CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ QUY CÁCH HÀNG BAO PHÂN BÓN 1. Đặc điểm và quy cách hàng hóa - Đặc điểm: về loại hàng Bao jumbo + Dung tích lớn (từ 500 kg đến 2.000 kg), thích hợp cho việc vận chuyển và lưu trữ phân bón số lượng lớn. + Chất liệu: Được làm từ vải PP dệt có độ bền cao, có khả năng chống rách và chịu được trọng lượng lớn. Bên trong có thể lót thêm lớp Bao Jumbo (1 tấn) PE để chống ẩm, giữ cho phân bón không bị hút ẩm hoặc vón cục.
+ Thiết kế: ✓ Nắp bao: Có thể là nắp mở, nắp kín hoặc nắp có van tùy vào loại phân bón và cách thức sử dụng. ✓ Đáy bao: Thiết kế đáy xả giúp dễ dàng tháo rời phân bón khi sử dụng. ✓ Tay cầm: Bao jumbo có 2–4 quai nâng chắc chắn để hỗ trợ cẩu hoặc di chuyển bằng xe nâng. + Có Tính năng bảo vệ: Chống thấm nước và chống tia UV để bảo vệ phân bón trong điều kiện lưu trữ ngoài trời (một số bao còn có khả năng chống tĩnh điện, phù hợp với các loại phân bón dễ bắt cháy).
+ Phù hợp cho các loại phân bón dạng bột, hạt, hoặc vi sinh như ure, kali, DAP, NPK. + Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí vận chuyển nhờ giảm số lượng bao nhỏ lẻ, giảm thiểu rủi ro rơi vãi hoặc thất thoát phân bón trong quá trình vận chuyển, dễ dàng bảo quản, xếp chồng, và quản lý kho. - Kích thước 90 x 90 x 110 (cm) 4 - Trọng lượng 1 Tấn. - Hệ số chất xếp: = 1.1 T/m3 - Chiều cao chất xếp: [H] = 4m - Áp lực cho phép: [P] = 4,8 T/m2 1.
Yêu cầu bảo quản hàng phân bón + Không xếp dỡ hàng khi có mưa, phải có các biện pháp chống ẩm ướt cho hàng. + Không kéo lê hàng trên nền kho, cầu tàu và sàn các phương tiện vận chuyển. + Không sử dụng hoặc chất xếp các vật có cạnh sắc nhọn có thể gây rách hỏng bao bì. + Hàng phải được chất xếp chắc chắn ổn định theo từng lớp trên CCXD, sàn phương tiện vận chuyển, trong kho.
Phương pháp chất xếp hàng bao phân bón - Dưới hầm tàu: Hàng trong hầm tàu được dỡ lên theo từng lớp từ sân hầm tiến về các vách và từ trên xuống dưới nhưng với độ sâu không quá chiều cao của 5 bao hàng. - Trên phương tiện vận tải: + Hàng chất lên mâm xe nâng giữ nguyên mã hàng cùng với công cụ xếp dỡ và có thể được xe nâng đặt lên sàn phương tiện vận chuyển; hoặc xe nâng. + Chất hàng trực tiếp lên sàn xe thực hiện từ phía đầu xe theo từng lớp cho đạt tới độ cao vách sàn xe rồi đi dần về phía đuôi xe. - Trong kho: + Trước khi xếp các lớp đầu tiên trên nền kho cần thực hiện các biện pháp kê lót chống ẩm và ngập nước cho hàng.
Đống hàng được thành lập xếp cách tường kho 0,5 m, theo chiều cao 4-5 bao xếp lùi vào phía trong đống 0,2m, chiều cao đống hàng không vượt quá khả năng chịu tải của bao bì và trọng lượng của đống hàng không vượt quá tải trọng cho phép của nền kho. 5 + Trong phương án xuất hàng từ kho, hàng sẽ được dỡ theo từng lớp theo kiểu bậc thang thấp dần từ tâm đống hàng ra phía mép ngoài. Việc chất hàng trên xe tải cũng được thực hiện theo từng lớp đủ độ cao cho phép từ vách cabin ra đuôi xe. CHƯƠNG II: TỔ CHỨC XẾP DỠ HÀNG BAO PHÂN BÓN 2.
Thiết bị xếp dỡ và công cụ mang hàng - Thiết bị xếp dỡ miền tiền phương: cần trục chân đế Thông số kỹ thuật: + Sức nâng tối đa: 5 Tấn + Tầm với 8 – 30 m + Chiều cao nâng: 20 -25 m Hình 1.1: Cần trục chân đế + Công suất động cơ nâng: 125 Kw + Công suất động cơ thay đổi tầm với: 16 Kw + Công suất động cơ quay: 20 Kw + Tốc độ quay: 1.5 vòng/ phút - Thiết bị xếp dỡ miền hậu phương: xe nâng Thông số kỹ thuật: + Model: FD30 + Nâng trọng: 3000 kg + Chiều rộng tổng thể: 1125 mm + Chiều cao nâng tối đa: 3000 mm Hình 1.2: Xe nâng nguồn ảnh: Ngọc Thanh + Chiều cao nâng trục: 2065 mm + Kích thước càng: 1070 x 152 x 45 mm - Công cụ mang hàng: dây siling (dây nylon), bộ mốc đôi, mâm xe nâng. 6 Công cụ mang hàng Kích thước Hình ảnh minh họa Dây siling (dây nylon) 28mm, chiều dài 12m Bộ móc đôi Sức nặng 3 tấn Mâm xe nâng 2.5m - Cách thiết lập mã hàng: + Công nhân tại hầm tàu chia thành nhóm để thành lập mã hàng, số nhóm công nhân sẽ thực hiện công tác thành lập mã hàng theo các vị trí trong tầm hoạt động của cẩu. + Mỗi mã hàng thường được lập trên dây siling và gồm từ 2 – 4 dây trên mỗi dây có 2 - 4 bao tương đương 4 tấn. CHƯƠNG III: LỰA CHỌN TÀU BIỂN VẬN TẢI Do loại hàng chuyển chở là hàng phân bón nên tàu biển được lựa chọn là tàu hàng khô.
Các thông số kỹ thuật đặc trưng như sau: Chỉ tiêu Kí hiệu Đơn vị Giá trị Tên tàu BLUE STAR Chiều dài lớn nhất Lmax m 153.2 Chiều rộng lớn nhất Bmax m 26 Chiều cao mạn H m 13.75 7 Trọng tải toàn bộ DWT Tấn 22 704 Trọng tải đăng kiểm GT Tấn 14 851 Dung tích có ích NT Tấn 7 158 Chiều chìm T m 9.5 Trọng lượng tàu không Tấn 5741 Số khoang, két hàng 5 CHƯƠNG IV: KẾT CẤU CỦA SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XẾP DỠ 4. Khái niệm sơ đồ công nghệ xếp dỡ Sơ đồ công nghệ xếp dỡ ở cảng (còn gọi là sơ đồ cơ giới hóa xếp dỡ) là sự phối hợp nhất định của các thiết bị xếp dỡ cùng kiểu hoặc khác kiểu để thực hiện việc xếp dỡ hàng hóa trên cầu tàu. Như vậy, nhân tố chính của một sơ đồ công nghệ xếp dỡ là thiết bị xếp dỡ. Thiết bị tiền phương được bố trí trên cầu tàu, thực hiện các phương án xếp dỡ trực tiếp cho tàu, gồm: + Tàu - ô tô, toa xe (hay ngược lại) + Tàu - bãi (hay ngược lại) + Tàu - sà lan (hay ngược lại) Để thực hiện các phương án này, thiết bị tiền phương cần phải có tầm với lớn và năng suất cao, có như thế mới đảm bảo giải phóng tàu nhanh.
Vì thế, so với các thiết bị làm hàng khác tại kho bãi thì thiết bị tiền phương thường có vốn đầu tư cao hơn. Khu vực tác nghiệp của thiết bị tiền phương gọi là tuyến tiền phương. Thiết bị hậu phương được bố trí làm hàng tại kho bãi, thực hiện các phương án xếp dỡ không trực tiếp cho tàu như: + Kho, bãi - ô tô, toa xe (và ngược lại) 8 + Kho, bãi này - kho, bãi khác 4. Sơ đồ công nghệ xếp dỡ Sơ đồ công nghệ xếp dỡ minh họa 4.
Lược đồ công nghệ xếp dỡ Minh họa về lược đồ công nghệ xếp dỡ CHƯƠNG V: NĂNG SUẤT CỦA THIẾT BỊ 5. Năng suất giờ Đối với máy xếp dỡ làm việc chu kỳ, năng suất giờ được tính như sau: 3600⋅𝐺ℎ Phi = (tấn/máy-giờ) 𝑇𝐶𝐾𝑖 Trong đó: i: chỉ số phương án xếp dỡ. Gh: trọng lượng 1 mã hàng (tấn), không bao gồm trọng lượng công cụ mang hàng. 9 TCKi: thời gian 1 chu kỳ của thiết bị khi xếp dỡ theo phương án (giây).
Thời gian một chu kỳ của thiết bị phụ thuộc vào đặc trưng kỹ thuật của máy xếp dỡ, loại hàng hóa và phương pháp xếp dỡ (sử dụng công cụ mang hàng nào). Ở đây sử dụng thiết bị xếp dỡ là cần trục, hàng hóa là hàng bao nên thời gian chu kỳ là thời gian thực hiện các thao tác như sau: ✓ Móc có hàng ✓ Nâng có hàng ✓ Quay có hàng ✓ Hạ có hàng ✓ Tháo có hàng ✓ Móc không hàng ✓ Nâng không hàng ✓ Quay không hàng ✓ Hạ không hàng ✓ Tháo không hàng * Tính toán thông số như sau: - Phương án 1: Tàu -ô tô 3600.5 𝑝ℎ1 = = = 150 (tấn/máy-giờ) 𝑇𝐶𝐾𝑖 120 - Phương án 2: Tàu-kho 3600.5 𝑝ℎ2 = = = 150 (tấn/máy-giờ) 𝑇𝐶𝐾𝑖 120 - Phương án 3: Kho-ô tô 3600.5 𝑝ℎ3 = = = 100 (tấn/máy-giờ) 𝑇𝐶𝐾𝑖 180 - Phương án 4: Kho-ô tô 3600. Năng suất ca pcai = phi. * Tính toán thông số như sau: Giả sử: 𝑇𝑐𝑎 = 8 (giờ/ca); 𝑇𝑛𝑔 = 2 (giờ/ca) 𝑝𝑐𝑎1 = 𝑝ℎ1.
Năng suất ngày 𝑝𝑛𝑔 = 𝑝𝑐𝑎. * Tính toán thông số như sau: Giả sử: 𝑟𝑐𝑎 = 3 (ca) 𝑝1 = 𝑝𝑐𝑎1 .3 = 1800 (tấn/máy-ngày) Kết quả tính toán ở bảng 1 11 Bảng 1: Năng suất thiết bị xếp dỡ STT Ký Đơn vị Phương án Phương án Phương án Phương án hiệu 1 2 3 4 Tàu-ô tô Tàu-cầu tàu Kho-ô tô Kho-ô tô 1 Gh Tấn 5 5 5 5 2 TCKi Giây 120 120 180 180 3 phi Tấn/máy-giờ 150 150 100 100 4 Tca Giờ/ca 8 8 8 8 5 Tng Giờ/ca 2 2 2 2 6 pcai Tấn/máy-ca 900 900 600 600 7 rca Ca/ngày 3 3 3 3 8 pi Tấn/máy- 2700 2700 1800 1800 ngày CHƯƠNG VI: TÍNH TOÁN NĂNG LỰC CỦA TUYẾN TIỀN PHƯƠNG 6. Các tham số cơ bản - Hệ số lưu kho: bằng tổng khối lượng hàng hóa thông qua kho bãi (lưu kho) chia cho tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng. 𝑄𝑘 𝑄2 𝛼= = 𝑄𝑡𝑞 𝑄1 + 𝑄2 Trong đó: 𝑄1 , 𝑄2 : là khối lượng hàng trong năm do thiết bị tiền phương xếp dỡ theo phương án chuyển thẳng (Tàu - xe, sà lan) và Tàu - kho bãi (tấn/năm).
- Hệ số chuyển thẳng: bằng tổng khối lượng hàng hóa xếp dỡ theo phương án chuyển thẳng (kể cả sang mạn) chia cho tổng khối lượng hàng hóa thông qua cảng. 12 𝑄1 1−𝛼 = 𝑄1 + 𝑄2 Hệ số xét đến lượng hàng do thiết bị tiền phương xếp dỡ theo phương án Kho - xe: 𝑄3 𝛼. 𝐸1 𝛽= = 𝑄1 + 𝑄2 𝐸ℎ Trong đó: 𝑄3 : là khối lượng hàng trong năm do thiết bị tiền phương xếp dỡ theo phương án 3 (kho, bãi - xe) (tấn/năm). 𝐸ℎ : là lượng hàng tồn kho trung bình (tổng dung lượng hàng).
𝐸ℎ = 𝐸1 + 𝐸2 + 𝐸3 (tấn) 𝐸1 : dung lượng hàng tương ứng sản lượng do thiết bị tiền phương xếp dỡ theo phương án 3. 𝐸2 : dung lượng hàng tương ứng sản lượng do thiết bị hậu phương xếp dỡ theo phương án 4. 𝐸3 : dung lượng hàng tương ứng sản lượng do thiết bị hậu phương xếp dỡ theo phương án 6.