tiêu thiết kế công nghệ đặt ra ban đầu:

Hạng mục thông số Sản phẩm VKD PP25 Sản phẩm VKD PP40 Toàn nhà máy
Định lượng danh định (GSM) $25\text{ g/m}^2$ ($\pm 1.5$) $40\text{ g/m}^2$ ($\pm 2.0$)
Khổ rộng $\times$ Chiều dài cuộn $1.6\text{ m} \times 2000\text{ m}$ $1.6\text{ m} \times 2000\text{ m}$
Diện tích một cuộn $3200\text{ m}^2$ $3200\text{ m}^2$
Khối lượng tịnh một cuộn $80.0\text{ kg}$ $128.0\text{ kg}$
Năng suất khối lượng $150\text{ tấn/năm}$ $150\text{ tấn/năm}$ $300\text{ tấn/năm}$
Năng suất cuộn $1875\text{ cuộn/năm}$ $1172\text{ cuộn/năm}$ $3047\text{ cuộn/năm}$
Sản lượng chiều dài $3,750,000\text{ m/năm}$ $2,344,000\text{ m/năm}$ $6,094,000\text{ m/năm}$

Đổi mới và đóng góp

  1. Tối ưu hóa năng lượng gia công với hệ phụ gia F.T Wax: Việc bổ sung 1.5 phr sáp Fischer-Tropsch mạch thẳng đã làm giảm độ nhớt nóng chảy của nhựa PP MFR 1500, cho phép hạ nhiệt độ đùn tại đầu die head từ $270^\circ\text{C}$ xuống $230\text{--}240^\circ\text{C}$. Điều này giúp giảm thiểu hiện tượng thoái hóa mạch polymer do nhiệt, hạ thấp tỷ lệ cacbon hóa đầu khuôn và tiết kiệm $12.4%$ tiêu thụ điện năng gia nhiệt.
  2. Khử tĩnh điện hiệu quả cao trong công đoạn hoàn thiện: Tích hợp thành công 0.5 phr phụ gia phân cực AnStatic 90 giúp màng vải tự giải phóng điện tích trong vòng 0.2 giây sau khi làm nguội. Sự đổi mới này giải quyết triệt để lỗi dính mép, hút bụi môi trường và hiện tượng phóng tia lửa điện khi vận hành máy cắt phân cuộn tốc độ cao ($> 35\text{ m/phút}$).
  3. Hoàn thiện luận chứng kỹ thuật nhà máy Meltblown tự chủ: Đồ án cung cấp một bản thiết kế chi tiết hoàn chỉnh từ cân bằng dòng vật chất đến bản vẽ bố trí mặt bằng phân xưởng tại SHTP, làm hình mẫu chuyển giao công nghệ cho các doanh nghiệp vật liệu phụ trợ y tế nội địa.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Sản xuất khẩu trang y tế cao cấp (Cấu trúc 3 lớp SMS / 4 lớp): Màng VKD PP25 đóng vai trò làm lớp vi lọc kháng khuẩn ở giữa, lớp ngoài và lớp trong cùng là vải Spunbond chống thấm.
  • Vật tư bảo hộ phòng mổ & Phòng sạch: Màng VKD PP40 ứng dụng làm áo choàng phẫu thuật, áo cách ly chống dịch, mũ trùm đầu y tế, tấm trải bàn mổ ngăn dịch tiết sinh học.
  • Hệ thống lọc khí & Môi trường: Sản xuất lõi lọc khí phòng sạch HEPA, tấm thấm dầu và hóa chất công nghiệp.
+─────────────────────────────────────────────────────────────+
|           CẤU TRÚC BẢO HỘ Y TẾ 3 LỚP (SMS COMPOSITE)        |
|                                                             |
|   [Lớp Ngoài - Spunbond PP]  ──► Chống thấm nước, giọt bắn   |
|   [Lớp Giữa  - Meltblown PP] ──► MÀNG VI LỌC KHÁNG KHUẨN 98%|
|   [Lớp Trong - Spunbond PP]  ──► Thấm hút mồ hôi, êm dịu da |
+─────────────────────────────────────────────────────────────+

Chiến lược triển khai tại Khu Công nghệ cao TP.HCM (SHTP)

  • Hạ tầng kỹ thuật: Tận dụng nguồn điện lưới quốc gia 110kV ổn định từ 3 trạm biến áp, nguồn cấp nước 9000 m³/ngày đêm của nhà máy nước Thủ Đức và hệ thống xử lý nước thải tập trung $5000\text{ m}^3/\text{ngày}$.
  • Chính sách ưu đãi đầu tư: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT) trong 4 năm đầu, giảm 50% trong 9 năm tiếp theo; miễn thuế nhập khẩu máy móc tạo tài sản cố định; miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng (tối đa 3 năm) và ưu đãi thuê nhà xưởng tiêu chuẩn $3.2\text{--}5.5\text{ USD/m}^2/\text{tháng}$.
  • Phân tích tài chính sơ bộ:
    • Tổng vốn đầu tư ước tính: ~18.5 tỷ VNĐ (Bao gồm chi phí xây lắp, dây chuyền máy móc và vốn lưu động dự trữ 30 ngày).
    • Thời gian hoàn vốn tĩnh (Payback Period): 3.2 năm.
    • Điểm hòa vốn công suất: $46.8%$ sản lượng thiết kế.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nguyên liệu Polypropylene có nguồn gốc từ hóa dầu, tính chất nhạy cảm với bức xạ tử ngoại (UV) và khó phân hủy sinh học trong điều kiện tự nhiên (thời gian phân hủy từ 20–50 năm).
  • Khó nhuộm màu sau khi màng đã hình thành do tính trơ hóa học cao của bề mặt polyolefin không phân cực.
  • Chưa có cơ chế tái chế trực tiếp 100% phế phẩm biên vải tại chỗ mà phải thông qua đối tác băm tái sinh ngoài.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Vật liệu sinh học (Bio-based Meltblown): Nghiên cứu thay thế hạt nhựa hóa dầu bằng Axit Polylactic (PLA) có nguồn gốc từ tinh bột bắp hoặc sắn để tạo vải không dệt tự phân hủy sinh học hoàn toàn trong 180 ngày.
  • Phủ màng Nano kháng khuẩn: Ứng dụng công nghệ tẩm phủ nano bạc (Nano Silver) hoặc Chitosan trực tiếp trên luồng khí thổi để nâng cao phổ diệt khuẩn đối với vi nấm và virus kháng thuốc.
  • Nâng cấp tự động hóa: Tích hợp hệ thống thị giác máy tính (Computer Vision) dùng camera quang học quét bề mặt 100% để phát hiện lỗ kim và dị vật theo thời gian thực.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Vật liệu/Polyme: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tính toán cân bằng vật chất máy đùn, lựa chọn thiết bị công nghệ và thiết kế layout nhà máy công nghiệp.
  • Kỹ sư vận hành & Thiết kế dây chuyền: Nắm bắt quy trình công nghệ phối trộn phụ gia F.T Wax/AnStatic 90 và dải thông số ép đùn tối ưu ($180\text{--}240^\circ\text{C}$) cho hạt nhựa PP MFR 1500.
  • Doanh nghiệp sản xuất vật tư y tế: Bản kế hoạch khả thi (Feasibility Study) hoàn chỉnh về suất đầu tư, định mức nguyên liệu và lộ trình triển khai nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO và EN 13795.
  • Nhà nghiên cứu khoa học: Cung cấp số liệu thực nghiệm tin cậy về mối quan hệ giữa chế độ thổi khí nén, nhiệt độ đùn và đường kính sợi vi mô qua ảnh chụp SEM.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành dây chuyền thổi màng Meltblown là gì?

Hệ thống đòi hỏi nguồn khí nén áp suất ổn định $0.6\text{--}0.8\text{ MPa}$ được sấy khô hoàn toàn (nhiệt độ điểm sương $\le -40^\circ\text{C}$), kết hợp bộ gia nhiệt khí nén đạt $230\text{--}250^\circ\text{C}$. Hạt nhựa PP bắt buộc phải có chỉ số dòng chảy $MFR \ge 1000\text{ g/10min}$ và độ ẩm nguyên liệu đầu vào $< 0.05%$.

2. Làm thế nào để kiểm soát độ đồng đều định lượng (GSM) trên toàn khổ vải 1.6m?

Độ đồng đều được đảm bảo nhờ bộ bơm định lượng bánh răng (Melt Pump) duy trì áp suất đầu khuôn không đổi $\pm 0.1\text{ bar}$, kết hợp độ chính xác gia công khe hở đầu đùn khí nén đạt dung sai micromet và hệ thống hút chân không đồng đều dưới băng chuyền thu sợi.

3. Quy trình xử lý lỗi màng bị hiện tượng "lỗ kim" (Pinholes) hoặc "bắn hạt" (Shot)?

Hiện tượng bắn hạt xảy ra khi nhiệt độ gia công quá cao làm đứt gãy mạch polymer hoặc do lưu lượng khí thổi không đủ. Cách khắc phục: Hạ nhiệt độ vùng $T_4$ và đầu die head xuống $5\text{--}10^\circ\text{C}$, tăng áp lực khí nén sơ cấp, đồng thời kiểm tra và vệ sinh tấm lưới lọc kim loại trước đầu chia dòng.

4. Chi phí nguyên vật liệu chiếm bao nhiêu phần trăm trong giá thành sản phẩm?

Trong cơ cấu giá thành sản phẩm vải không dệt PP y tế, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Hạt nhựa PP, F.T Wax, AnStatic 90 và hạt màu nếu có) chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ $68\text{--}72%$ tổng giá thành sản xuất.

5. Nhà máy cần trang bị hệ thống xử lý môi trường và an toàn lao động như thế nào?

Cần lắp đặt hệ thống chụp hút khí cục bộ tại các đầu đùn gia nhiệt để thu hồi lượng sương khói dầu polymer vi lượng; thiết bị cách âm cho máy nén khí trục vít SG90A để giữ độ ồn xưởng $< 85\text{ dBA}$; và hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler theo tiêu chuẩn TCVN 7336:2003.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế nhà máy sản xuất vải không dệt polypropylene năng suất 300 tấn/năm" đã giải quyết trọn vẹn và khoa học một đề tài có tính thực tiễn cao, đáp ứng trực tiếp chiến lược nội địa hóa nguồn nguyên liệu y tế thiết yếu. Bằng việc xây dựng thành công đơn pha chế cải tiến kết hợp hạt nhựa PP MFR 1500 với phụ gia kép F.T Wax và AnStatic 90, dự án đã xác lập quy trình công nghệ tạo màng vi sợi $2\text{--}4\ \mu\text{m}$ đạt chuẩn lọc khuẩn EN 13795 với hiệu suất tối ưu và chi phí cạnh tranh. Các tính toán chi tiết về cân bằng vật chất, lựa chọn thiết bị đồng bộ và thiết kế mặt bằng tại Khu Công nghệ cao TP.HCM tạo nền tảng vững chắc để chuyển giao công nghệ và đầu tư thực tế trong tương lai.