CHƯƠNG 1 SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT VÀ TRÌNH TỰ THIẾT KẾ MÓNG NÔNG 1. Tiêu chuẩn thiết kế và cơ sở tính toán 1. Các mã số và tiêu chuẩn thiết kế TCVN 9362 – 2012: Nền nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế; TCVN 2737 – 2023: Tải trọng tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. Tài liệu tham khảo Nền và Móng đơn – PGS.TS Tô Văn Lận; Giáo trình cơ học đất – PGS.TS Trương Quang Thành; Tính toán tiết diện cột BTCT – GS.
Nguyễn Đình Cống; Hướng dẫn đồ án Nền và Móng đơn – GS.TS Nguyễn Văn Quảng; Hướng dẫn đồ án Nền và Móng đơn – PGS.TS Châu Ngọc Ẩn. Trình tự chung thiết kế móng đơn nông Quá trình thiết kế móng đơn bao gồm các bước sau Xác định tải trọng tác dụng xuống móng đơn; Đánh giá điều kiện địa chất, thủy văn của khu vực xây dựng; Lựa chọn chiều sâu đặt móng đơn; Xác định cường độ tính toán của nền đất; Xác định kích thước sơ bộ đáy móng đơn; Kiểm tra điều kiện áp lực tại đáy móng đơn; Kiểm tra điều kiện áp lực tại đỉnh lớp đất yếu (nếu có); Tính toán nền móng đơn theo trạng thái giới hạn thứ nhất; Tính toán nền móng đơn theo trạng thái giới hạn thứ hai; Tính toán độ bền và cấu tạo móng đơn; Tính toán và bố trí thép cho móng đơn. Nhóm thực hiện: Nguyễn Đức Chính – Hà Minh Thành – Tạ Huy Hoàng 4 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH GVHD: PGS.TRƯƠNG QUANG THÀNH 1. Số liệu tải trọng Bảng 1.
Số liệu tải trọng thiết kế Móng đơn N 0tt (kN) M 0tt (kNm) Q0tt (kN) M(E-2) 800 50 10 M(C-5) 600 75 15 1. Điều kiện địa chất và số liệu địa chất nền đất 1. Điều kiện địa chất Địa chất tại nơi đặt móng đơn gồm các lớp đất như sau Lớp đất 1: Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy; dày 0,8m. Lớp đất 2: Sét, màu vàng nâu - xám xanh, trạng thái nữa cứng; dày 2,5m.
Lớp đất 3: Sét pha, màu xám xanh - vàng nâu, trạng thái dẻo cứng; dày 3,0m. Lớp đất 4: Cát pha, màu xám nâu - xám vàng - nâu vàng, trạng thái dẻo; rất dày chưa xác định. Mực nước ngầm (MNN) cách mặt đất tự nhiên (MĐTN) 3,5m. Tổng kết số liệu địa chất Lớp đất 1: Bùn sét, màu xám đen, trạng thái chảy; dày 0,8m.
Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1 được thống kê vào bảng 1. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 1 Chỉ tiêu Ký hiệu Lớp đất 1 Đơn vị Độ ẩm tự nhiên w 76,90 % Dung trọng tự nhiên 15,20 kN/m 3 Dung trọng khô d 8,60 kN/m 3 Dung trọng đẩy nổi ' 5,30 kN/m 3 Tỷ trọng hạt GS 2,77 - Độ bão hòa Sr 98,20 % Độ rỗng n 69,00 % Hệ số rỗng e0 2,225 - Giới hạn chảy wL 73,30 % Giới hạn dẻo wP 43,10 % Nhóm thực hiện: Nguyễn Đức Chính – Hà Minh Thành – Tạ Huy Hoàng 5 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH GVHD: PGS.TRƯƠNG QUANG THÀNH Chỉ số dẻo IP 30,30 % Độ sệt IL 1,31 - Góc ma sát trong 0417 ' Độ Lực dính c 5,70 kPa Module biến dạng E1 2 543,30 kPa Hệ số nén lún a1 2 2,12 103 kPa -1 Lớp đất 2: Sét, màu vàng nâu – xám xanh, trạng thái nửa cứng; dày 2,5m. Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2 được thống kê vào bảng 1. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 2 Chỉ tiêu Ký hiệu Lớp đất 2 Đơn vị Độ ẩm tự nhiên w 26,36 % Dung trọng tự nhiên 19,50 kN/m 3 Dung trọng khô d 15,40 kN/m 3 Dung trọng đẩy nổi ' 9,80 kN/m 3 Tỷ trọng hạt GS 2,91 - Độ bão hòa Sr 93,10 % Độ rỗng n 47,00 % Hệ số rỗng e0 0,777 - Giới hạn chảy wL 50,40 % Giới hạn dẻo wP 26,70 % Chỉ số dẻo IP 23,70 % Độ sệt B (I L ) 0,13 - Góc ma sát trong 1406 ' Độ Lực dính c 35,3 kPa Nhóm thực hiện: Nguyễn Đức Chính – Hà Minh Thành – Tạ Huy Hoàng 6 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH GVHD: PGS.TRƯƠNG QUANG THÀNH Module biến dạng E12 6150,50 kPa Hệ số nén lún a1 2 2, 4 104 kPa -1 Lớp đất 3: Sét pha, màu xám xanh – vàng nâu, trạng thái dẻo cứng; dày 3m.
Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3 được thống kê vào bảng 1. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 3 Chỉ tiêu Ký hiệu Lớp đất 3 Đơn vị Độ ẩm tự nhiên w 25,28 % Dung trọng tự nhiên 19,50 kN/m 3 Dung trọng khô d 15,60 kN/m 3 Dung trọng đẩy nổi ' 9,80 kN/m 3 Tỷ trọng hạt GS 2,71 - Độ bão hòa Sr 93,00 % Độ rỗng n 42,40 % Hệ số rỗng e0 0,736 - Giới hạn chảy wL 34,32 % Giới hạn dẻo wP 20,28 % Chỉ số dẻo IP 14,04 % Độ sệt IL 0,36 - Góc ma sát trong 1612 ' Độ Lực dính c 24,40 kPa Module biến dạng E12 6352,30 kPa Hệ số nén lún a1 2 2,6 104 kPa -1 Lớp đất 4: Cát pha, màu xám nâu – xám vàng – nâu vàng, trạng thái dẻo; rất dày. Giá trị các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 4 được thống kê vào bảng 1.4 Nhóm thực hiện: Nguyễn Đức Chính – Hà Minh Thành – Tạ Huy Hoàng 7 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH GVHD: PGS.TRƯƠNG QUANG THÀNH Bảng 1. Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất 4 Chỉ tiêu Ký hiệu Lớp đất 4 Đơn vị Độ ẩm tự nhiên w 19,38 % Dung trọng tự nhiên 20,00 kN/m 3 Dung trọng khô d 16,70 kN/m 3 Dung trọng đẩy nổi ' 10,50 kN/m 3 Tỷ trọng hạt GS 2,67 - Độ bão hòa Sr 86,20 % Độ rỗng n 37,50 % Hệ số rỗng e0 0,581 - Giới hạn chảy wL 22,52 % Giới hạn dẻo wP 16,71 % Chỉ số dẻo IP 5,81 % Độ sệt IL 0,46 - Góc ma sát trong 2421' Độ Lực dính c 10,60 kPa Module biến dạng E12 9763,00 kPa Hệ số nén lún a1 2 1, 4 104 kPa -1 Tổng hợp các thí nghiệm khác Bảng 1.
Quan hệ giữa áp lực nén p và hệ số rỗng e trong thí nghiệm nén cố kết e e e e e e (25kPa) (50kPa) (100kPa) (200kPa) (400kPa) (800kPa) Lớp 1 2,142 2,012 1,812 1,504 Lớp 2 0,742 0,714 0,676 0,629 Lớp 3 0,694 0,669 0,637 0,595 Lớp 4 0,543 0,529 0,517 0,502 Nhóm thực hiện: Nguyễn Đức Chính – Hà Minh Thành – Tạ Huy Hoàng 8 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH GVHD: PGS.TRƯƠNG QUANG THÀNH 1. Kết quả trụ địa chất ±0.000 BUØN SEÙT, MAØU XAÙM ÑEN 15, 2 kN m3 5,3 kN m3 1 TRAÏNG THAÙI CHAÛY -0.800 c 5, 7 kPa 0417 19,5 kN m 3 9,8 kN m3 SEÙT 2 MAØU VAØNG NAÂU, XAÙM XANH c 35,3 kPa 1406 TRAÏNG THAÙI NÖÛA CÖÙNG I L 0,13 E1 2 6150,5 kPa -3.500 19,5 kN m3 9,8 kN m3 SEÙT PHA 3 MAØU XAÙM XANH, VAØNG NAÂU c 24, 4 kPa 1612 TRAÏNG THAÙI DEÛO CÖÙNG I L 0,36 E1 2 6352,3 kPa -6.300 20, 0 kN m3 10,5 kN m3 c 10,6 kPa 2421 I L 0, 46 E1 2 9763,0 kPa CAÙT PHA 4 MAØU XAÙM NAÂU, XAÙM VAØNG, NAÂU VAØNG TRAÏNG THAÙI DEÛO Hình 1. Sơ đồ trụ địa chất công trình Nhóm thực hiện: Nguyễn Đức Chính – Hà Minh Thành – Tạ Huy Hoàng 9 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH GVHD: PGS.TRƯƠNG QUANG THÀNH 1. Nhận xét điều kiện địa chất để đề ra phương án thiết kế Lớp đất 1 là lớp đất bùn sét, chiều dày 0,8 m, ở trạng thái chảy: Các chỉ tiêu cơ lý của đất cho thấy đây là một lớp đất yếu có khả năng chịu tải tương đối nhỏ và biến dạng tương đối lớn, không thích hợp để đặt đế móng.
Lớp đất 2 và lớp đất 3 là những lớp đất sét, trạng thái lần lượt là nửa cứng và dẻo cứng: Các chỉ tiêu cơ lý của hai lớp đất này cho thấy đây là hai lớp đất trung bình có tính nén lún thấp, khả năng chịu tải tương đối trung bình và biến dạng tương đối nhỏ, thích hợp để đặt đế móng. Lớp đất 4 là lớp đất cát pha, trạng thái dẻo: Các chỉ tiêu cơ lý của lớp đất này cho thấy đây là một lớp đất tốt, tính nén lún thấp, khả năng chịu tải cao và biến dạng tương đối nhỏ, thích hợp để đặt đế móng. Tuy nhiên, do lớp đất nằm sâu dưới mặt đất, nếu cố tình đặt móng vào lớp đất này thường sẽ không kinh tế cũng như đòi hỏi kỹ thuật thi công phức tạp, vì vậy không nên đặt móng vào lớp đất này mà chuyển sang sử dụng phương án móng khác. Qua các nhận xét trên, ta thấy lớp đất 2 và lớp đất 3 là những lớp đất có chỉ tiêu cơ lý phù hợp để đặt móng nông.
Vậy sơ bộ dùng móng bê tông cốt thép đặt vào lớp đất 2 (Sét, màu vàng nâu – xám xanh, trạng thái nửa cứng) Chọn chiều sâu chôn móng tính từ mặt đất tự nhiên: h = 1,5m (không kể lớp bê tông lót đáy móng). Dùng lớp bê tông lót đáy móng, đá 4×6, M100, dày 100mm để làm phẳng mặt bằng dễ dàng thi công và bảo vệ lớp bê tông cấu tạo đáy móng. Nhóm thực hiện: Nguyễn Đức Chính – Hà Minh Thành – Tạ Huy Hoàng 10 ĐỒ ÁN NỀN MÓNG CÔNG TRÌNH GVHD: PGS.TRƯƠNG QUANG THÀNH CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ MÓNG ĐƠN M(E-2) 2. Xác định tải trọng truyền xuống móng đơn Nội lực tính toán móng đơn tại cao độ mặt đất Bảng 2.
Giá trị nội lực tính toán tại cao độ mặt đất N tt 0 kN M 0tt kNm Q0tt kN 800 50 10 Xác định hệ số quy đổi từ tải tiêu chuẩn về tải tính toán Hệ số độ tin cậy về tải trọng của bê tông và cốt thép lấy bằng 1,1 Hệ số độ tin cậy về tải trọng của hoạt tải lấy bằng 1,2 Hệ số quy đổi từ tải tiêu chuẩn về tải tính toán lấy trị trung bình của các giá trị trên, lấy bằng n 1,15 Giá trị tiêu chuẩn được xác định theo công thức Att Atc n Bảng 2.